Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Quảng Trị Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới, cập nhật 78 ĐVHC (69 xã, 8 phường, 1 đặc khu) theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập là tài liệu địa lý biểu thị đầy đủ 78 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh (69 xã, 8 phường, 01 đặc khu), được thực hiện hợp nhất từ tỉnh Quảng Bình cũ và tỉnh Quảng Trị cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Tỉnh Quảng Trị mới ghi nhận diện tích tự nhiên 12.700,00 km² và dân số 1.860.967 người, trải rộng từ đường bờ biển Đông phía đông qua vùng đồng bằng sông Nhật Lệ, sông Bến Hải và sông Thạch Hãn đến dải rừng núi Trường Sơn tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây, xác lập cấu trúc lãnh thổ tỉnh sở hữu đồng thời đường bờ biển Đông phía đông và 3 cửa khẩu quốc tế biên giới Lào.
Cơ sở pháp lý cho việc xuất bản và in ấn bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị là Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025, được xây dựng theo Đề án số 365/ĐA-CP ngày 9 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị mới. Dữ liệu địa giới của toàn bộ 78 đơn vị hành chính cấp xã trên bản đồ tỉnh Quảng Trị mới được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam kiểm duyệt, cấp phép theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 trước khi xuất bản, bảo đảm hiệu lực pháp lý đối với từng đường địa giới hành chính cấp xã trên toàn địa bàn tỉnh.

Xã, phường và đặc khu trên bản đồ hành chính Quảng Trị mới được phân vùng bằng gam màu riêng biệt, kết hợp với hệ thống đường ranh giới hành chính rõ ràng. Hệ thống chú giải 7 lớp ký hiệu được in đầy đủ gồm: đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường địa giới hành chính cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục đường chính, quốc lộ và đường tỉnh, đường sắt, sông, suối, hồ, hỗ trợ người dùng đọc và xác định vị trí chính xác mà không cần tài liệu tham chiếu bổ sung. Đặc khu Cồn Cỏ được thể hiện trong ô phụ ở góc bản đồ, kèm theo vị trí tương quan với đất liền theo tỷ lệ thu nhỏ.
Bản đồ hành chính Quảng Trị do Bandoviet phân phối có 2 phiên bản đáp ứng 2 nhóm mục đích sử dụng khác nhau: phiên bản hành chính đầy đủ in kèm bảng thống kê diện tích và dân số 78 đơn vị hành chính cấp xã trực tiếp trên mặt bản đồ giấy Quảng Trị, phục vụ tra cứu địa giới, lập hồ sơ pháp lý và sử dụng tại cơ quan nhà nước, phiên bản trực quan thiết kế màu sắc tương phản cao thể hiện nổi bật hệ thống giao thông Bắc – Nam, hành lang kinh tế Đông – Tây qua 3 cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, Cha Lo và La Lay, phù hợp cho văn phòng doanh nghiệp, showroom bất động sản và phòng họp hội thảo đầu tư. Bản đồ tỉnh Quảng Trị là thành phần trong bộ bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam sau sáp nhập 11 tỉnh, thành phố, nơi đơn vị hành chính nằm tại vị trí hẹp nhất của khu vực miền Trung, chỉ khoảng 50 km từ biển đến biên giới Lào tại địa bàn Quảng Trị cũ, được thể hiện với đầy đủ các lớp địa giới và kết nối hành chính liên tỉnh trong vùng.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập với tỉnh Quảng Bình cũ
2.1. Phạm vi địa giới hành chính đã được cập nhật trên bản đồ Quảng Trị mới
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới thể hiện phạm vi địa giới trải rộng trên toàn bộ diện tích tự nhiên 12.700,00 km², bao gồm đầy đủ 78 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 69 xã, 8 phường và 1 đặc khu Cồn Cỏ. Tỉnh Quảng Trị chiếm khoảng 8.45% tổng diện tích tự nhiên khu vực miền Trung (tổng diện tích bao gồm cả Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ là 150.369,77 km²), qua đó có diện tích lớn hơn thành phố Huế (4.947,11 km²), tỉnh Hà Tĩnh (5.994,45 km²), tỉnh Khánh Hòa (8.555,86 km²), tỉnh Thanh Hóa (11.114,7 km²) và thành phố Đà Nẵng (11.832,59 km²) trong số các địa phương thuộc vùng miền Trung.
Trong 78 đơn vị hành chính cấp xã, xã Thượng Trạch có diện tích lớn nhất toàn tỉnh với 1.091,53 km² (hình thành từ sáp nhập xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch cũ thuộc huyện Bố Trạch cũ, địa bàn Quảng Bình cũ), trong khi phường Ba Đồn có diện tích nhỏ nhất với 20.45 km² (hình thành từ 3 phường trung tâm thị xã Ba Đồn cũ), tạo ra mức chênh lệch diện tích hơn 53 lần giữa hai đơn vị. Mức phân hóa diện tích này phản ánh cấu trúc không gian đặc thù của tỉnh Quảng Trị mới: vùng miền núi Trường Sơn phía tây (địa bàn huyện Bố Trạch, Minh Hóa cũ của Quảng Bình và huyện Hướng Hóa, Đakrông cũ của Quảng Trị cũ) với các xã diện tích lớn, đối lập với vùng đô thị và đồng bằng ven biển phía đông với các phường diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao.
Tỷ lệ in ấn bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị phụ thuộc trực tiếp vào mục đích sử dụng: bản đồ tỷ lệ 1:300.000 đến 1:500.000 phù hợp để bao quát toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã trên cùng một tờ in, đặc biệt các xã miền núi biên giới rộng lớn ở phía tây, tỷ lệ 1:25.000 đến 1:100.000 cho phép tra cứu chi tiết từng xã, phường tại vùng đô thị Đồng Hới, Đông Hà và vùng đồng bằng ven biển với mật độ đường địa giới dày đặc.
2.2. Chọn tỷ lệ in bản đồ hành chính Quảng Trị theo mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Quảng Trị mới |
| Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Địa giới hành chính 78 ĐVHC (69 xã, 8 phường, 1 đặc khu Cồn Cỏ), Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, Quốc lộ 12A, đường sắt Bắc – Nam, trụ sở UBND cấp xã toàn tỉnh | Tra cứu địa giới xã, phường, đặc khu Cồn Cỏ của tỉnh Quảng Trị tại UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị treo tường | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới 69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ của tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập 2025, tên đơn vị hành chính mới, hệ thống đường, sông, đường bờ biển và 3 cửa khẩu quốc tế | Trưng bày và tra cứu địa giới hành chính Quảng Trị thường xuyên tại phòng làm việc UBND, Sở Kế hoạch Đầu tư, Khu kinh tế Hòn La và văn phòng doanh nghiệp | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Quảng Trị tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Vị trí xã, phường, đặc khu, ranh giới khu vực, hệ thống đường bộ và đường sắt, điểm dân cư, 3 cửa khẩu quốc tế và cảng biển sau sáp nhập 2025 | Tra cứu vị trí BĐS, định hướng đầu tư Khu kinh tế Hòn La và Khu kinh tế Lao Bảo, lập kế hoạch du lịch Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và hành lang EWEC | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Quảng Trị trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Tổng quan tỉnh Quảng Trị và các tỉnh tiếp giáp (Hà Tĩnh mới, Huế), giao thông liên tỉnh, tuyến cao tốc Bắc – Nam, hành lang kinh tế Đông – Tây EWEC và 3 cửa khẩu quốc tế biên giới Lào | Trưng bày tổng quan tỉnh Quảng Trị tại showroom bất động sản, sảnh văn phòng, phòng khách VIP, hội thảo đầu tư và xúc tiến thương mại Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo | Liên hệ |
| Bản đồ Quảng Trị tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Vị trí tỉnh Quảng Trị trong vùng Bắc Trung Bộ và ranh giới hành chính các tỉnh lân cận sau sáp nhập, trục Quốc lộ 1A, tuyến biên giới Lào | Minh họa vị trí Quảng Trị trong tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, infographic và slide thuyết trình về hành lang kinh tế Đông – Tây và cửa khẩu quốc tế | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Quảng Trị sau sáp nhập được in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Điều chỉnh vùng hiển thị, tỷ lệ, lớp dữ liệu và chất liệu in phù hợp với không gian và mục đích sử dụng thực tế | Tùy chỉnh và in theo không gian thực tế yêu cầu của khách hàng cho backdrop sự kiện, triển lãm, standee, bản đồ canvas trang trí nội thất và phòng trưng bày | Liên hệ |
Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ và khổ in bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, sáp nhập (06 loại phổ biến)
Bên cạnh 6 nhóm bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị nêu trên, còn có một số nhóm bản đồ tỷ lệ chi tiết hơn phục vụ riêng cho công tác chuyên môn. Tỷ lệ 1:10.000 được áp dụng cho việc lập quy hoạch chung toàn tỉnh, tỷ lệ 1:5.000 phục vụ quy hoạch phân khu cũng như quản lý đất đai ở cấp xã, phường, còn tỷ lệ 1:2.000 được sử dụng để quy hoạch chi tiết từng lô đất và triển khai phát triển cơ sở hạ tầng tại các khu kinh tế Hòn La, Lao Bảo và vùng đô thị Đồng Hới, Đông Hà.
Cả ba nhóm tỷ lệ này thường tồn tại dưới 2 hình thức chính: bản đồ kỹ thuật số hoặc bản in khổ lớn A0, 2A0, nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu công việc của các Sở, Ban, Ngành, chủ đầu tư dự án, cũng như các đơn vị tư vấn quy hoạch hoạt động tại tỉnh Quảng Trị. Người có nhu cầu tra cứu hoặc tiếp cận nhóm bản đồ quy hoạch chi tiết này có thể liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị, hoặc tra cứu trực tiếp trên DOSM: https://sapnhap.bando.com.vn/.

3. Vị trí địa lý và ranh giới tỉnh Quảng Trị cập nhật mới trên bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam (11 tỉnh, thành phố)
Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Trên bản đồ tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập, phạm vi lãnh thổ được xác định với tọa độ địa lý khoảng từ 16°18′ đến 18°05′ vĩ độ Bắc và từ 105°37′ đến 107°34′ kinh độ Đông, phản ánh không gian hành chính mới sau khi điều chỉnh địa giới. Trung tâm hành chính của tỉnh đặt tại thành phố Đồng Hới (địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ), cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km về phía Nam theo Quốc lộ 1A và cách thành phố Đà Nẵng khoảng 300 km về phía Bắc. Tỉnh Quảng Trị mới được hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị trước đây, sở hữu đồng thời đường bờ biển tiếp giáp Biển Đông và đường biên giới quốc gia tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, qua đó tạo nên cấu trúc không gian địa lý đặc thù ở vùng Bắc Trung Bộ.
Ranh giới tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập tiếp giáp 4 hướng: phía đông giáp Biển Đông với đường bờ biển chạy liên tục từ địa bàn Quảng Bình cũ (qua xã Nam Gianh, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh, phường Đồng Hới, xã Hòa Trạch, xã Đông Trạch, xã Quảng Ninh) xuống địa bàn Quảng Trị cũ (qua xã Cửa Tùng, xã Gio Linh, xã Cửa Việt, xã Triệu Phong, xã Mỹ Thủy, xã Nam Hải Lăng), phía tây có đường biên giới quốc gia tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua 3 cửa khẩu quốc tế biên giới Lào (Lao Bảo trên trục Quốc lộ 9, Cha Lo trên trục Quốc lộ 12A và La Lay trên trục Quốc lộ 15D) phía tây, phía nam tiếp giáp thành phố Huế, ranh giới chạy qua địa bàn xã Vĩnh Định và xã Nam Hải Lăng (phía đông ven biển) đến dãy Trường Sơn (phía tây), phía bắc tiếp giáp tỉnh Hà Tĩnh, ranh giới kéo từ bờ biển phía đông theo dãy Giăng Màn về phía tây.
Tỉnh Quảng Trị (mới) là đơn vị hành chính duy nhất trong khu vực miền Trung sở hữu đến 3 cửa khẩu quốc tế với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trên cùng địa giới tỉnh, bao gồm: Cửa khẩu Lao Bảo (trên Quốc lộ 9, thuộc trục Hành lang kinh tế Đông – Tây – EWEC), Cửa khẩu Cha Lo (trên Quốc lộ 12A, kết nối Bắc Trung Bộ với tỉnh Khammouane) và Cửa khẩu La Lay (trên Quốc lộ 15D, kết nối trực tiếp với tỉnh Salavan). Hệ thống hạ tầng này xác lập vai trò trung chuyển hàng hóa thương mại quốc tế đặc biệt quan trọng, kết nối chuỗi logistics hoàn chỉnh trên cả 2 trục Bắc – Nam và Đông – Tây của toàn khu vực.
4. Quy mô dân số và mật độ dân cư phản ánh trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới, sau hợp nhất
Trên tổng diện tích 12.700 km², tỉnh Quảng Trị ghi nhận quy mô dân số 1.860.967 người, mật độ bình quân 147 người/km². Mức mật độ 147 người/km² là thấp nhất trong 5 tỉnh, thành phố vùng Bắc Trung Bộ, so với TP. Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa trong vùng, phản ánh tỷ trọng lớn của địa bàn rừng núi Trường Sơn từ tỉnh Quảng Bình cũ với các xã rộng lớn và thưa dân sau khi hợp nhất. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Quảng Trị đạt 113.687,549 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt 60.8 triệu đồng/năm.
Tỉnh Quảng Trị ghi nhận sự chênh lệch dân số rất lớn giữa các đơn vị hành chính cấp xã: phường Đồng Hới (trung tâm đô thị của tỉnh Quảng Bình cũ, địa bàn thành phố Đồng Hới cũ) dẫn đầu toàn tỉnh về dân số với 84.196 người và mật độ 2.036 người/km², trong khi xã Tuyên Phú (hình thành từ sáp nhập các xã Đồng Hóa, Thạch Hóa và Đức Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa cũ, địa bàn Quảng Bình cũ) chỉ có 188 người sinh sống với mật độ chỉ 1 người/km². Khoảng cách giữa hai đơn vị này lên tới 448 lần (84.196 người/188 người), qua đó phản ánh sự tương phản rõ nét giữa trung tâm đô thị ven biển tập trung đông đúc và vùng rừng núi thưa dân phía tây Trường Sơn, dù cùng nằm trong một địa giới tỉnh.
Sự phân hóa mật độ dân số từ 1 đến 2.036 người/km² (chênh lệch 2.036 lần) đặt ra yêu cầu đặc thù về lựa chọn tỷ lệ in bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị: 8 phường tập trung dân cư (phường Đồng Hới, phường Đồng Thuận, phường Đồng Sơn, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh – địa bàn Quảng Bình cũ, phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà, phường Quảng Trị – địa bàn Quảng Trị cũ) có diện tích nhỏ nhưng ranh giới dày đặc, yêu cầu tỷ lệ 1:25.000 đến 1:50.000 để hiển thị rõ ràng. Trong khi 69 xã vùng miền núi và đồng bằng với diện tích lớn hơn có thể thể hiện hiệu quả ở tỷ lệ 1:100.000 đến 1:300.000. Đặc khu Cồn Cỏ được thể hiện trong ô phụ trên bản đồ do vị trí địa lý cách đất liền gần 30 km (17 hải lý), với diện tích đảo khoảng 2.3 km² (230 ha) và đặc trưng kinh tế biển đảo riêng biệt so với phần đất liền của tỉnh.

5. Hệ thống giao thông và các tuyến đường huyết mạch thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập
Tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất sở hữu hệ thống giao thông đa phương thức, kết hợp hành lang Bắc – Nam theo trục Quốc lộ 1A và đường sắt Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh với hành lang Đông – Tây theo trục Quốc lộ 9 (Hành lang kinh tế Đông – Tây EWEC), Quốc lộ 12A và Quốc lộ 15D, tạo thành 3 trục giao thông chiến lược cắt nhau trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất là đơn vị hành chính trong khu vực miền Trung sở hữu 3 cửa khẩu quốc tế trên 3 tuyến đường khác nhau nối với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, hình thành 3 hành lang thương mại quốc tế độc lập trên cùng địa giới tỉnh.
Mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Trị gồm các tuyến chính: Quốc lộ 1A chạy dọc theo trục Bắc – Nam qua địa bàn các phường Bắc Gianh, Ba Đồn, phường Đồng Hới (phía Quảng Bình cũ) và qua phường Đông Hà, xã Triệu Phong, xã Diên Sanh (phía Quảng Trị cũ), kết nối toàn bộ vùng đồng bằng ven biển của tỉnh với các tỉnh thành phía Bắc và thành phố Huế phía Nam. Cao tốc Bắc – Nam đoạn qua tỉnh gồm đoạn Bùng – Vạn Ninh (qua địa bàn Quảng Bình cũ) và đoạn Cam Lộ – La Sơn (qua địa bàn Quảng Trị cũ), hình thành tuyến cao tốc liên tục từ tỉnh Hà Tĩnh đến thành phố Huế qua địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quốc lộ 9 (từ phường Đông Hà qua xã Cam Lộ, xã Khe Sanh đến xã Lao Bảo – Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo – Savannakhet, Lào) là trục Hành lang kinh tế Đông – Tây (EWEC), tuyến thương mại quốc tế kết nối cảng Cửa Việt với Thái Lan qua Lào. Quốc lộ 12A (từ phường Đồng Hới qua xã Minh Hóa đến xã Dân Hóa – Cửa khẩu quốc tế Cha Lo – tỉnh Khammouan, Lào) là tuyến cửa khẩu thứ hai của tỉnh, kết nối địa bàn Quảng Bình cũ với trung tâm nước Lào. Quốc lộ 15D (từ nút giao đường Hồ Chí Minh nhánh Tây trên địa bàn huyện Đakrông cũ đến xã A Ngo – Cửa khẩu quốc tế La Lay – tỉnh Salavan, Lào) là tuyến cửa khẩu thứ ba của tỉnh, kết nối trực tiếp địa bàn miền núi huyện Đakrông cũ với miền Nam nước Lào.
Hạ tầng vận tải đa phương thức của tỉnh Quảng Trị gồm: Cảng hàng không quốc tế Đồng Hới (mã IATA: VDH, địa bàn phường Đồng Hới và xã Nam Trạch) là cảng hàng không thương mại duy nhất của tỉnh, kết nối Đồng Hới với Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn trong cả nước. Đường sắt Bắc – Nam chạy song song với Quốc lộ 1A qua toàn bộ vùng đồng bằng tỉnh, với ga Đồng Hới (phường Đồng Hới) và ga Đông Hà (phường Đông Hà) là 2 đầu mối giao thông đường sắt quan trọng. Cảng Hòn La (địa bàn Khu kinh tế Hòn La, xã Phú Trạch, tỉnh Quảng Bình cũ) là cảng biển nước sâu thuộc Khu kinh tế Hòn La, tiếp nhận tàu có tải trọng lớn phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa khu vực Bắc Trung Bộ. Cảng Cửa Việt (xã Cửa Việt, địa bàn Quảng Trị cũ) là cảng sông biển, điểm đầu của Hành lang kinh tế Đông – Tây từ Biển Đông về phía tây, đến Lào và Thái Lan.
6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi tiếng thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị sau gộp tỉnh tập hợp 2 hệ thống địa danh có tính chất đặc trưng khác nhau: hệ thống di sản thiên nhiên và địa danh sinh thái nổi bật tập trung ở địa bàn Quảng Bình cũ, và hệ thống di tích lịch sử kháng chiến đặc biệt quan trọng ở địa bàn Quảng Trị cũ, tạo thành một trong những tỉnh có mật độ di tích cấp quốc gia và di sản thế giới cao nhất khu vực miền Trung VN.
Địa bàn Quảng Bình cũ trong tỉnh Quảng Trị mới sở hữu hệ thống địa danh thiên nhiên hàng đầu: Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng (xã Phong Nha) là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận năm 2003 (mở rộng 2015), nơi chứa hang Sơn Đoòng, hang tự nhiên lớn nhất thế giới với chiều dài hơn 9 km, chiều cao 200 m và chiều rộng 150 m, cùng hệ thống hơn 300 hang động karst đã khảo sát trong đó có hang Én (lớn thứ 3 thế giới) và hang Phong Nha (điểm tham quan nổi tiếng nhất). Vũng Chùa – Đảo Yến (xã Bắc Trạch) là nơi an nghỉ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, một địa điểm hành hương lịch sử quan trọng ở vùng biển tỉnh Quảng Trị. Đèo Ngang (ranh giới giữa tỉnh Quảng Trị và tỉnh Hà Tĩnh) là điểm phân chia địa lý lịch sử giữa hai vùng đất Bắc – Nam từ thế kỷ XVIII.
Địa bàn Quảng Trị cũ trong tỉnh Quảng Trị mới là vùng di tích lịch sử kháng chiến đặc biệt: Thành Cổ Quảng Trị (phường Quảng Trị) là di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, gắn liền với 81 ngày đêm mùa hè đỏ lửa năm 1972. Cầu Hiền Lương – Sông Bến Hải (xã Bến Hải) là biểu tượng lịch sử của đường phân chia hai miền Nam – Bắc trong giai đoạn 1954-1975, nay là khu di tích lịch sử quốc gia. Địa đạo Vịnh Mốc (xã Vĩnh Linh) là hệ thống địa đạo trong lòng đất dài hơn 2 km, nơi hơn 1.200 người dân sinh sống trong thời kỳ chiến tranh. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn (gần xã Bến Quan) là nghĩa trang liệt sĩ lớn nhất Đông Nam Á với hơn 10.000 liệt sĩ. Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Đường 9 (xã Khe Sanh) gắn liền với chiến thắng Khe Sanh – Đường 9 Nam Lào. Nhà thờ La Vang (gần phường Quảng Trị) là trung tâm hành hương Công giáo lớn nhất Việt Nam. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (xã Lao Bảo) nằm trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, là điểm đầu của Hành lang kinh tế Đông – Tây từ phía Biển Đông. Đảo Cồn Cỏ (Đặc khu Cồn Cỏ) là đảo tiền tiêu với lịch sử anh hùng trong chiến tranh và hiện có hệ sinh thái rạn san hô được bảo vệ trong khu vực Vịnh Bắc Bộ.
7. Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục chính, quốc lộ và đường tỉnh, đường sắt, sông – suối – hồ và đường bờ biển |
| Ranh giới tiếp giáp | Biển Đông (phía đông), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (phía tây, qua Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, Cửa khẩu quốc tế Cha Lo và Cửa khẩu quốc tế La Lay), Thành phố Huế (phía nam), Tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị trước ngày 01/7/2025) |
| Nội dung hành chính | 69 xã, 8 phường và 1 đặc khu Cồn Cỏ theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh Quảng Trị |
| Nội dung địa lý | Đường bờ biển và bãi biển, VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (di sản UNESCO), sông Nhật Lệ, sông Gianh, sông Bến Hải, sông Thạch Hãn, sông Đakrông, Cảng Hòn La, Cảng Cửa Việt, Cao tốc Bắc – Nam và Quốc lộ 9 (EWEC), 3 cửa khẩu quốc tế biên giới Lào, ô phụ đặc khu Cồn Cỏ |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật sản phẩm bản đồ giấy tỉnh Quảng Trị (sau sáp nhập với tỉnh Quảng Bình) theo tiêu chuẩn đo đạc và bản đồ quốc gia
8. Hướng dẫn đọc chú giải, hệ thống ký hiệu trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới sau khi sắp xếp 129 ĐVHC cũ
| Lớp ký hiệu | Quy ước biểu diễn | Thực thể đặc thù Quảng Trị |
| Ranh giới hành chính | Nét liền màu đỏ đậm (ranh giới tỉnh), nét đứt màu đen (ranh giới xã/phường/đặc khu). Đường biên giới quốc gia tiếp giáp Lào được thể hiện bằng ký hiệu đặc biệt, phân biệt với đường địa giới hành chính nội bộ theo quy chuẩn của DOSM | Phân biệt ranh giới ngoài tỉnh Quảng Trị mới với các đơn vị tiếp giáp: Biển Đông (phía đông), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (phía tây, qua Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, Cửa khẩu quốc tế Cha Lo và Cửa khẩu quốc tế La Lay), Thành phố Huế (phía nam), tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc) |
| Trung tâm hành chính | Ký hiệu hình vuông (UBND tỉnh), hình tròn có tâm (UBND xã/phường/đặc khu) | UBND tỉnh đặt tại thành phố Đồng Hới. Đây là lớp thông tin đặc trưng thể hiện địa điểm làm việc mới của 78 đơn vị hành chính cơ sở sau khi hợp nhất từ tỉnh Quảng Bình (cũ) và tỉnh Quảng Trị (cũ) |
| Phân vùng gam màu | Mỗi xã, phường, đặc khu có màu nền riêng biệt để phân biệt trực quan, số thứ tự từ 1 đến 78 in trong vùng màu theo thứ tự quy định. | Đặc khu Cồn Cỏ hiển thị riêng trong ô phụ với màu nền phân biệt trên bản đồ. Khách hàng cần bản đồ chi tiết từng xã, phường hoặc đặc khu Cồn Cỏ riêng lẻ có thể tham khảo hệ thống bản đồ hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị của Bandoviet.com.vn, cung cấp bản đồ riêng cho từng đơn vị trong số 78 đơn vị hành chính cơ sở theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 |
| Đường cao tốc và trục đường chính | Nét đôi màu đỏ đậm (cao tốc Bắc – Nam đoạn qua Quảng Trị), nét đơn màu đỏ (quốc lộ), nét màu cam (đường tỉnh) | Thể hiện Quốc lộ 9 (hành lang kinh tế Đông – Tây, kết nối Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo), Quốc lộ 12A (kết nối Cửa khẩu quốc tế Cha Lo) và Quốc lộ 15D (kết nối Cửa khẩu quốc tế La Lay) |
| Đường tỉnh và đường phố | Nét đơn màu vàng nhạt hoặc trắng | Hệ thống đường nội đô tại vùng đô thị Đồng Hới và Đông Hà, đường liên xã và đường tỉnh lộ nội vùng kết nối các huyện miền núi biên giới phía tây với trung tâm tỉnh và các đô thị ven biển |
| Đường sắt | Nét liền có gạch ngang nhỏ vuông góc (ký hiệu đường ray) | Thể hiện tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua địa bàn tỉnh Quảng Trị mới (ga Đồng Hới – ga Đông Hà) |
| Thủy hệ và ô phụ Đặc khu Cồn Cỏ | Vùng màu xanh dương với đường cong uốn lượn, tên sông in nghiêng | Thể hiện sông Nhật Lệ, sông Gianh, sông Bến Hải, sông Hiếu, sông Thạch Hãn, sông Đakrông và các hồ chứa. Ô phụ Đặc khu Cồn Cỏ tại góc dưới của bản đồ thể hiện đảo Cồn Cỏ với vị trí tương quan so với bờ biển đất liền |
Bảng 8.1: Hệ thống 7 lớp ký hiệu trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới
Người dùng lần đầu tra cứu bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới cần lưu ý về sự khác biệt với bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị cũ:
- 5 phường từ Quảng Bình cũ (phường Đồng Hới, phường Đồng Thuận, phường Đồng Sơn, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh) nằm ở nửa bắc bản đồ.
- 3 phường thuộc Quảng Trị cũ (phường Đông Hà, phường Nam Đông Hà, phường Quảng Trị) nằm ở nửa phía nam của bản đồ.
- Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa cũ) là đơn vị hành chính duy nhất giữ nguyên địa giới, không hình thành từ việc sáp nhập.
- Đặc khu Cồn Cỏ là đơn vị hành chính đặc thù, được hình thành từ huyện đảo Cồn Cỏ cũ, thể hiện trong ô phụ tách biệt khỏi phần đất liền trên bản đồ chính.




Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Claude
Tư vấn với Gemini