Bản Đồ Hành Chính Miền Trung Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 525.000 đ.495.000 đGiá hiện tại: 495.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính khu vực
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính miền Trung sau sắp xếp, sáp nhập gồm 11 tỉnh, thành phố theo Nghị quyết 202/2025/QH15 từ ngày 1/7/2025
Bản đồ hành chính miền Trung sau sắp xếp, sáp nhập là tài liệu địa lý thể hiện 11 tỉnh, thành phố mới trực thuộc Trung ương gồm 2 thành phố Đà Nẵng và Huế cùng 9 tỉnh Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng hợp thành địa giới hành chính khu vực miền Trung của Việt Nam, trên tổng diện tích 150.369,77 km² với dân số 31.347.813 người theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Bản đồ hành chính miền Trung mới thể hiện toàn diện địa giới của 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh nói trên, được DOSM (Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam), Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cấp phép và kiểm duyệt số liệu, được xây dựng trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội Việt Nam, có hiệu lực chính thức từ ngày 1/7/2025, xác lập cơ cấu 11 tỉnh, thành phố cho khu vực miền Trung nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giảm từ 19 tỉnh, thành phố xuống còn 11, tương đương mức thay đổi khoảng 42%. Cùng với lộ trình sắp xếp này, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp cơ sở) được áp dụng đồng bộ trên toàn bộ khu vực miền Trung. Theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/04/2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, cấp huyện được bãi bỏ, tạo cơ sở hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương theo 2 cấp.
Toàn khu vực miền Trung quản lý 1.099 đơn vị hành chính cấp xã sau quá trình thực hiện sắp xếp, sáp nhập, gồm có 919 xã, 175 phường và 5 đặc khu: Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị, Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa và Phú Quý thuộc tỉnh Lâm Đồng. Về phân bổ tiểu vùng kinh tế, vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa quản lý 483 đơn vị hành chính cấp xã: 68 phường, 414 xã, 1 đặc khu, và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng quản lý 616 đơn vị hành chính cấp xã: 107 phường, 505 xã, 4 đặc khu.
Bandoviet.com.vn phân phối và cung cấp các sản phẩm bản đồ hành chính miền Trung mới sau sáp nhập, được cập nhật theo thông tin hành chính mới nhất từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam. Đây là tài liệu hành chính tham chiếu chính thức, phản ánh hệ thống hành chính của 11 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Trung theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính hiện hành.

2. Bản đồ miền Trung Việt Nam sau sáp nhập, còn 11 tỉnh, thành trong tổng số 19 đơn vị trước đây
Bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam sau sắp xếp, sáp nhập (11 tỉnh, thành phố) gồm các bản đồ thành phần sau:
- Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng (94 ĐHVC cấp xã mới: 23 phường, 70 xã, 1 đặc khu).
- Bản đồ hành chính thành phố Huế (40 ĐHVC cấp xã mới: 21 phường, 19 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị (78 ĐVHC cấp xã mới: 8 phường, 69 xã, 1 đặc khu).
- Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh (69 ĐVHC cấp xã mới: 9 phường, 60 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An (130 ĐVHC cấp xã mới: 11 phường, 119 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa (166 ĐVHC cấp xã mới: 19 phường, 147 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi (96 ĐVHC cấp xã mới: 9 phường, 86 xã, 1 đặc khu).
- Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai (135 ĐVHC cấp xã mới: 25 phường, 110 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk (102 ĐVHC cấp xã mới: 14 phường, 88 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa (65 ĐVHC cấp xã mới: 16 phường, 48 xã, 1 đặc khu).
- Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng (124 ĐVHC cấp xã mới: 20 phường, 103 xã, 1 đặc khu).

Năm tỉnh, thành phố Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ quản lý 483 đơn vị hành chính cấp xã trải dọc theo dải ven biển và dãy Trường Sơn phía Tây. Trong đó, tỉnh Thanh Hóa dẫn đầu vùng Bắc Trung Bộ theo cả 3 tiêu chí: số lượng ĐVHC (166 đơn vị), dân số và mật độ dân số. Về dân số, Thanh Hóa đông dân nhất vùng với 4.324.783 người (mật độ 389 người/km²), trong khi thành phố Huế có dân số thấp nhất, chỉ 1.432.986 người, bằng khoảng 1/3 so với Thanh Hóa. Mật độ dân số thấp nhất trong vùng là ở tỉnh Quảng Trị, chỉ 147 người/km², phản ánh địa hình rừng núi Trường Sơn chiếm tỷ trọng lớn sau khi hợp nhất địa bàn Quảng Bình cũ. Tổng diện tích tự nhiên của cả 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ đạt khoảng 51.242,77 km². Trong đó, thành phố Huế chỉ đạt 4.947,11 km² (nhỏ nhất khu vực miền Trung), trong khi tỉnh Nghệ An đạt 16.486,50 km² (lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ), chênh lệch 3.3 lần giữa 2 đơn vị.
Sáu tỉnh, thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ quản lý 616 đơn vị hành chính cấp xã và tập trung 4 trong số 5 đặc khu biển đảo của toàn khu vực miền Trung (Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý). Về quy mô dân số, tỉnh Lâm Đồng đông dân nhất vùng với 3.872.999 người, trong khi tỉnh Quảng Ngãi có dân số thấp nhất chỉ với 2.161.755 người, tạo ra mức chênh lệch khoảng 1.8 lần giữa hai đơn vị. Tỉnh Quảng Ngãi cũng ghi nhận mật độ 146 người/km² (thấp nhất toàn miền Trung) do tích hợp địa bàn của cao nguyên Kon Tum cũ, trong khi thành phố Đà Nẵng với 259 người/km² giữ vai trò đô thị trực thuộc Trung ương và là trung tâm kinh tế – dịch vụ lớn nhất khu vực. Về diện tích, tỉnh Lâm Đồng đạt 24.233,07 km² (lớn nhất toàn miền Trung, sau hợp nhất từ Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận cũ), trong khi tỉnh Khánh Hòa chỉ đạt 8.555,86 km² (nhỏ nhất DHNTB), chênh lệch 2.8 lần. Tổng diện tích tự nhiên của cả 6 tỉnh, thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đạt khoảng 99.127,00 km².

3. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ các tỉnh miền Trung Việt Nam sau sắp xếp, sáp nhập
3.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh khu vực miền Trung sau sắp xếp, sáp nhập
Trải dài từ ranh giới tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Ninh Bình mới và tỉnh Phú Thọ mới (phía Bắc, tiếp giáp vùng phía Bắc Việt Nam) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng với thành phố Đồng Nai mới (phía Tây) và Thành phố Hồ Chí Minh (phía Nam, tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ), bản đồ hành chính miền Trung sau sáp nhập bao quát đầy đủ địa giới hành chính của 11 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Năm đặc khu biển đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Trường Sa (Khánh Hòa) và Phú Quý (Lâm Đồng) được thể hiện bằng ô bản đồ chèn hoặc ký hiệu chuyên biệt. Đồng thời, việc sáp nhập các tỉnh Tây Nguyên với các tỉnh ven biển, gồm Kon Tum với Quảng Ngãi, Gia Lai với Bình Định, Đắk Lắk với Phú Yên và Đắk Nông với Lâm Đồng, đã khiến toàn bộ 11/11 tỉnh, thành khu vực miền Trung sau sáp nhập đều sở hữu đường bờ biển, kéo dài liên tục từ cửa Lạch Trường (Thanh Hóa) đến Mũi Kê Gà (Lâm Đồng, thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận trước đây), đặc điểm địa lý không có ở khu vực phía Bắc (chỉ 2/15 đơn vị có bờ biển Vịnh Bắc Bộ) hay khu vực miền Nam (5/8 đơn vị có đường bờ Biển Đông).
Mũi Đôi (Hòn Đầu) là điểm cực Đông trên đất liền Việt Nam (kinh độ 109°27’39” Đ), thuộc tỉnh Khánh Hòa, và tiếp tục là mốc cực Đông trên bản đồ hành chính miền Trung sau khi sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Khu vực miền Trung trải dài về phía tây đến tuyến biên giới Việt Nam – CHDCND Lào, với địa hình tiếp giáp dãy Trường Sơn và các tỉnh biên giới gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Bản đồ hành chính miền Trung thể hiện toàn bộ hệ thống đường biên giới quốc tế với CHDCND Lào qua các cửa khẩu quan trọng như Na Mèo (Thanh Hóa), Nậm Cắn và Thanh Thủy (Nghệ An), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Lao Bảo và La Lay (Quảng Trị). Trong đó, Nghệ An là tỉnh có đường biên giới với Lào dài nhất cả nước, khoảng 468 km. Đồng thời, bản đồ hành chính thể hiện tuyến biên giới Việt Nam – Vương quốc Campuchia qua các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và Lâm Đồng. Trong đó, khu vực Bờ Y (tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp, hợp nhất từ Quảng Ngãi và Kon Tum cũ) là điểm tiếp giáp với 3 quốc gia: Việt Nam – Lào – Campuchia tại Ngã ba Đông Dương.
Người dùng cần tra cứu địa giới chi tiết hơn ở cấp độ vùng miền Trung có thể mua sản phẩm bản đồ giấy này song song với bản đồ hành chính Việt Nam đầy đủ 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập mới nhất năm 2026. Toàn bộ 1.099 đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập tại 11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung đã được tích hợp vào hệ thống tra cứu địa giới hành chính trực tiếp trên bản đồ hành chính.

3.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính miền Trung sau sáp nhập in theo từng nhu cầu sử dụng khác nhau
Mỗi nhu cầu sử dụng bản đồ hành chính miền Trung mới, sau sáp nhập chuyên biệt, tương ứng với một tỷ lệ in riêng của sản phẩm: từ tỷ lệ lớn thể hiện chi tiết ranh giới cấp xã/phường/đặc khu đến tỷ lệ nhỏ cho tổng quan vùng. Tham khảo những tỷ lệ, khổ in phù hợp cho sản phẩm bản đồ hành chính miền Trung VN:
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính miền Trung |
| Bản đồ hành chính miền Trung chi tiết | 1:500.000 | 2A0 (119×168 cm), 150×200 cm | Ranh giới xã, phường đặc khu, tên 1.099 ĐVHC cấp xã, quốc lộ, tỉnh lộ, đường cao tốc, đường sắt | Tra cứu thông tin địa giới xã, phường chi tiết cho cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu địa lý, đơn vị quy hoạch vùng của khu vực miền Trung | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Trung khổ lớn | 1:700.000 – 1:800.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới 11 tỉnh, thành phố, tên tỉnh lỵ, đường cao tốc, quốc lộ, sân bay, cảng biển | Treo tường tại hội trường lớn, phòng họp HĐND-UBND tỉnh, trung tâm điều hành doanh nghiệp lớn tại miền Trung | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam treo tường | 1:1.000.000 | A0 (84×119 cm), 75×100 cm | Tên 11 tỉnh, thành phố, ranh giới hành chính cấp tỉnh, đường cao tốc chính, sân bay lớn | Treo tường tại văn phòng doanh nghiệp, phòng học, thư viện, phòng chờ khu vực miền Trung Việt Nam | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Trung trưng bày | 1:1.500.000 đến 1:2.000.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm) | Tổng thể 11 tỉnh, thành phố miền Trung, ranh giới tỉnh, đường cao tốc chính, cảng biển và sân bay lớn | Trưng bày tại sảnh văn phòng, showroom bất động sản, hội thảo đầu tư, xúc tiến thương | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính khu vực miền Trung tài liệu | 1:3.000.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Phác họa địa giới 11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung | Đính kèm tài liệu báo cáo quy hoạch, giáo trình địa lý, slide thuyết trình, ấn phẩm truyền thông | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Trung VN in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 – 4A0 và khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6) | Tùy theo nhu cầu cụ thể của khách hàng | Triển khai backdrop hội nghị, pano triển lãm, trang trí hội trường, dự án đặc thù thuộc khu vực miền Trung | Liên hệ |
Bảng 3.1: Các sản phẩm bản đồ giấy miền Trung theo tỷ lệ và khổ in thể hiện chi tiết, đầy đủ 11 tỉnh, thành phố mới, sau sắp xếp
4. Vị trí địa lý và ranh giới khu vực miền Trung trên bản đồ hành chính Việt Nam sau sắp xếp, sáp nhập
Khu vực miền Trung Việt Nam sau sáp nhập xác lập tọa độ địa lý từ khoảng vĩ độ 20°40′ B tại ranh giới phía Bắc tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Phú Thọ mới và tỉnh Ninh Bình mới, xuống đến khoảng 10°27′ B tại cực Nam tỉnh Lâm Đồng (Mũi Kê Gà, địa bàn Bình Thuận cũ). Theo trục Đông – Tây, kinh độ kéo từ khoảng 103°52′ Đ (biên giới Nghệ An – CHDCND Lào tại vùng Tây Nghệ An) đến khoảng 109°27′-28′ Đ (Mũi Đôi – Hòn Đôi (Hòn Đầu), bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, điểm cực Đông đất liền Việt Nam, được sách giáo khoa Địa lý 12 xác nhận).
Khu vực miền Trung có cấu trúc dải đất hẹp, trải dài theo trục Bắc – Nam dọc bờ biển Đông, hẹp nhất tại vùng Đồng Hới (Quảng Bình cũ, nay thuộc tỉnh Quảng Trị mới) với chiều ngang chỉ khoảng 40-50 km tính từ biển đến biên giới Lào, và mở rộng dần về phía Nam khi tích hợp cao nguyên Tây Nguyên qua các tỉnh Quảng Ngãi (Kon Tum cũ), Gia Lai (Bình Định cũ), Đắk Lắk (Phú Yên cũ) và Lâm Đồng (Đắk Nông, Bình Thuận cũ). Ranh giới địa lý của khu vực miền Trung tiếp giáp 4 hướng:
- Phía Đông: tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển trải dài từ cửa Lạch Trường (Thanh Hóa) đến Mũi Kê Gà (Lâm Đồng), bao gồm các vịnh, đầm phá lớn (đầm phá Tam Giang – Cầu Hai tại Huế, Vịnh Xuân Đài và Vịnh Nha Trang tại Khánh Hòa) cùng 5 đặc khu biển đảo (Hoàng Sa, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý) được ký hiệu trên bản đồ.
- Phía Tây: tiếp giáp CHDCND Lào (qua tỉnh Thanh Hóa tại Cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tỉnh Nghệ An với đường biên giới Lào dài nhất cả nước, tỉnh Hà Tĩnh tại Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Quảng Trị tại Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo) và tiếp giáp Vương quốc Campuchia (qua tỉnh Quảng Ngãi tại Ngã ba Đông Dương – Bờ Y, tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lâm Đồng).
- Phía Bắc: tiếp giáp tỉnh Ninh Bình mới và tỉnh Phú Thọ mới (khu vực phía Bắc Việt Nam) tại dãy núi Tam Điệp, đồng thời là ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Ninh Bình, cũng như là đường phân chia địa lý truyền thống giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
- Phía Nam: tiếp giáp TP. Đồng Nai và Hồ Chí Minh (vùng Đông Nam Bộ) nằm tại ranh giới phía nam tỉnh Lâm Đồng, nơi địa bàn Bình Thuận cũ giáp với Đồng Nai và Bình Phước cũ (nay đều thuộc thành phố Đồng Nai mới).
5. Dân số và mật độ dân cư miền Trung thể hiện trên bản đồ hành chính Việt Nam mới, sau khi gộp tỉnh
Trên tổng diện tích 150.369,77 km², khu vực miền Trung Việt Nam sau sáp nhập ghi nhận dân số 31.347.813 người, mật độ bình quân của toàn khu vực là 208 người/km², thấp hơn đáng kể so với mức trung bình vùng phía Bắc (344 người/km²) do diện tích cao nguyên Tây Nguyên và rừng núi Trường Sơn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu diện tích. Phân bố dân cư phân hóa rõ giữa dải ven biển tập trung dân cư và các tỉnh nội địa Tây Nguyên thưa dân. Sự tương phản này được thể hiện trực quan qua mật độ ký hiệu hành chính và kích thước địa danh trên bản đồ.
Mật độ 389 người/km² tại tỉnh Thanh Hóa (4.324.783 người, 11.114,71 km²) là mức cao nhất trong 11 tỉnh, thành phố của miền Trung, cùng với số lượng 166 ĐVHC cấp xã đứng đầu toàn vùng. Ngược lại, thành phố Huế ghi nhận dân số thấp nhất toàn vùng với 1.432.986 người trên diện tích 4.947,11 km², phản ánh đặc điểm đô thị di sản có diện tích nhỏ nhất miền Trung và cơ cấu kinh tế tập trung vào du lịch, dịch vụ và giáo dục đại học ở vùng Bắc Trung Bộ.
Nhu cầu chọn tỷ lệ in bản đồ hành chính miền Trung khổ lớn phụ thuộc trực tiếp vào mật độ ĐVHC trên địa bàn sử dụng: tỉnh Thanh Hóa (166 ĐVHC), Nghệ An (130 ĐVHC) và Lâm Đồng (124 ĐVHC) yêu cầu tỷ lệ 1:500.000 đến 1:700.000 để phân biệt rõ ranh giới xã, phường trên khổ in 115×155 cm, 150×200 cm hoặc 2A0, trong khi thành phố Huế (40 ĐVHC), tỉnh Khánh Hòa (65 ĐVHC) và tỉnh Hà Tĩnh (69 ĐVHC) nên sử dụng bản đồ có tỷ lệ 1:1.000.000 đến 1:1.500.000 do diện tích trung bình mỗi đơn vị hành chính cấp xã lớn hơn đáng kể.
11 gam màu nền đặc trưng phân biệt 11 tỉnh, thành phố là nguyên tắc phân vùng màu sắc chủ đạo của bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam: mỗi đơn vị hành chính cấp xã, phường trong cùng một tỉnh được tô bằng các sắc độ đậm nhạt khác nhau của cùng gam màu đó, tạo thành hệ màu full color phân vùng theo 1.099 ĐVHC cấp xã.
6. Hạ tầng giao thông kết nối 11 tỉnh, thành khu vực miền Trung thể hiện trên bản đồ hành chính Việt Nam
Hệ thống giao thông của khu vực miền Trung có cấu trúc song trục đặc trưng, khác với mô hình hướng tâm từ một đô thị trung tâm ở khu vực phía Bắc (từ Hà Nội) và khu vực miền Nam (từ Thành phố Hồ Chí Minh) được thể hiện rõ nét trên bản đồ: trục dọc Bắc – Nam (Cao tốc Bắc – Nam, Đường sắt Thống Nhất, QL1A) liên kết toàn bộ 11 tỉnh, thành phố dọc dải ven biển, kết hợp với 6 quốc lộ hướng Đông – Tây (QL7, QL8A, QL9, QL19, QL26, QL40) tạo thành hành lang kinh tế liên quốc gia nối cảng biển miền Trung với Tây Nguyên và các cửa khẩu biên giới Lào, Campuchia.
Hệ thống ký hiệu đa phương thức (đường bộ, đường sắt, hàng không, cảng biển) trên bản đồ hành chính miền Trung phản ánh đầy đủ cấu trúc song trục này. Cụ thể về các hạ tầng đường cao tốc, sắt, hàng không và cảng biển:
- Đường bộ cao tốc: toàn tuyến Cao tốc Bắc – Nam phía Đông, đoạn qua khu vực miền Trung, chạy từ ranh giới tỉnh Thanh Hóa đến tỉnh Lâm Đồng, qua 11 tỉnh, thành phố. Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây (đường Trường Sơn) kết nối các tỉnh Tây Nguyên từ Quảng Ngãi qua Gia Lai, Đắk Lắk đến Lâm Đồng. Các quốc lộ hướng Đông – Tây tạo thành hành lang kinh tế liên quốc gia: QL7 (Nghệ An – Cửa khẩu Nậm Cắn), QL8A (Hà Tĩnh – Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo), QL9 (Quảng Trị – Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo), QL19 (Gia Lai – Cảng Quy Nhơn), QL26 (Đắk Lắk – Khánh Hòa), QL40 (Quảng Ngãi – Cửa khẩu Bờ Y).
- Đường sắt quốc gia: tuyến đường sắt Thống Nhất Bắc – Nam chạy xuyên suốt toàn bộ 11 tỉnh, thành phố có dải ven biển trong khu vực miền Trung, với các ga lớn tại Thanh Hóa, Vinh (Nghệ An), Hà Tĩnh, Đồng Hới (Quảng Trị), Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Diêu Trì (Gia Lai – địa bàn Bình Định cũ), Tuy Hòa (Đắk Lắk – địa bàn Phú Yên cũ) và Nha Trang (Khánh Hòa).
- Hàng không: 9 cảng hàng không phục vụ khu vực miền Trung được ký hiệu trên bản đồ: Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Sân bay quốc tế Phú Bài (Huế), Sân bay Đồng Hới (Quảng Trị), Sân bay Vinh (Nghệ An), Sân bay Thọ Xuân (Thanh Hóa), Sân bay Pleiku (Gia Lai), Sân bay Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), Sân bay quốc tế Cam Ranh (Khánh Hòa) và Sân bay Liên Khương (Lâm Đồng).
- Cảng biển: cụm cảng biển trải dọc theo toàn bộ dải ven biển miền Trung gồm: Cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa) – Khu kinh tế lọc hóa dầu, Cảng Cửa Lò (Nghệ An), Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh), Cảng Chân Mây (Huế), Cảng Tiên Sa – Kỳ Hà (Đà Nẵng), Cảng Dung Quất (Quảng Ngãi) – Khu kinh tế lọc dầu đầu tiên Việt Nam, Cảng Quy Nhơn (Gia Lai – địa bàn Bình Định cũ), Cảng Vũng Rô (Đắk Lắk – địa bàn Phú Yên cũ) và Cảng Nha Trang – Cam Ranh (Khánh Hòa).
7. Các hành lang kinh tế, cửa khẩu và vùng kinh tế ven biển nổi bật trên bản đồ khu vực miền Trung
Hành lang Kinh tế Đông-Tây (EWEC) theo trục QL9, từ Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo (tỉnh Quảng Trị, tiếp giáp CHDCND Lào) đến Cảng Tiên Sa – Đà Nẵng, kết nối ra Biển Đông và liên thông với Thái Lan, Myanmar – là hành lang thương mại quốc tế có kết nối đa quốc gia hoàn chỉnh nhất khu vực miền Trung, được thể hiện theo ký hiệu quốc lộ ưu tiên và cửa khẩu quốc tế trên bản đồ hành chính miền Trung mới. Năm hành lang Đông-Tây bổ sung thể hiện trên bản đồ gồm: QL7 (Nghệ An – Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, sang Lào), QL8A (Hà Tĩnh – Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, sang Lào), QL19 (Gia Lai – Cảng Quy Nhơn), QL26 (Đắk Lắk – Khánh Hòa) và QL40 (Quảng Ngãi – Cửa khẩu quốc tế Bờ Y tại Ngã ba Đông Dương, nối đồng thời CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia).
Dọc đường bờ biển hơn 1.500 km của khu vực miền Trung, 8 khu kinh tế ven biển được thể hiện theo ký hiệu vùng kinh tế đặc thù trên bản đồ: Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa) tích hợp Nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn công suất 200.000 thùng/ngày và cảng nước sâu Nghi Sơn, Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh) tập trung khu liên hợp gang thép và cảng Vũng Áng, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô (Huế) kết hợp cảng Chân Mây và khu du lịch sinh thái biển, Khu kinh tế mở Chu Lai (Đà Nẵng, địa bàn Quảng Nam cũ) là trung tâm sản xuất và xuất khẩu ô tô THACO Trường Hải và Cảng Kỳ Hà, Khu kinh tế Dung Quất (Quảng Ngãi) đặt Nhà máy Lọc dầu Dung Quất – nhà máy lọc dầu đầu tiên Việt Nam, Khu kinh tế Nhơn Hội (Gia Lai, địa bàn Bình Định cũ) gắn với Cảng Quy Nhơn và khu công nghiệp ven biển, Khu kinh tế Nam Phú Yên (Đắk Lắk, địa bàn Phú Yên cũ) phát triển công nghiệp ven Vịnh Xuân Đài, Khu kinh tế Vân Phong – Cam Ranh (Khánh Hòa) có cảng trung chuyển container quốc tế Vân Phong.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (địa bàn các tỉnh Đà Nẵng, Huế và Quảng Ngãi) có mật độ khu kinh tế ven biển và cảng biển cao nhất trong khu vực miền Trung. Ngoài dải ven biển, hai cực tăng trưởng Tây Nguyên thể hiện trên bản đồ là tỉnh Lâm Đồng (GRDP 319.879 tỷ đồng, khu nông nghiệp công nghệ cao và du lịch nghỉ dưỡng Đà Lạt – Mũi Né) và tỉnh Gia Lai (GRDP 242.008 tỷ đồng, khu năng lượng tái tạo và nông sản xuất khẩu). Khu công nghiệp VSIP Nghệ An (tỉnh Nghệ An, GRDP 216.944 tỷ đồng) được ghi nhận là khu thu hút FDI công nghiệp điện tử lớn nhất Bắc Trung Bộ, Khu kinh tế Khánh Hòa (Khánh Hòa, GRDP 191.357 tỷ đồng, thu nhập bình quân 85.3 triệu đồng/người/năm) dẫn đầu về thu nhập bình quân đầu người vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
8. Địa danh văn hóa, du lịch nổi tiếng trên bản đồ hành chính miền Trung mới, sau sắp xếp
Khu vực miền Trung sở hữu nhiều di sản văn hóa và thiên nhiên được công nhận là Di sản Thế giới, cùng các địa danh quốc gia đặc biệt. Trên bản đồ hành chính miền Trung mới theo địa giới hành chính sau sắp xếp, sáp nhập, các di sản thế giới và địa danh quốc gia đặc biệt được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu riêng, giúp người dùng dễ dàng phân biệt từng loại điểm đến:
- Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn mang danh hiệu Di sản Văn hóa Thế giới do UNESCO công nhận, thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng mới (hợp nhất từ Đà Nẵng và Quảng Nam cũ), được thể hiện trên bản đồ Đà Nẵng tại vị trí Hội An và thung lũng Duy Xuyên.
- Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 1993, cùng Nhã nhạc Cung đình Huế được ghi danh là Di sản Văn hóa Phi vật thể đại diện nhân loại năm 2003, tập trung tại trung tâm thành phố Huế, bên bờ sông Hương.
- Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, nơi lưu giữ Hang Sơn Đoòng – hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, được ghi vào danh sách Di sản thiên nhiên Thế giới từ năm 2003 và phạm vi công nhận được mở rộng vào năm 2015, hiện thuộc tỉnh Quảng Trị (địa bàn Quảng Bình cũ).
- Ngã ba Đồng Lộc, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, gắn liền với cuộc kháng chiến chống Mỹ ở tỉnh Hà Tĩnh, cùng Khu kinh tế Vũng Áng – trung tâm công nghiệp nặng của tỉnh, với ngành gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương.
- Khu di tích Kim Liên là quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh thuộc tỉnh Nghệ An, cùng Dân ca Ví Dặm xứ Nghệ, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại năm 2014.
- Thành Nhà Hồ được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 2011 và Khu di tích lịch sử Lam Kinh – cố hương nhà Hậu Lê, cả hai đều thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đặc khu Lý Sơn – quần đảo tiền tiêu gắn liền với truyền thống Hùng binh Hoàng Sa của Tổ quốc và Khu kinh tế Dung Quất – nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam, cả hai đều thuộc tỉnh Quảng Ngãi.
- Không gian Văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa Phi vật thể đại diện nhân loại năm 2005, thể hiện trên bản đồ tỉnh Gia Lai (địa bàn Gia Lai cũ) và tỉnh Đắk Lắk, cùng với hệ thống Tháp Chàm Dương Long và Tháp Đôi Quy Nhơn gắn với nền văn minh Chăm Pa cổ đại (tỉnh Gia Lai).
- Ghềnh Đá Đĩa và Vịnh Xuân Đài thuộc tỉnh Đắk Lắk (địa bàn Phú Yên cũ), cùng Vườn quốc gia Yok Đôn – vườn quốc gia lớn nhất Việt Nam với đàn voi rừng tự nhiên, thuộc địa bàn Đắk Lắk cũ.
- Đặc khu Trường Sa là quần đảo chủ quyền quốc gia và Vịnh Nha Trang, một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới do Câu lạc bộ Vịnh đẹp Thế giới công nhận năm 2003, đều thuộc tỉnh Khánh Hòa.
- Thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch nghỉ dưỡng cao nguyên và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, cùng khu du lịch biển Mũi Né và Vườn quốc gia Cát Tiên, cả ba đều thuộc tỉnh Lâm Đồng.
9. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ miền Trung mới nhất, sau khi gộp tỉnh, thành
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Phạm vi thể hiện | Toàn bộ 11 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Trung sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ hành chính mới |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới quốc gia, địa giới cấp tỉnh, ký hiệu 2 cấp trung tâm hành chính (⊙ thành phố trực thuộc Trung ương Đà Nẵng và Huế, • trung tâm hành chính tỉnh), đường cao tốc và trục quốc lộ chính, đường sắt Bắc-Nam, sông/suối/ao/hồ, sân bay và cảng biển |
| Ranh giới tiếp giáp | CHDCND Lào (phía Tây, qua tỉnh Thanh Hóa tại Na Mèo, tỉnh Nghệ An với biên giới dài khoảng 468 km, tỉnh Hà Tĩnh tại Cầu Treo, tỉnh Quảng Trị tại Lao Bảo), Vương quốc Campuchia (phía Tây, qua tỉnh Quảng Ngãi tại Ngã ba Đông Dương – Bờ Y, tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Lâm Đồng), Biển Đông (phía Đông qua 11 tỉnh, thành phố), tỉnh Ninh Bình mới và tỉnh Phú Thọ mới – vùng phía Bắc (phía Bắc, tại ranh giới tỉnh Thanh Hóa), TP. Đồng Nai mới và TP. Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ (phía Nam, tại ranh giới tỉnh Lâm Đồng) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới 19 tỉnh, thành phố cũ trước sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Nội dung hành chính | 1.099 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 919 xã, 175 phường, 05 đặc khu, thuộc 11 tỉnh, thành phố theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Bảng danh mục số lượng ĐVHC của 11 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng (94 ĐVHC), Huế (40), Quảng Trị (78), Hà Tĩnh (69), Nghệ An (130), Thanh Hóa (166), Quảng Ngãi (96), Gia Lai (135), Đắk Lắk (102), Khánh Hòa (65), Lâm Đồng (124) |
| Nội dung địa lý | Địa hình, sông suối (sông Mã, sông Lam, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Ba), dãy Trường Sơn, cao nguyên Tây Nguyên, Biển Đông, điểm cực Đông đất liền Việt Nam tại Mũi Đôi – Hòn Đôi (Hòn Đầu), tỉnh Khánh Hòa, tọa độ khoảng 109°27′-28′ Đ, 5 đặc khu biển đảo (Hoàng Sa, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý) |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới quốc gia và mốc địa giới hành chính cấp tỉnh |
| Ngôn ngữ | Tiếng Việt |
| Tỷ lệ in bản đồ giấy phổ biến | 1:500.000 (chi tiết, cấp xã), 1:700.000-1:800.000 (khổ lớn chuẩn), 1:1.000.000 (treo tường), 1:1.500.000-1:2.000.000 (trưng bày), 1:3.000.000 (tra cứu, tài liệu) |
| Kích thước khổ in thương mại | 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm |
| Tùy chọn khổ in theo yêu cầu | A4 (21×30 cm) đến 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (M2xM6) |
| Chất liệu giấy | Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật |
| Chất liệu in | In Offset 4 màu, In UV chống phai |
| Khung bản đồ hành chính | Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí) |
| Bảo hành | 10 năm |
Bảng 9.1: Bảng thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ Việt Nam miền trung với 11 tỉnh thành mới, sau sáp nhập dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia VN-2000
10. Hướng dẫn đọc chú giải và hệ thống ký hiệu trên bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam
Điểm khác biệt căn bản của hệ ký hiệu bản đồ hành chính miền Trung so với bản đồ hành chính miền Bắc: không có ký hiệu thủ đô (★) mà thay vào đó là 2 ký hiệu thành phố trực thuộc Trung ương (⊙) cho Đà Nẵng và Huế, phối hợp với 9 ký hiệu trung tâm hành chính tỉnh (•). Toàn bộ hệ thống gồm 7 lớp ký hiệu chuẩn hóa theo DOSM, ưu tiên đặc biệt đối với dải ven biển hơn 1.500 km, hệ thống 5 con sông lớn (Mã, Lam, Hương, Thu Bồn, Ba) và 5 đặc khu biển đảo được chèn riêng biệt, được đọc trực tiếp từ sản phẩm khi in với tỷ lệ 1:700.000 như sau:
- Ký hiệu trung tâm đô thị đặc biệt: vòng tròn đôi (⊙) đánh dấu 2 thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố Đà Nẵng là đô thị kinh tế – dịch vụ lớn nhất miền Trung – Tây Nguyên và thành phố Huế là đô thị di sản, giáo dục đặc biệt, điểm tham chiếu địa lý trọng tâm của bản đồ hành chính khu vực miền Trung.
- Ký hiệu trung tâm hành chính tỉnh: chấm tròn (•), đại diện cho thành phố hoặc thị xã giữ vai trò trung tâm hành chính của 9 tỉnh thuộc khu vực miền Trung VN: Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
- Ký hiệu ranh giới quốc gia: đường đứt nét đậm kèm điểm tròn, biểu thị đường biên giới với CHDCND Lào (phía Tây, qua Thanh Hóa tại Na Mèo, Nghệ An với đường biên giới dài nhất cả nước khoảng 468 km, Hà Tĩnh tại Cầu Treo, Quảng Trị tại Lao Bảo) và Vương quốc Campuchia (phía Tây, qua Quảng Ngãi tại Ngã ba Đông Dương – Bờ Y, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng).
- Ký hiệu địa giới hành chính tỉnh: đường đứt nét mảnh, phân định 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh, phối với gam màu riêng theo từng đơn vị để dễ phân biệt.
- Ký hiệu đường sắt Bắc – Nam: đường đơn với các gạch ngang song song, biểu thị tuyến đường sắt Thống Nhất chạy xuyên suốt dọc dải ven biển miền Trung qua 10 tỉnh, thành phố (trừ nội địa tỉnh Gia Lai), với các ga lớn tại Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hòa và Nha Trang.
- Ký hiệu đường bộ và số đường: đường màu đỏ hoặc cam kèm mã số, biểu thị Cao tốc Bắc – Nam đoạn qua miền Trung, Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây xuyên Tây Nguyên và các quốc lộ hướng Đông – Tây tạo hành lang kinh tế liên quốc gia (QL7, QL8A, QL9, QL19, QL26, QL40B).
- Ký hiệu sông, suối, ao, hồ: đường và vùng tô màu xanh lam, biểu thị hệ thống sông Mã (Thanh Hóa), sông Lam (Nghệ An), sông Hương (Huế), sông Thu Bồn (Đà Nẵng), sông Ba (Gia Lai – Đắk Lắk) cùng các hồ thủy điện lớn: hồ Bản Vẽ (Nghệ An), hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), hồ Yaly (Gia Lai) và hồ Thác Mơ (Lâm Đồng).
- Ký hiệu sân bay: biểu tượng máy bay, đánh dấu vị trí 9 cảng hàng không khu vực miền Trung gồm Đà Nẵng (quốc tế), Phú Bài – Huế (quốc tế), Đồng Hới, Vinh, Thọ Xuân, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Cam Ranh (quốc tế) và Liên Khương.
- Ký hiệu cảng biển: biểu tượng mỏ neo, đánh dấu các cảng biển lớn khu vực miền Trung gồm Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây, Tiên Sa – Kỳ Hà, Dung Quất, Quy Nhơn, Vũng Rô, Nha Trang – Cam Ranh.
- Ký hiệu đặc khu biển đảo: ô bản đồ phụ hoặc ký hiệu chuyên biệt, thể hiện vị trí và phạm vi 5 đặc khu hành chính biển đảo (Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng, Cồn Cỏ thuộc Quảng Trị, Lý Sơn thuộc Quảng Ngãi, Trường Sa thuộc Khánh Hòa, Phú Quý thuộc Lâm Đồng) cùng khoảng cách đến đất liền.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Claude
Tư vấn với Gemini