Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV ngày 12/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh toàn quốc, địa giới hành chính cấp tỉnh được giữ nguyên, đồng thời toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã được tổ chức lại theo Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở Đề án số 391/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, xác định toàn bộ địa giới hành chính cấp xã mới trên diện tích tự nhiên 5.994,45 km² và quy mô dân số 1.622.901 người, thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, khu vực miền Trung Việt Nam. Kết quả sắp xếp lại ghi nhận tổng số 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 9 phường, trong đó 67 đơn vị bao gồm 58 xã và 9 phường hình thành sau sắp xếp, sáp nhập. 2 xã giữ nguyên địa giới hành chính là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2 thuộc khu vực biên giới huyện Hương Sơn, tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Bảng tra cứu 69 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hà Tĩnh sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: số thứ tự, mã đơn vị hành chính (xã, phường), tên xã hoặc phường sau sắp xếp, các đơn vị cũ được hợp nhất để hình thành đơn vị mới, loại đơn vị hành chính và liên kết với tra cứu/xem bản đồ hành chính tỉnh, xã, phường tỉnh Hà Tĩnh mới nhất.
1. Bảng danh sách 69 đơn vị hành chính cấp xã: 60 xã, 09 phường của tỉnh Hà Tĩnh sau sắp xếp theo Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Hà Tĩnh sau sáp nhập |
| 1 | 18628 | Xã Thạch Lạc | Xã Tượng Sơn, Xã Thạch Thắng, Xã Thạch Lạc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 18619 | Xã Đồng Tiến | Xã Thạch Trị, Xã Thạch Hội, Xã Thạch Văn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 18604 | Xã Thạch Khê | Xã Đỉnh Bàn, Xã Thạch Hải, Xã Thạch Khê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 18685 | Xã Cẩm Bình | Xã Cẩm Vịnh, Xã Thạch Bình, Xã Cẩm Thành, Xã Cẩm Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 18766 | Xã Kỳ Xuân | Xã Kỳ Phong, Xã Kỳ Bắc, Xã Kỳ Xuân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 18775 | Xã Kỳ Anh | Thị trấn Kỳ Đồng, Xã Kỳ Giang, Xã Kỳ Tiến, Xã Kỳ Phú | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 18814 | Xã Kỳ Hoa | Xã Kỳ Tân, Xã Kỳ Hoa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 18787 | Xã Kỳ Văn | Xã Kỳ Tây, Xã Kỳ Trung, Xã Kỳ Văn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 18790 | Xã Kỳ Khang | Xã Kỳ Thọ, Xã Kỳ Thư, Xã Kỳ Khang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 18838 | Xã Kỳ Lạc | Xã Lâm Hợp, Xã Kỳ Lạc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 18844 | Xã Kỳ Thượng | Xã Kỳ Sơn, Xã Kỳ Thượng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 18673 | Xã Cẩm Xuyên | Thị trấn Cẩm Xuyên, Xã Cẩm Quang, Xã Cẩm Quan | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 18676 | Xã Thiên Cầm | Thị trấn Thiên Cầm, Xã Nam Phúc Thăng, Xã Cẩm Nhượng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 18739 | Xã Cẩm Duệ | Xã Cẩm Mỹ, Xã Cẩm Thạch, Xã Cẩm Duệ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 18736 | Xã Cẩm Hưng | Xã Cẩm Thịnh, Xã Cẩm Hà, Xã Cẩm Hưng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 18748 | Xã Cẩm Lạc | Xã Cẩm Minh, Xã Cẩm Sơn, Xã Cẩm Lạc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 18742 | Xã Cẩm Trung | Xã Cẩm Lĩnh, Xã Cẩm Lộc, Xã Cẩm Trung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 18682 | Xã Yên Hòa | Xã Cẩm Dương, Xã Yên Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 18562 | Xã Thạch Hà | Thị trấn Thạch Hà, Xã Thạch Long, Xã Thạch Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 18634 | Xã Toàn Lưu | Xã Ngọc Sơn, Xã Lưu Vĩnh Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 18601 | Xã Việt Xuyên | Xã Việt Tiến, Xã Thạch Ngọc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 18586 | Xã Đông Kinh | Xã Thạch Kênh, Xã Thạch Liên, Xã Ích Hậu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 18667 | Xã Thạch Xuân | Xã Nam Điền, Xã Thạch Xuân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 18568 | Xã Lộc Hà | Thị trấn Lộc Hà, Xã Bình An, Xã Thịnh Lộc, Xã Thạch Kim | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 18409 | Xã Hồng Lộc | Xã Tân Lộc, Xã Hồng Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 18583 | Xã Mai Phụ | Xã Thạch Mỹ, Xã Thạch Châu, Xã Phù Lưu, Xã Mai Phụ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 18406 | Xã Can Lộc | Thị trấn Nghèn, Xã Thiên Lộc, Xã Vượng Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 18418 | Xã Tùng Lộc | Xã Thuần Thiện, Xã Tùng Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 18466 | Xã Gia Hanh | Xã Khánh Vĩnh Yên, Xã Thanh Lộc, Xã Gia Hanh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 18436 | Xã Trường Lưu | Xã Kim Song Trường, Xã Thường Nga, Xã Phú Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 18481 | Xã Xuân Lộc | Xã Sơn Lộc, Xã Quang Lộc, Xã Xuân Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 18484 | Xã Đồng Lộc | Thị trấn Đồng Lộc, Xã Thượng Lộc, Xã Mỹ Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 18373 | Xã Tiên Điền | Thị trấn Tiên Điền, Xã Xuân Yên, Xã Xuân Mỹ, Xã Xuân Thành | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 18352 | Xã Nghi Xuân | Thị trấn Xuân An, Xã Xuân Giang, Xã Xuân Hồng, Xã Xuân Viên, Xã Xuân Lĩnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 18394 | Xã Cổ Đạm | Xã Cương Gián, Xã Xuân Liên, Xã Cổ Đạm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 18364 | Xã Đan Hải | Xã Đan Trường, Xã Xuân Hải, Xã Xuân Hội, Xã Xuân Phổ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 18229 | Xã Đức Thọ | Thị trấn Đức Thọ, Xã Tùng Ảnh, Xã Hòa Lạc, Xã Tân Dân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 18304 | Xã Đức Đồng | Xã Đức Lạng, Xã Tân Hương, Xã Đức Đồng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 18262 | Xã Đức Quang | Xã Quang Vĩnh, Xã Bùi La Nhân, Xã Yên Hồ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 18277 | Xã Đức Thịnh | Xã Thanh Bình Thịnh, Xã Lâm Trung Thủy, Xã An Dũng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 18244 | Xã Đức Minh | Xã Trường Sơn, Xã Tùng Châu, Xã Liên Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 18133 | Xã Hương Sơn | Thị trấn Phố Châu, Xã Sơn Phú, Xã Sơn Bằng, Xã Sơn Ninh, Xã Sơn Trung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 18172 | Xã Sơn Tây | Thị trấn Tây Sơn, Xã Sơn Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 18202 | Xã Tứ Mỹ | Xã Châu Bình, Xã Tân Mỹ Hà, Xã Mỹ Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 18184 | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Lâm, Xã Quang Diệm, Xã Sơn Giang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 18163 | Xã Sơn Tiến | Xã Sơn Lễ, Xã An Hòa Thịnh, Xã Sơn Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 18160 | Xã Sơn Hồng | Xã Sơn Lĩnh, Xã Sơn Hồng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 18223 | Xã Kim Hoa | Xã Hàm Trường, Xã Kim Hoa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 18313 | Xã Vũ Quang | Thị trấn Vũ Quang, Xã Hương Minh, Xã Quang Thọ, Xã Thọ Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 18322 | Xã Mai Hoa | Xã Ân Phú, Xã Đức Giang, Xã Đức Lĩnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 18328 | Xã Thượng Đức | Xã Đức Bồng, Xã Đức Hương, Xã Đức Liên | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 18496 | Xã Hương Khê | Thị trấn Hương Khê, Xã Hương Long, Xã Phú Gia | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 18532 | Xã Hương Phố | Xã Hương Giang, Xã Hương Thủy, Xã Gia Phố | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 18550 | Xã Hương Đô | Xã Lộc Yên, Xã Hương Trà, Xã Hương Đô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 18502 | Xã Hà Linh | Xã Điền Mỹ, Xã Hà Linh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 18523 | Xã Hương Bình | Xã Hòa Hải, Xã Phúc Đồng, Xã Hương Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 57 | 18547 | Xã Phúc Trạch | Xã Hương Trạch, Xã Hương Liên, Xã Phúc Trạch | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 58 | 18544 | Xã Hương Xuân | Xã Hương Lâm, Xã Hương Vĩnh, Xã Hương Xuân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 59 | 18196 | Xã Sơn Kim 1 | UBND xã Sơn Kim 1 | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 60 | 18199 | Xã Sơn Kim 2 | UBND xã Sơn Kim 2 | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 61 | 18073 | Phường Thành Sen | Phường Bắc Hà, Phường Thạch Qúy, Phường Tân Giang, Phường Thạch Hưng, Phường Nam Hà, Phường Trần Phú, Phường Hà Huy Tập, Phường Văn Yên, Phường Đại Nài | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 62 | 18100 | Phường Trần Phú | Phường Thạch Trung, Phường Đồng Môn, Phường Thạch Hạ, Xã Hộ Độ | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 63 | 18652 | Phường Hà Huy Tập | Xã Tân Lâm Hương, Xã Thạch Đài, Phường Đại Nài | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 64 | 18823 | Phường Vũng Áng | Phường Kỳ Long, Phường Kỳ Thịnh, Xã Kỳ Lợi | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 65 | 18754 | Phường Sông Trí | Phường Hưng Trí, Phường Kỳ Trinh, Xã Kỳ Châu, Xã Kỳ Lợi | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 66 | 18832 | Phường Hoành Sơn | Phường Kỳ Nam, Phường Kỳ Phương, Phường Kỳ Liên, Xã Kỳ Lợi | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 67 | 18781 | Phường Hải Ninh | Phường Kỳ Ninh, Xã Kỳ Hà, Xã Kỳ Hải | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 68 | 18115 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | Phường Bắc Hồng, Phường Đức Thuận, Phường Trung Lương, Xã Xuân Lam | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 69 | 18118 | Phường Nam Hồng Lĩnh | Phường Nam Hồng, Phường Đậu Liêu, Xã Thuận Lộc | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Tổng hợp 69 ĐVHC cấp xã tỉnh Hà Tĩnh sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15
1.1. Danh sách 60 xã mới tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ xã |
| 1 | 18628 | Xã Thạch Lạc | Xã Tượng Sơn, Xã Thạch Thắng, Xã Thạch Lạc | UBND xã Tượng Sơn | 27.6 | 17.682 | 641 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 18619 | Xã Đồng Tiến | Xã Thạch Trị, Xã Thạch Hội, Xã Thạch Văn | UBND xã Thạch Trị | 33.57 | 18.614 | 554 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 18604 | Xã Thạch Khê | Xã Đỉnh Bàn, Xã Thạch Hải, Xã Thạch Khê | UBND xã Thạch Khê | 46.32 | 17.528 | 378 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 18685 | Xã Cẩm Bình | Xã Cẩm Vịnh, Xã Thạch Bình, Xã Cẩm Thành, Xã Cẩm Bình | UBND xã Cẩm Bình | 33.14 | 25.305 | 764 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 18766 | Xã Kỳ Xuân | Xã Kỳ Phong, Xã Kỳ Bắc, Xã Kỳ Xuân | UBND xã Kỳ Phong | 72.94 | 23.574 | 323 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 18775 | Xã Kỳ Anh | Thị trấn Kỳ Đồng, Xã Kỳ Giang, Xã Kỳ Tiến, Xã Kỳ Phú | UBND huyện Kỳ Anh | 64.74 | 32.689 | 505 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 18814 | Xã Kỳ Hoa | Xã Kỳ Tân, Xã Kỳ Hoa | UBND xã Kỳ Tân | 73.28 | 16.045 | 219 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 18787 | Xã Kỳ Văn | Xã Kỳ Tây, Xã Kỳ Trung, Xã Kỳ Văn | UBND xã Kỳ Trung | 135.75 | 177 | 1 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 18790 | Xã Kỳ Khang | Xã Kỳ Thọ, Xã Kỳ Thư, Xã Kỳ Khang | UBND xã Kỳ Thọ | 48.85 | 23.771 | 487 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 18838 | Xã Kỳ Lạc | Xã Lâm Hợp, Xã Kỳ Lạc | UBND xã Lâm Hợp | 169.13 | 12.865 | 76 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 18844 | Xã Kỳ Thượng | Xã Kỳ Sơn, Xã Kỳ Thượng | UBND xã Kỳ Sơn | 218.82 | 15.822 | 72 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 18673 | Xã Cẩm Xuyên | Thị trấn Cẩm Xuyên, Xã Cẩm Quang, Xã Cẩm Quan | UBND huyện Cẩm Xuyên | 82.98 | 33.977 | 409 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 18676 | Xã Thiên Cầm | Thị trấn Thiên Cầm, Xã Nam Phúc Thăng, Xã Cẩm Nhượng | UBND thị trấn Thiên Cầm | 40.55 | 32.998 | 814 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 18739 | Xã Cẩm Duệ | Xã Cẩm Mỹ, Xã Cẩm Thạch, Xã Cẩm Duệ | UBND xã Cẩm Mỹ | 193.57 | 2.387 | 12 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 15 | 18736 | Xã Cẩm Hưng | Xã Cẩm Thịnh, Xã Cẩm Hà, Xã Cẩm Hưng | UBND xã Cẩm Thịnh | 103.8 | 21.964 | 212 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 16 | 18748 | Xã Cẩm Lạc | Xã Cẩm Minh, Xã Cẩm Sơn, Xã Cẩm Lạc | UBND xã Cẩm Lạc | 115.86 | 19.399 | 167 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 17 | 18742 | Xã Cẩm Trung | Xã Cẩm Lĩnh, Xã Cẩm Lộc, Xã Cẩm Trung | UBND xã Cẩm Trung | 32.72 | 19.466 | 595 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 18 | 18682 | Xã Yên Hòa | Xã Cẩm Dương, Xã Yên Hòa | UBND xã Cẩm Dương | 38.27 | 17.597 | 460 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 19 | 18562 | Xã Thạch Hà | Thị trấn Thạch Hà, Xã Thạch Long, Xã Thạch Sơn | UBND huyện Thạch Hà | 31.18 | 3.122 | 100 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 20 | 18634 | Xã Toàn Lưu | Xã Ngọc Sơn, Xã Lưu Vĩnh Sơn | UBND xã Lưu Vĩnh Sơn | 60.65 | 18.784 | 310 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 21 | 18601 | Xã Việt Xuyên | Xã Việt Tiến, Xã Thạch Ngọc | UBND xã Việt Tiến | 32.1 | 16.986 | 529 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 22 | 18586 | Xã Đông Kinh | Xã Thạch Kênh, Xã Thạch Liên, Xã Ích Hậu | UBND xã Thạch Kênh | 27.57 | 20.986 | 761 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 23 | 18667 | Xã Thạch Xuân | Xã Nam Điền, Xã Thạch Xuân | UBND xã Nam Điền | 72.53 | 16.015 | 221 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 24 | 18568 | Xã Lộc Hà | Thị trấn Lộc Hà, Xã Bình An, Xã Thịnh Lộc, Xã Thạch Kim | UBND huyện Lộc Hà (cũ) | 35.63 | 40.979 | 1.150 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 25 | 18409 | Xã Hồng Lộc | Xã Tân Lộc, Xã Hồng Lộc | UBND xã Tân Lộc | 33.78 | 17.042 | 504 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 26 | 18583 | Xã Mai Phụ | Xã Thạch Mỹ, Xã Thạch Châu, Xã Phù Lưu, Xã Mai Phụ | UBND xã Thạch Châu | 31.93 | 29.828 | 934 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 27 | 18406 | Xã Can Lộc | Thị trấn Nghèn, Xã Thiên Lộc, Xã Vượng Lộc | UBND huyện Can Lộc | 65.7 | 41.153 | 626 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 28 | 18418 | Xã Tùng Lộc | Xã Thuần Thiện, Xã Tùng Lộc | UBND xã Thuần Thiện | 37.49 | 20.944 | 559 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 29 | 18466 | Xã Gia Hanh | Xã Khánh Vĩnh Yên, Xã Thanh Lộc, Xã Gia Hanh | UBND xã Khánh Vĩnh Yên | 45.39 | 28.473 | 627 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 30 | 18436 | Xã Trường Lưu | Xã Kim Song Trường, Xã Thường Nga, Xã Phú Lộc | UBND xã Kim Song Trường | 49.92 | 23.569 | 472 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 31 | 18481 | Xã Xuân Lộc | Xã Sơn Lộc, Xã Quang Lộc, Xã Xuân Lộc | UBND xã Quang Lộc | 140.5 | 104.304 | 742 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 32 | 18484 | Xã Đồng Lộc | Thị trấn Đồng Lộc, Xã Thượng Lộc, Xã Mỹ Lộc | UBND thị trấn Đồng Lộc | 70.55 | 27.783 | 394 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 33 | 18373 | Xã Tiên Điền | Thị trấn Tiên Điền, Xã Xuân Yên, Xã Xuân Mỹ, Xã Xuân Thành | UBND huyện Nghi Xuân | 31.6 | 24.833 | 786 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 34 | 18352 | Xã Nghi Xuân | Thị trấn Xuân An, Xã Xuân Giang, Xã Xuân Hồng, Xã Xuân Viên, Xã Xuân Lĩnh | UBND thị trấn Xuân An | 77.65 | 37.524 | 483 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 35 | 18394 | Xã Cổ Đạm | Xã Cương Gián, Xã Xuân Liên, Xã Cổ Đạm | UBND xã Xuân Liên | 62.67 | 34.635 | 553 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 36 | 18364 | Xã Đan Hải | Xã Đan Trường, Xã Xuân Hải, Xã Xuân Hội, Xã Xuân Phổ | UBND xã Xuân Phổ | 37.77 | 28.212 | 747 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 37 | 18229 | Xã Đức Thọ | Thị trấn Đức Thọ, Xã Tùng Ảnh, Xã Hòa Lạc, Xã Tân Dân | UBND huyện Đức Thọ | 48.93 | 40.064 | 819 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 38 | 18304 | Xã Đức Đồng | Xã Đức Lạng, Xã Tân Hương, Xã Đức Đồng | UBND xã Đức Đồng | 47.29 | 11.531 | 244 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 39 | 18262 | Xã Đức Quang | Xã Quang Vĩnh, Xã Bùi La Nhân, Xã Yên Hồ | UBND xã Bùi La Nhân | 30.31 | 17.515 | 578 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 40 | 18277 | Xã Đức Thịnh | Xã Thanh Bình Thịnh, Xã Lâm Trung Thủy, Xã An Dũng | UBND xã Lâm Trung Thủy | 53.39 | 41.401 | 775 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 41 | 18244 | Xã Đức Minh | Xã Trường Sơn, Xã Tùng Châu, Xã Liên Minh | UBND xã Trường Sơn | 23.58 | 18.718 | 794 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 42 | 18133 | Xã Hương Sơn | Thị trấn Phố Châu, Xã Sơn Phú, Xã Sơn Bằng, Xã Sơn Ninh, Xã Sơn Trung | UBND huyện Hương Sơn | 32.62 | 31.486 | 965 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 43 | 18172 | Xã Sơn Tây | Thị trấn Tây Sơn, Xã Sơn Tây | UBND thị trấn Sơn Tây | 127.06 | 9.832 | 77 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 44 | 18202 | Xã Tứ Mỹ | Xã Châu Bình, Xã Tân Mỹ Hà, Xã Mỹ Long | UBND xã Mỹ Long | 38.68 | 20.069 | 519 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 45 | 18184 | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Lâm, Xã Quang Diệm, Xã Sơn Giang | UBND xã Quang Diệm | 86.32 | 18.962 | 220 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 46 | 18163 | Xã Sơn Tiến | Xã Sơn Lễ, Xã An Hòa Thịnh, Xã Sơn Tiến | UBND xã An Hòa Thịnh | 80.97 | 20.935 | 259 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 47 | 18160 | Xã Sơn Hồng | Xã Sơn Lĩnh, Xã Sơn Hồng | UBND xã Sơn Lĩnh | 209.04 | 8.409 | 40 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 48 | 18223 | Xã Kim Hoa | Xã Hàm Trường, Xã Kim Hoa | UBND xã Hàm Trường | 88.28 | 19.114 | 217 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 49 | 18313 | Xã Vũ Quang | Thị trấn Vũ Quang, Xã Hương Minh, Xã Quang Thọ, Xã Thọ Điền | UBND huyện Vũ Quang | 533.5 | 14.991 | 28 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 50 | 18322 | Xã Mai Hoa | Xã Ân Phú, Xã Đức Giang, Xã Đức Lĩnh | UBND xã Đức Lĩnh | 45.85 | 11.065 | 241 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 51 | 18328 | Xã Thượng Đức | Xã Đức Bồng, Xã Đức Hương, Xã Đức Liên | UBND xã Đức Hương | 216.37 | 2.252 | 10 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 52 | 18496 | Xã Hương Khê | Thị trấn Hương Khê, Xã Hương Long, Xã Phú Gia | UBND huyện Hương Khê | 165.89 | 29.994 | 181 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 53 | 18532 | Xã Hương Phố | Xã Hương Giang, Xã Hương Thủy, Xã Gia Phố | UBND xã Gia Phố | 135.68 | 18.633 | 137 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 54 | 18550 | Xã Hương Đô | Xã Lộc Yên, Xã Hương Trà, Xã Hương Đô | UBND xã Hương Trà | 140.83 | 14.287 | 101 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 55 | 18502 | Xã Hà Linh | Xã Điền Mỹ, Xã Hà Linh | UBND xã Hà Linh | 140.43 | 12.622 | 90 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 56 | 18523 | Xã Hương Bình | Xã Hòa Hải, Xã Phúc Đồng, Xã Hương Bình | UBND xã Hương Bình | 215.56 | 1.753 | 8 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 57 | 18547 | Xã Phúc Trạch | Xã Hương Trạch, Xã Hương Liên, Xã Phúc Trạch | UBND xã Phúc Trạch | 201.42 | 18.135 | 90 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 58 | 18544 | Xã Hương Xuân | Xã Hương Lâm, Xã Hương Vĩnh, Xã Hương Xuân | UBND xã Hương Xuân | 263.14 | 17.422 | 66 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 59 | 18196 | Xã Sơn Kim 1 | Giữ nguyên như trước | Giữ nguyên | 208.46 | 5.123 | 25 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 60 | 18199 | Xã Sơn Kim 2 | Giữ nguyên như trước | Giữ nguyên | 208.6 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Danh sách chi tiết 60 xã mới tỉnh Hà Tĩnh ghi nhận mã đơn vị hành chính, các xã cũ được hợp nhất để hình thành xã mới, địa chỉ trụ sở Ủy ban nhân dân xã sau sắp xếp, diện tích tự nhiên (km²), tổng dân số (người), mật độ dân số (người/km²) và liên kết tra cứu bản đồ hành chính cấp xã
1.2. Danh sách 9 phường mới tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 18073 | Phường Thành Sen | Phường Bắc Hà, Phường Thạch Qúy, Phường Tân Giang, Phường Thạch Hưng, Phường Nam Hà, Phường Trần Phú, Phường Hà Huy Tập, Phường Văn Yên, Phường Đại Nài | UBND thành phố Hà Tĩnh | 28.23 | 90.983 | 3.223 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 18100 | Phường Trần Phú | Phường Thạch Trung, Phường Đồng Môn, Phường Thạch Hạ, Xã Hộ Độ | UBND xã Thạch Hạ | 29.5 | 38.404 | 1.302 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 18652 | Phường Hà Huy Tập | Xã Tân Lâm Hương, Xã Thạch Đài, Phường Đại Nài | UBND xã Tân Lâm Hương | 32.62 | 28.742 | 881 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 18823 | Phường Vũng Áng | Phường Kỳ Long, Phường Kỳ Thịnh, Xã Kỳ Lợi | UBND phường Kỳ Thịnh | 82.98 | 21.339 | 257 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 18754 | Phường Sông Trí | Phường Hưng Trí, Phường Kỳ Trinh, Xã Kỳ Châu, Xã Kỳ Lợi | UBND phường Sông Trí | 69.9 | 37.314 | 534 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 18832 | Phường Hoành Sơn | Phường Kỳ Nam, Phường Kỳ Phương, Phường Kỳ Liên, Xã Kỳ Lợi | UBND phường Kỳ Phương | 70.48 | 21.004 | 298 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 18781 | Phường Hải Ninh | Phường Kỳ Ninh, Xã Kỳ Hà, Xã Kỳ Hải | UBND phường Kỳ Ninh | 39.37 | 20.399 | 518 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 18115 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | Phường Bắc Hồng, Phường Đức Thuận, Phường Trung Lương, Xã Xuân Lam | Thị ủy Hồng Lĩnh | 35.31 | 28.729 | 814 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 18118 | Phường Nam Hồng Lĩnh | Phường Nam Hồng, Phường Đậu Liêu, Xã Thuận Lộc | UBND phường Nam Hồng | 36.47 | 22.309 | 612 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: 9 phường đô thị tỉnh Hà Tĩnh sau khi sắp xếp theo Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15: mã ĐVHC, nguồn gốc hình thành, địa chỉ trụ sở và số liệu diện tích, dân số, mật độ
1.3. Hệ thống hành chính 2 cấp tỉnh Hà Tĩnh sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã
Sau đợt sắp xếp theo Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15, tỉnh Hà Tĩnh có cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 69.
- Số xã: 60.
- Số phường: 9.
- Số đặc khu: 0.
Tỉnh Hà Tĩnh áp dụng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, phường, phù hợp với lộ trình tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Trong cơ cấu hành chính mới, 9 phường tập trung tại thành phố Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh, 60 xã phân bố trên toàn địa bàn các huyện, từ vùng núi phía tây (Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê) đến vùng đồng bằng và ven biển phía đông (Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh).
1.5. 69 ĐVHC cấp xã hiện tại của tỉnh Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động từ thời gian nào?
69 ĐVHC cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025. Từ thời điểm này, toàn bộ 14 thị trấn và phần lớn các xã, phường cũ không còn tồn tại với tư cách là đơn vị hành chính độc lập. Các giao dịch hành chính, hồ sơ pháp lý, địa chỉ đăng ký cư trú và thông tin trên căn cước công dân được thực hiện theo tên và địa giới của 69 đơn vị hành chính mới kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025
1.6. Tỉnh Hà Tĩnh sau khi sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng kinh tế – xã hội Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ cùng với các tỉnh Quảng Trị, Nghệ An và Thanh Hóa. Trong cơ cấu 11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung sau sắp xếp hành chính năm 2025, tỉnh Hà Tĩnh đóng vai trò kết nối hành lang Bắc Trung Bộ qua Khu kinh tế Vũng Áng và hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên Quốc lộ 8A.
Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ bao gồm tỉnh Hà Tĩnh được xác định trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phân vùng kinh tế – xã hội, áp dụng các chính sách đặc thù về đầu tư, phát triển hạ tầng giao thông và ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Tra cứu địa chỉ trụ sở làm việc 69 xã, phường tỉnh Hà Tĩnh sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 18628 | Xã Thạch Lạc | UBND xã Tượng Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 18619 | Xã Đồng Tiến | UBND xã Thạch Trị | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 18604 | Xã Thạch Khê | UBND xã Thạch Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 18685 | Xã Cẩm Bình | UBND xã Cẩm Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 18766 | Xã Kỳ Xuân | UBND xã Kỳ Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 18775 | Xã Kỳ Anh | UBND huyện Kỳ Anh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 18814 | Xã Kỳ Hoa | UBND xã Kỳ Tân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 18787 | Xã Kỳ Văn | UBND xã Kỳ Trung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 18790 | Xã Kỳ Khang | UBND xã Kỳ Thọ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 18838 | Xã Kỳ Lạc | UBND xã Lâm Hợp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 18844 | Xã Kỳ Thượng | UBND xã Kỳ Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 18673 | Xã Cẩm Xuyên | UBND huyện Cẩm Xuyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 18676 | Xã Thiên Cầm | UBND thị trấn Thiên Cầm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 18739 | Xã Cẩm Duệ | UBND xã Cẩm Mỹ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 18736 | Xã Cẩm Hưng | UBND xã Cẩm Thịnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 18748 | Xã Cẩm Lạc | UBND xã Cẩm Lạc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 18742 | Xã Cẩm Trung | UBND xã Cẩm Trung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 18682 | Xã Yên Hòa | UBND xã Cẩm Dương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 18562 | Xã Thạch Hà | UBND huyện Thạch Hà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 18634 | Xã Toàn Lưu | UBND xã Lưu Vĩnh Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 18601 | Xã Việt Xuyên | UBND xã Việt Tiến | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 18586 | Xã Đông Kinh | UBND xã Thạch Kênh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 18667 | Xã Thạch Xuân | UBND xã Nam Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 18568 | Xã Lộc Hà | UBND huyện Lộc Hà (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 18409 | Xã Hồng Lộc | UBND xã Tân Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 18583 | Xã Mai Phụ | UBND xã Thạch Châu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 18406 | Xã Can Lộc | UBND huyện Can Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 18418 | Xã Tùng Lộc | UBND xã Thuần Thiện | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 18466 | Xã Gia Hanh | UBND xã Khánh Vĩnh Yên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 18436 | Xã Trường Lưu | UBND xã Kim Song Trường | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 18481 | Xã Xuân Lộc | UBND xã Quang Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 18484 | Xã Đồng Lộc | UBND thị trấn Đồng Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 18373 | Xã Tiên Điền | UBND huyện Nghi Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 18352 | Xã Nghi Xuân | UBND thị trấn Xuân An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 18394 | Xã Cổ Đạm | UBND xã Xuân Liên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 18364 | Xã Đan Hải | UBND xã Xuân Phổ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 18229 | Xã Đức Thọ | UBND huyện Đức Thọ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 18304 | Xã Đức Đồng | UBND xã Đức Đồng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 18262 | Xã Đức Quang | UBND xã Bùi La Nhân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 18277 | Xã Đức Thịnh | UBND xã Lâm Trung Thủy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 18244 | Xã Đức Minh | UBND xã Trường Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 18133 | Xã Hương Sơn | UBND huyện Hương Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 18172 | Xã Sơn Tây | UBND thị trấn Sơn Tây | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 18202 | Xã Tứ Mỹ | UBND xã Mỹ Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 18184 | Xã Sơn Giang | UBND xã Quang Diệm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 18163 | Xã Sơn Tiến | UBND xã An Hòa Thịnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 18160 | Xã Sơn Hồng | UBND xã Sơn Lĩnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 18223 | Xã Kim Hoa | UBND xã Hàm Trường | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 18313 | Xã Vũ Quang | UBND huyện Vũ Quang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 18322 | Xã Mai Hoa | UBND xã Đức Lĩnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 18328 | Xã Thượng Đức | UBND xã Đức Hương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 18496 | Xã Hương Khê | UBND huyện Hương Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 18532 | Xã Hương Phố | UBND xã Gia Phố | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 18550 | Xã Hương Đô | UBND xã Hương Trà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 18502 | Xã Hà Linh | UBND xã Hà Linh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 18523 | Xã Hương Bình | UBND xã Hương Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 57 | 18547 | Xã Phúc Trạch | UBND xã Phúc Trạch | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 58 | 18544 | Xã Hương Xuân | UBND xã Hương Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 59 | 18196 | Xã Sơn Kim 1 | Giữ nguyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 60 | 18199 | Xã Sơn Kim 2 | Giữ nguyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 61 | 18073 | Phường Thành Sen | UBND thành phố Hà Tĩnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 62 | 18100 | Phường Trần Phú | UBND xã Thạch Hạ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 63 | 18652 | Phường Hà Huy Tập | UBND xã Tân Lâm Hương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 64 | 18823 | Phường Vũng Áng | UBND phường Kỳ Thịnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 65 | 18754 | Phường Sông Trí | UBND phường Sông Trí | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 66 | 18832 | Phường Hoành Sơn | UBND phường Kỳ Phương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 67 | 18781 | Phường Hải Ninh | UBND phường Kỳ Ninh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 68 | 18115 | Phường Bắc Hồng Lĩnh | Thị ủy Hồng Lĩnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 69 | 18118 | Phường Nam Hồng Lĩnh | UBND phường Nam Hồng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Tìm địa chỉ chính xác trụ sở của 69 xã, phường mới tỉnh Hà Tĩnh có hiệu lực từ 01/7/2025
2.1. Trung tâm hành chính tỉnh Hà Tĩnh sau gộp tỉnh nằm ở đâu?
Trung tâm hành chính tỉnh Hà Tĩnh đặt tại phường Thành Sen, thành phố Hà Tĩnh. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có địa chỉ tại số 1, đường Nguyễn Tất Thành, phường Thành Sen, TP. Hà Tĩnh, điện thoại (0239) 3857717, giờ làm việc: thứ 2 đến thứ 6, 7h30-11h30 và 13h30-17h00.
Phường Thành Sen hình thành sau khi sắp xếp các phường nội thành của thành phố Hà Tĩnh cũ, đảm nhiệm vai trò tỉnh lỵ và trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh, nơi tập trung toàn bộ cơ quan hành chính cấp tỉnh và hạ tầng đô thị trung tâm.
2.2. Ban lãnh đạo chủ chốt của tỉnh Hà Tĩnh mới
Danh sách lãnh đạo đứng đầu tỉnh Hà Tĩnh mới, sau sắp xếp đơn vị hành chính:
- Đồng chí Nguyễn Duy Lâm: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy.
- Đồng chí Nguyễn Hồng Lĩnh: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh.
- Đồng chí Phan Thiên Định: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Hà Tĩnh: mã cấp tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, số biển số xe
Tỉnh Hà Tĩnh sử dụng đồng thời 4 hệ thống mã định danh hành chính phục vụ các giao dịch nhà nước và dân sự: mã đơn vị hành chính (dùng trong hệ thống thông tin địa lý và dữ liệu hành chính quốc gia), mã CCCD (3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân), mã bưu chính (ZIP code cho bưu phẩm và thương mại điện tử), mã vùng điện thoại cố định và mã biển số xe. Toàn bộ các mã này không thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15 vì địa giới cấp tỉnh Hà Tĩnh không thay đổi.
3.1. Mã đơn vị hành chính Hà Tĩnh dùng trên CCCD và giấy tờ hành chính
Tỉnh Hà Tĩnh giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, do đó các mã định danh cấp tỉnh không thay đổi:
- Mã hành chính tỉnh Hà Tĩnh: 42.
- 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân: 038.
Riêng mã đơn vị hành chính cấp xã (5 chữ số) đã được cấp mới cho 69 xã, phường theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 1/7 năm 2025.
3.2. Mã bưu chính các xã, phường Hà Tĩnh hiện hành
Các xã, phường của tỉnh Hà Tĩnh hiện tại sử dụng mã bưu chính 5 chữ số, với dải đầu số 45 và 46. Phường Thành Sen (TP. Hà Tĩnh) có mã số 45122. Mã bưu chính của từng xã, phường sau khi sắp xếp có thể dễ dàng tra cứu theo cấp xã tại mabuuchinh.vn.
3.3. Mã vùng điện thoại cố định tỉnh Hà Tĩnh
Mã vùng điện thoại cố định Hà Tĩnh là 0239 (quốc tế: +84-239), áp dụng thống nhất trên toàn bộ địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh liên hệ qua số (0239) 3857717.
3.4. Biển số xe đăng ký tại Hà Tĩnh
Phương tiện cơ giới đăng ký tại tỉnh Hà Tĩnh mang đầu số biển 38, được giữ nguyên sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã vào tháng 7 năm 2025.
4. Tỉnh Hà Tĩnh có thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 không?
Tỉnh Hà Tĩnh không thực hiện hợp nhất cấp tỉnh. Địa giới hành chính cấp tỉnh của Hà Tĩnh được giữ nguyên theo tiêu chuẩn đặc thù, bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên 5.994,45 km² và đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Tỉnh Hà Tĩnh chỉ thực hiện sắp xếp, điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, giảm từ 209 đơn vị hành chính cấp xã (170 xã, 25 phường, 14 thị trấn) xuống còn 69 đơn vị (60 xã, 9 phường), tương đương mức tinh gọn khoảng 67% tổng số đơn vị hành chính cấp xã trên toàn tỉnh. Trong số 69 đơn vị hành chính cấp xã mới, 2 xã biên giới giữ nguyên địa giới là xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2, không thuộc diện sắp xếp do tiếp giáp trực tiếp với đường biên giới quốc gia Việt Nam – Lào.
5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hành chính Việt Nam
5.1. Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
Tỉnh Hà Tĩnh nằm trong khoảng 17°54′ đến 18°42′ vĩ độ Bắc và 105°05′ đến 106°36′ kinh độ Đông, trải dài theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với chiều dài khoảng 100 km và chiều ngang trung bình 50 đến 70 km. Địa giới tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp theo 4 hướng:
- Phía đông: tiếp giáp Biển Đông, với đường bờ biển kéo dài từ cửa sông Lam (huyện Nghi Xuân) đến Đèo Ngang. Trong đó, Khu kinh tế Vũng Áng và Cảng Sơn Dương là đầu mối cảng biển nước sâu lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ.
- Phía tây: tiếp giáp Lào qua đường biên giới quốc gia, với Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên Quốc lộ 8A tại huyện Hương Sơn là cửa khẩu quốc tế duy nhất của tỉnh.
- Phía nam: tiếp giáp tỉnh Quảng Trị tại Đèo Ngang, là ranh giới địa lý phân chia Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phía bắc: tiếp giáp tỉnh Nghệ An qua chân dãy Hồng Lĩnh và hệ thống sông La.
Trục kinh tuyến chuẩn VN-2000 của tỉnh Hà Tĩnh là 105°30′ Đông. Tỉnh phân bố trên 3 vùng địa lý tự nhiên: vùng núi và trung du phía tây với dãy Trường Sơn Bắc, vùng đồng bằng trung tâm dọc theo hệ thống sông La, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu, và vùng ven biển phía đông với Hồ Kẻ Gỗ và đường bờ biển Đông.
5.2. Tỉnh Hà Tĩnh có đường bờ biển không?
Tỉnh Hà Tĩnh có đường bờ biển Đông dài khoảng 137 km, chạy dọc phía đông từ cửa sông Lam (huyện Nghi Xuân cũ) đến Đèo Ngang (xã Hoành Sơn cũ).
Đường bờ biển tạo nên hành lang kinh tế ven biển kết nối Cảng Xuân Hải, Khu kinh tế Vũng Áng với Cảng Sơn Dương và khu du lịch biển Thiên Cầm tại huyện Cẩm Xuyên. Khu kinh tế Vũng Áng là khu liên hợp công nghiệp nặng quy mô lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ, thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh qua ký hiệu đặc thù của khu kinh tế và các đơn vị hành chính phường Vũng Áng, phường Sông Trí, phường Hoành Sơn, phường Hải Ninh
5.3. Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp biên giới quốc gia nào?
Tỉnh Hà Tĩnh có đường biên giới quốc gia tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào dài gần 165 km ở phía tây, đi qua địa bàn các huyện Hương Sơn, Vũ Quang và Hương Khê, giáp 2 tỉnh Bô-lị-khăm-xay và Khăm-muộn của Lào.
Tỉnh Hà Tĩnh có 2 cửa khẩu quốc tế: Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên Quốc lộ 8A, huyện Hương Sơn, đảm nhiệm vai trò đầu mối giao thương Đông – Tây theo Hành lang kinh tế Đông – Tây và Cửa khẩu quốc tế Vũng Áng, cửa khẩu cảng biển quốc tế phục vụ kết nối giao thương. Hai xã giữ nguyên địa giới, không sắp xếp thành xã Sơn Kim 1 và xã Sơn Kim 2 thuộc huyện Hương Sơn, nằm trong vành đai biên giới giáp Lào. Việc giữ nguyên này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý an ninh biên phòng và bảo vệ đường biên giới quốc gia.
6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh sau hợp nhất là bao nhiêu km²?
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh đạt 5.994,45 km², diện tích bình quân mỗi đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh đạt 86.9 km², phản ánh đặc điểm địa hình đa dạng từ vùng núi cao phía tây (huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê) đến đồng bằng và ven biển phía đông. Mức phân hóa diện tích giữa đơn vị lớn nhất và nhỏ nhất của tỉnh đạt 22.6 lần, phản ánh cấu trúc địa lý tự nhiên đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ có địa bàn hẹp và kéo dài theo trục Bắc – Nam.
6.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích lớn nhất Hà Tĩnh?
Xã Vũ Quang (huyện Vũ Quang trước đây) là đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Hà Tĩnh với 533.50 km², hình thành từ việc sắp xếp thị trấn Vũ Quang và các xã Hương Minh, Quang Thọ, Thọ Điền, chiếm gần 9% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh. Diện tích xã Vũ Quang gấp 22.6 lần so với xã Đức Minh (23.58 km²) là đơn vị nhỏ nhất toàn tỉnh.
Xã Vũ Quang nằm ở vùng núi phía tây tỉnh, giáp hệ sinh thái rừng Vườn quốc gia Vũ Quang, có địa hình phức tạp với dãy Trường Sơn Bắc và là vùng đầu nguồn của các sông nhánh thuộc hệ thống sông La.
6.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích nhỏ nhất Hà Tĩnh?
Xã Đức Minh (huyện Đức Thọ trước đây) là đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên nhỏ nhất tỉnh Hà Tĩnh với 23.58 km², được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 xã Trường Sơn, Tùng Châu và Liên Minh thuộc vùng đồng bằng trung tâm tỉnh. Huyện Đức Thọ thuộc vùng đồng bằng phù sa sông La, có mật độ đơn vị hành chính cao hơn so với các huyện miền núi phía tây, phù hợp với đặc điểm phân bố dân cư đông đúc của vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ.
7. Thống kê quy mô dân số tỉnh Hà Tĩnh sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã
Tỉnh Hà Tĩnh thống kê tổng quy mô dân số đạt 1.622.901 người trên địa bàn 69 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp. Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt 256 người/km², thấp hơn mức bình quân cả nước, phản ánh tỷ trọng lớn của đất lâm nghiệp, địa hình núi cao và vùng biên giới trong cơ cấu diện tích tự nhiên.
Dân số tỉnh Hà Tĩnh phân bố không đồng đều theo 3 vùng: vùng đô thị – đồng bằng phía đông tập trung đông dân, vùng trung du có mật độ trung bình và vùng núi biên giới phía tây có mật độ dưới 5 người/km².
7.1. Xã, phường nào tập trung đông dân nhất Hà Tĩnh?
Xã Xuân Lộc (huyện Can Lộc cũ) là đơn vị hành chính đông dân nhất Hà Tĩnh với 104.304 người, nằm tại vùng đồng bằng trung tâm tỉnh, nơi có địa hình bằng phẳng, điều kiện canh tác lúa nước thuận lợi và mật độ cư dân nông nghiệp cao từ lâu. Quy mô dân số xã Xuân Lộc gấp 589 lần so với xã Kỳ Văn (177 người), phản ánh mức phân hóa dân cư cực cao giữa vùng đồng bằng và khu vực núi cao biên giới phía tây của tỉnh.
7.2. Xã, phường, đặc khu nào có dân số thưa thớt nhất Hà Tĩnh?
Xã Kỳ Văn (huyện Kỳ Anh cũ) là đơn vị hành chính có dân số ít nhất Hà Tĩnh với 177 người trên diện tích 135.75 km², mật độ dưới 2 người/km². Địa hình núi cao phía tây nam, phần lớn diện tích là rừng phòng hộ và hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế khả năng định cư tập trung và mở rộng canh tác, là nguyên nhân chính khiến xã Kỳ Văn duy trì dân số cực thưa so với mặt bằng của toàn tỉnh.
7.3. Xã, phường nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn Hà Tĩnh?
Phường Thành Sen có mật độ dân số 3.223 người/km², cao nhất trong số 69 đơn vị hành chính cấp xã của Hà Tĩnh. Vai trò tỉnh lỵ tập trung cơ quan hành chính, hạ tầng thương mại, dịch vụ và dân cư đô thị trên diện tích nhỏ, tạo lực hút cư trú mạnh. Mật độ phường Thành Sen gấp hơn 3.000 lần mật độ xã Kỳ Văn, đơn vị thưa dân nhất tỉnh.
7.4. Xã, phường nào có mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Hà Tĩnh?
Xã Kỳ Văn có mật độ dân số dưới 2 người/km², thấp nhất trong số 69 đơn vị hành chính cấp xã của Hà Tĩnh. Địa hình núi cao với phần lớn diện tích 135.75 km² là rừng phòng hộ và hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế khả năng định cư và canh tác tập trung. Mật độ xã Kỳ Văn thấp hơn 3.000 lần so với mật độ của phường Thành Sen, đơn vị có mật độ dân số cao nhất tỉnh.
8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Hà Tĩnh (mới) là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đạt 112.855,09 tỷ đồng, phản ánh cơ cấu kinh tế tập trung vào công nghiệp nặng tại Khu kinh tế Vũng Áng và Formosa Hà Tĩnh, dịch vụ cảng biển Sơn Dương và nền nông – lâm – thủy sản vùng đồng bằng ven biển. Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, trong đó Khu kinh tế Vũng Áng là khu liên hợp công nghiệp nặng quy mô lớn nhất khu vực, đóng góp tỷ trọng lớn vào GRDP và thu ngân sách của toàn tỉnh.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Hà Tĩnh bao nhiêu triệu đồng?
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Hà Tĩnh đạt mức 69.5 triệu đồng/năm, theo số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh. Thu nhập bình quân phản ánh đóng góp của Khu kinh tế Vũng Áng đối với lực lượng lao động tại các dự án luyện cán thép, cảng biển và hóa chất cơ bản, cũng như các ngành kinh tế truyền thống nông – lâm – thủy sản trên địa bàn 60 xã thuộc vùng đồng bằng và trung du.
Người lao động tại các dự án công nghiệp Khu kinh tế Vũng Áng và Formosa Hà Tĩnh có thu nhập cao hơn mức bình quân của tỉnh, tạo ra chênh lệch thu nhập giữa vùng đô thị ven biển và vùng nông thôn miền núi phía tây.
9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2024 đạt hơn 18.000 tỷ đồng, vượt dự toán HĐND tỉnh giao, phân theo 3 nhóm nguồn thu chính:
- Thu nội địa bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp từ Khu kinh tế Vũng Áng và Formosa Hà Tĩnh, thuế giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất công nghiệp nặng, cảng biển và thương mại – dịch vụ, thuế thu nhập cá nhân và tiền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo trên Quốc lộ 8A, kết nối thương mại Đông – Tây giữa Việt Nam với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Thái Lan.
- Thu khác bao gồm phí, lệ phí, thu từ việc sắp xếp nhà đất và các khoản thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
10. Hướng dẫn tra cứu, truy lục và so sánh toàn bộ 69 ĐVHC cấp xã (60 xã, 09 phường) tỉnh Hà Tĩnh sau đợt sắp xếp từ nguồn dữ liệu NARENCA
Quy trình tra cứu, so sánh và đối chiếu dữ liệu 69 xã, phường tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hành chính số sapnhap.bando.com.vn gồm 6 bước:
Bước 1: Truy cập website sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt. Giao diện tải bản đồ hành chính 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau sắp xếp, sáp nhập năm 2025, với đường ranh giới hành chính cấp tỉnh trên nền bản đồ quốc gia. Thanh danh mục tra cứu hiển thị bên trái màn hình, bản đồ tương tác hiển thị ở vùng chính giữa.
Bước 2: Nhập “Hà Tĩnh” vào ô tìm kiếm ở phía trên thanh danh mục bên trái. Danh mục tra cứu trả về mục “Tỉnh Hà Tĩnh (giữ nguyên, không sáp nhập)”. Nhấn biểu tượng mũi tên mở rộng bên phải tên tỉnh để hiển thị toàn bộ 69 đơn vị hành chính cấp xã dạng danh mục cuộn dọc gồm 60 xã và 09 phường.
Bước 3: Nhấn vào tên “Tỉnh Hà Tĩnh” trong danh mục hoặc nhấn vào vùng màu địa giới của tỉnh Hà Tĩnh ngay trên bản đồ số. Cửa sổ thông tin xuất hiện với các trường dữ liệu cấp tỉnh: loại sắp xếp (Giữ nguyên, không sáp nhập), tổng số đơn vị hành chính cấp xã (69 ĐVHC: 09 phường, 60 xã), địa chỉ Ủy ban nhân dân tỉnh (Số 1, đường Nguyễn Tất Thành, phường Thành Sen, TP. Hà Tĩnh), điện thoại ((0239) 3857717), diện tích (5.994,45 km²), dân số (1.622.901 người), mã số đơn vị hành chính (42 theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg) và căn cứ pháp lý (Nghị quyết số 202/2025/QH15).
Bước 4: Nhấn nút “Xuất Excel” trong cửa sổ thông tin popup để tải bảng tính tổng hợp 69 ĐVHC cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh sau khi đã sắp xếp. Bảng tính gồm các cột: tên đơn vị sau khi sắp xếp, nguồn gốc hình thành từ các đơn vị cũ, loại đơn vị hành chính (xã/phường), mã đơn vị hành chính, địa chỉ trụ sở làm việc, diện tích (km²) và dân số (người).
Bước 5: Click vào tên từng đơn vị hành chính cấp xã trong danh mục hoặc nhấn trực tiếp vào vùng địa giới của đơn vị đó trên bản đồ để tra cứu thông tin cấp xã, phường. Cửa sổ popup đơn vị hiển thị: tên đơn vị sau sắp xếp, các đơn vị cũ được hợp nhất để hình thành, địa chỉ trụ sở hành chính mới, diện tích (km²), dân số (người), mã số đơn vị hành chính theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg và căn cứ Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15.
Bước 6: Đọc chi tiết thông tin của từng đơn vị trên popup. Ví dụ tra cứu Phường Bắc Hồng Lĩnh: hình thành từ việc sắp xếp, hợp nhất Phường Bắc Hồng, Phường Đức Thuận, Phường Trung Lương và xã Xuân Lam. Trụ sở hành chính đặt tại Thị ủy Hồng Lĩnh. Diện tích 35.31 km², dân số 28.729 người. Mã số đơn vị hành chính 18115 theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg, căn cứ Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15. Nhấn tùy chọn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” để tải thông tin riêng lẻ của từng đơn vị hành chính cấp xã dưới dạng bảng tính có thể đối chiếu và so sánh trực tiếp.

11. Xem bản đồ tỉnh Hà Tĩnh
11.1. Xem bản đồ hành chính Hà Tĩnh mới, sau sắp xếp

Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh in trên giấy khổ lớn, cập nhật đầy đủ địa giới hành chính cấp tỉnh và 69 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp, in trên giấy Couche hoặc Ford tráng UV chống ẩm, sắc nét, khổ 75×100 cm đến 150×200 cm. Bandoviet cung cấp 2 phiên bản bản đồ giấy Hà Tĩnh: phiên bản hành chính tích hợp bảng thống kê diện tích và dân số từng đơn vị ngay trên mặt bản đồ, phục vụ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng địa chính và Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, phiên bản trực quan in màu tương phản cao, làm nổi bật hệ thống giao thông chiến lược (cao tốc Bắc – Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A – Cầu Treo) và hành lang kinh tế Đông – Tây, phù hợp cho showroom, hội thảo đầu tư, văn phòng doanh nghiệp FDI tại Khu kinh tế Vũng Áng.
Các tùy chọn kích thước in bản đồ hành chính Hà Tĩnh sau sáp nhập: 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm và 150×200 cm. Tùy chọn in theo yêu cầu: A4, A3, A1, A0, 2A0, 4A0 và khổ đặc biệt đến 200×600 cm cho backdrop sự kiện, triển lãm đầu tư. Tỷ lệ bản đồ Hà Tĩnh dao động từ 1:25.000 đến 1:500.000 tùy theo kích thước và mục đích sử dụng. Chất liệu in gồm Couche 150-200 g/m² (tiêu chuẩn), Ford 160-180 g/m² (cao cấp) và in UV chống phai màu (bảo hành 10 năm, chống rách, chống nước, dễ vệ sinh). Khổ 84×120 cm trở lên cho phép đọc tên và số thứ tự từ 1 đến 69 trực tiếp trên tờ giấy, phù hợp với mật độ sắp xếp của các đơn vị hành chính.
Hệ thống 7 lớp chú giải và ký hiệu trên bản đồ hành chính Hà Tĩnh bao gồm: đường địa giới hành chính cấp tỉnh và cấp xã, ký hiệu số thứ tự 69 đơn vị hành chính (1-69) theo màu phân vùng full color, đường cao tốc Bắc – Nam và trục giao thông chính (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A từ thành phố Hà Tĩnh đến Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo), đường tỉnh và đường liên xã, hệ thống thủy văn (sông La, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu, Hồ Kẻ Gỗ, đường bờ biển Đông), ký hiệu đặc thù Khu kinh tế Vũng Áng – Cảng Sơn Dương và Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, và địa danh tiêu biểu tỉnh Hà Tĩnh (Đèo Ngang, dãy Hồng Lĩnh, Ngã ba Đồng Lộc). Để xem bản đồ hành chính Hà Tĩnh mới nhất hoặc đặt in bản đồ giấy khổ lớn phục vụ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Xúc tiến Thương mại Đông – Tây và các dự án FDI, quý khách vui lòng liên hệ Bandoviet để được tư vấn về tỷ lệ và chất liệu phù hợp.
11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh cũ, trước lúc sắp xếp

11.3. Xem bản đồ vị trí Hà Tĩnh trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Hà Tĩnh, vùng biên giới và ven biển
11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Hà Tĩnh theo lớp metadata không gian

12. Văn bản pháp lý và mục tiêu nào của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Hà Tĩnh năm 2025?
Cơ sở pháp lý sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hà Tĩnh năm 2025 gồm 4 văn bản:
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội khóa XV về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh trên toàn quốc, xác định tỉnh Hà Tĩnh giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh.
- Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2025.
- Đề án số 391/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025.
- Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mã số đơn vị hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau sắp xếp năm 2025.
Mục tiêu vi mô (cấp xã) của Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15:
- Tinh gọn bộ máy hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh từ 209 đơn vị xuống 69 đơn vị, giảm 67%, tập trung nguồn lực quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch và đầu tư tại các khu vực kinh tế trọng điểm, vùng biên giới và ven biển.
- Nâng cao năng lực vận hành của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp thông qua việc mở rộng địa giới, tăng quy mô dân số và tập trung cơ sở hạ tầng phục vụ người dân.
Mục tiêu vĩ mô (cấp tỉnh và vùng – khu vực) của Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15:
- Hình thành các đơn vị hành chính cấp xã có đủ quy mô và nguồn lực để quản lý toàn diện Khu kinh tế Vũng Áng, hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và vùng bờ biển Đông dài 137 km với Cảng Sơn Dương.
- Đồng bộ hóa cơ cấu hành chính cấp xã của Hà Tĩnh với 10 tỉnh, thành phố còn lại trong khu vực miền Trung, triển khai chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude