Bảng Tra Cứu 78 Xã, Phường, Đặc Khu Tỉnh Quảng Trị Mới: Danh Sách Chi Tiết ĐVHC Cấp Xã Sau Sáp Nhập Với Quảng Bình Cũ

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Tỉnh Quảng Trị được hình thành theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Tỉnh Quảng Trị có tổng diện tích tự nhiên 12.700,00 km², dân số 1.870.845 người, thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Địa bàn hợp nhất bao gồm toàn bộ lãnh thổ tỉnh Quảng Bình cũ ở phía bắc và tỉnh Quảng Trị cũ ở phía nam, kéo dài từ dãy Hoành Sơn đến dãy Trường Sơn Bắc, tiếp giáp Biển Đông ở phía đông và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây.

Song song với việc hợp nhất cấp tỉnh, tỉnh Quảng Trị hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 78 đơn vị hành chính cấp xã: 69 xã, 8 phường và 1 đặc khu. Riêng 1 đơn vị giữ nguyên địa giới, không thuộc diện sắp xếp: xã Tân Thành, huyện Minh Hóa (cũ).

Dữ liệu tra cứu 78 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị mới, sau sắp xếp, gồm 69 xã, 8 phường và 1 đặc khu, được tổng hợp theo từng nhóm thông tin dưới đây. Nhóm thông tin định danh gồm mã đơn vị hành chính, tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập, nguồn gốc sáp nhập, loại đơn vị hành chính và bản đồ hành chính cấp tỉnh. Nhóm dữ liệu quy mô của các xã bao gồm trụ sở hành chính mới, diện tích tự nhiên, dân số, mật độ dân số, quận/huyện cũ trực thuộc trước sáp nhập và bản đồ hành chính riêng của từng xã. Nhóm dữ liệu quy mô của các phường được trình bày kèm theo các trường tương ứng và bản đồ hành chính riêng của từng phường. Nhóm dữ liệu quy mô của đặc khu cũng được trình bày cùng các trường tương ứng, kèm theo bản đồ hành chính riêng của đặc khu. Ngoài ra, nhóm thông tin trụ sở gồm địa chỉ làm việc mới của từng đơn vị hành chính, kèm theo chỉ đường trực tiếp trên Google Maps.

Xem nhanh nội dung

1. Xem danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã: 69 xã, 8 phường, 1 đặc khu của tỉnh Quảng Trị mới sau sáp nhập với Quảng Bình cũ theo Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hàdnh chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Quảng Trị sau sáp nhập
1 19093 Xã Nam Gianh Xã Quảng Hòa, Xã Quảng Lộc, Xã Quảng Văn, Xã Quảng Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 19075 Xã Nam Ba Đồn Xã Quảng Tân, Xã Quảng Trung, Xã Quảng Tiên, Xã Quảng Sơn, Xã Quảng Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 18904 Xã Dân Hóa Xã Trọng Hóa, Xã Dân Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 18922 Xã Kim Điền Xã Hóa Sơn, Xã Hóa Hợp Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 18943 Xã Kim Phú Xã Thượng Hóa, Xã Trung Hóa, Xã Minh Hóa, Xã Tân Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 18901 Xã Minh Hóa Thị trấn Quy Đạt, Xã Xuân Hóa, Xã Yên Hóa, Xã Hồng Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 18958 Xã Tuyên Lâm Xã Lâm Hóa, Xã Thanh Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 18952 Xã Tuyên Sơn Xã Thanh Thạch, Xã Hương Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 18949 Xã Đồng Lê Thị trấn Đồng Lê, Xã Kim Hóa, Xã Lê Hóa, Xã Thuận Hóa, Xã Sơn Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 18985 Xã Tuyên Phú Xã Đồng Hóa, Xã Thạch Hóa, Xã Đức Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 18991 Xã Tuyên Bình Xã Phong Hóa, Xã Ngư Hóa, Xã Mai Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 18997 Xã Tuyên Hóa Xã Tiến Hóa, Xã Châu Hóa, Xã Cao Quảng, Xã Văn Hóa Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 19051 Xã Tân Gianh Xã Phù Cảnh, Xã Liên Trường, Xã Quảng Thanh Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 19030 Xã Trung Thuần Xã Quảng Lưu, Xã Quảng Thạch, Xã Quảng Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 19057 Xã Quảng Trạch Xã Quảng Phương, Xã Quảng Xuân, Xã Quảng Hưng Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 19033 Xã Hòa Trạch Xã Quảng Châu, Xã Quảng Tùng, Xã Cảnh Dương Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 19021 Xã Phú Trạch Xã Quảng Đông, Xã Quảng Phú, Xã Quảng Kim, Xã Quảng Hợp Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 19147 Xã Thượng Trạch Xã Tân Trạch, Xã Thượng Trạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 19138 Xã Phong Nha Thị trấn Phong Nha, Xã Lâm Trạch, Xã Xuân Trạch, Xã Phúc Trạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 19126 Xã Bắc Trạch Xã Thanh Trạch, Xã Hạ Mỹ, Xã Liên Trạch, Xã Bắc Trạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 19159 Xã Đông Trạch Xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Xã Sơn Lộc, Xã Đức Trạch, Xã Đông Trạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 19111 Xã Hoàn Lão Thị trấn Hoàn Lão, Xã Trung Trạch, Xã Đại Trạch, Xã Tây Trạch, Xã Hòa Trạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 19141 Xã Bố Trạch Xã Hưng Trạch, Xã Cự Nẫm, Xã Vạn Trạch, Xã Phú Định Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 19198 Xã Nam Trạch Thị trấn Nông trường Việt Trung, Xã Nhân Trạch, Xã Lý Nam Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 19207 Xã Quảng Ninh Thị trấn Quán Hàu, Xã Vĩnh Ninh, Xã Võ Ninh, Xã Hàm Ninh Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 19225 Xã Ninh Châu Xã Tân Ninh, Xã Gia Ninh, Xã Duy Ninh, Xã Hải Ninh Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 19237 Xã Trường Ninh Xã Vạn Ninh, Xã An Ninh, Xã Xuân Ninh, Xã Hiền Ninh Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 19204 Xã Trường Sơn Xã Trường Xuân, Xã Trường Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 19249 Xã Lệ Thủy Thị trấn Kiến Giang, Xã Liên Thủy, Xã Xuân Thủy, Xã An Thủy, Xã Phong Thủy, Xã Lộc Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 19255 Xã Cam Hồng Xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy), Xã Thanh Thủy, Xã Hồng Thủy, Xã Ngư Thủy Bắc Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 19288 Xã Sen Ngư Xã Hưng Thủy, Xã Sen Thủy, Xã Ngư Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 19291 Xã Tân Mỹ Xã Tân Thủy, Xã Dương Thủy, Xã Mỹ Thủy, Xã Thái Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 19309 Xã Trường Phú Xã Trường Thủy, Xã Mai Thủy, Xã Phú Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 19246 Xã Lệ Ninh Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, Xã Sơn Thủy, Xã Hoa Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 19318 Xã Kim Ngân Xã Kim Thủy, Xã Ngân Thủy, Xã Lâm Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 19363 Xã Vĩnh Linh Thị trấn Hồ Xá, Xã Vĩnh Long, Xã Vĩnh Chấp Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 19414 Xã Cửa Tùng Thị trấn Cửa Tùng, Xã Vĩnh Giang, Xã Hiền Thành, Xã Kim Thạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 19372 Xã Vĩnh Hoàng Xã Vĩnh Thái, Xã Trung Nam, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Tú Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 19405 Xã Vĩnh Thủy Xã Vĩnh Lâm, Xã Vĩnh Sơn, Xã Vĩnh Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 19366 Xã Bến Quan Thị trấn Bến Quan, Xã Vĩnh Ô, Xã Vĩnh Hà, Xã Vĩnh Khê Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 19537 Xã Cồn Tiên Xã Hải Thái, Xã Linh Trường, Xã Gio An, Xã Gio Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 19496 Xã Cửa Việt Thị trấn Cửa Việt, Xã Gio Mai, Xã Gio Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 19495 Xã Gio Linh Thị trấn Gio Linh, Xã Gio Quang, Xã Gio Mỹ, Xã Phong Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 19501 Xã Bến Hải Xã Trung Hải, Xã Trung Giang, Xã Trung Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 19597 Xã Cam Lộ Thị trấn Cam Lộ, Xã Cam Thành, Xã Cam Chính, Xã Cam Nghĩa Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 19603 Xã Hiếu Giang Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Xã Cam Hiếu, Xã Cam Tuyền, Xã Thanh An Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 19594 Xã La Lay Xã A Bung, Xã A Ngo Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 19588 Xã Tà Rụt Xã A Vao, Xã Húc Nghì, Xã Tà Rụt Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 19564 Xã Đakrông Xã Ba Nang, Xã Tà Long, Xã Đakrông Xã Tra cứu bản đồ ngay
50 19567 Xã Ba Lòng Xã Triệu Nguyên, Xã Ba Lòng Xã Tra cứu bản đồ ngay
51 19555 Xã Hướng Hiệp Thị trấn Krông Klang, Xã Mò Ó, Xã Hướng Hiệp Xã Tra cứu bản đồ ngay
52 19435 Xã Hướng Lập Xã Hướng Việt, Xã Hướng Lập Xã Tra cứu bản đồ ngay
53 19441 Xã Hướng Phùng Xã Hướng Sơn, Xã Hướng Linh, Xã Hướng Phùng Xã Tra cứu bản đồ ngay
54 19429 Xã Khe Sanh Thị trấn Khe Sanh, Xã Tân Hợp, Xã Húc, Xã Hướng Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
55 19462 Xã Tân Lập Xã Tân Liên, Xã Hướng Lộc, Xã Tân Lập Xã Tra cứu bản đồ ngay
56 19432 Xã Lao Bảo Xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), Xã Tân Long, Thị trấn Lao Bảo Xã Tra cứu bản đồ ngay
57 19489 Xã Lìa Xã Thanh, Xã Thuận, Xã Lìa Xã Tra cứu bản đồ ngay
58 19483 Xã A Dơi Xã Ba Tầng, Xã Xy, Xã A Dơi Xã Tra cứu bản đồ ngay
59 19624 Xã Triệu Phong Thị trấn Ái Tử, Xã Triệu Thành, Xã Triệu Thượng Xã Tra cứu bản đồ ngay
60 19669 Xã Ái Tử Xã Triệu Ái, Xã Triệu Giang, Xã Triệu Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
61 19645 Xã Triệu Bình Xã Triệu Độ, Xã Triệu Thuận, Xã Triệu Hòa, Xã Triệu Đại Xã Tra cứu bản đồ ngay
62 19654 Xã Triệu Cơ Xã Triệu Trung, Xã Triệu Tài, Xã Triệu Cơ Xã Tra cứu bản đồ ngay
63 19639 Xã Nam Cửa Việt Xã Triệu Trạch, Xã Triệu Phước, Xã Triệu Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
64 19681 Xã Diên Sanh Thị trấn Diên Sanh, Xã Hải Trường, Xã Hải Định Xã Tra cứu bản đồ ngay
65 19741 Xã Mỹ Thủy Xã Hải Dương, Xã Hải An, Xã Hải Khê Xã Tra cứu bản đồ ngay
66 19702 Xã Hải Lăng Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Xã Hải Lâm, Xã Hải Thượng Xã Tra cứu bản đồ ngay
67 19735 Xã Nam Hải Lăng Xã Hải Sơn, Xã Hải Phong, Xã Hải Chánh Xã Tra cứu bản đồ ngay
68 19699 Xã Vĩnh Định Xã Hải Quy, Xã Hải Hưng, Xã Hải Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
69 18919 Xã Tân Thành Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
70 18880 Phường Đồng Hới Phường Đức Ninh Đông, Phường Đồng Hải, Phường Đồng Phú, Phường Phú Hải, Phường Hải Thành, Phường Nam Lý, Xã Bảo Ninh, Xã Đức Ninh Phường Tra cứu bản đồ ngay
71 18859 Phường Đồng Thuận Phường Bắc Lý, Xã Lộc Ninh, Xã Quang Phú Phường Tra cứu bản đồ ngay
72 18871 Phường Đồng Sơn Phường Bắc Nghĩa, Phường Đồng Sơn, Xã Nghĩa Ninh, Xã Thuận Đức Phường Tra cứu bản đồ ngay
73 19009 Phường Ba Đồn Phường Quảng Phong, Phường Quảng Long, Phường Ba Đồn, Xã Quảng Hải Phường Tra cứu bản đồ ngay
74 19066 Phường Bắc Gianh Phường Quảng Phúc, Phường Quảng Thọ, Phường Quảng Thuận Phường Tra cứu bản đồ ngay
75 19333 Phường Đông Hà Phường 1 (thành phố Đông Hà), Phường 3 (thành phố Đông Hà), Phường 4, Phường Đông Giang, Phường Đông Thanh Phường Tra cứu bản đồ ngay
76 19351 Phường Nam Đông Hà Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5, Phường Đông Lễ, Phường Đông Lương Phường Tra cứu bản đồ ngay
77 19360 Phường Quảng Trị Phường 1, Phường 2, Phường 3 (thị xã Quảng Trị), Phường An Đôn, Xã Hải Lệ Phường Tra cứu bản đồ ngay
78 19742 Đặc khu Cồn Cỏ Huyện Cồn Cỏ Đặc khu Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 78 đơn vị hành chính (69 xã, 8 phường, 1 đặc khu) của tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15

1.1. Danh sách 69 xã mới tỉnh Quảng Trị

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 19093 Xã Nam Gianh Xã Quảng Hòa, Xã Quảng Lộc, Xã Quảng Văn, Xã Quảng Minh UBND xã Quảng Minh (cũ) 34.43 36.527 1.061 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 19075 Xã Nam Ba Đồn Xã Quảng Tân, Xã Quảng Trung, Xã Quảng Tiên, Xã Quảng Sơn, Xã Quảng Thủy UBND xã Quảng Trung (cũ) 0 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
3 18904 Xã Dân Hóa Xã Trọng Hóa, Xã Dân Hóa UBND Xã Dân Hóa 365 9.532 26 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 18922 Xã Kim Điền Xã Hóa Sơn, Xã Hóa Hợp UBND xã Hóa Hợp (cũ) 229.42 6.165 27 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 18943 Xã Kim Phú Xã Thượng Hóa, Xã Trung Hóa, Xã Minh Hóa, Xã Tân Hóa UBND xã Trung Hóa (cũ) 552.57 19.054 34 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 18901 Xã Minh Hóa Thị trấn Quy Đạt, Xã Xuân Hóa, Xã Yên Hóa, Xã Hồng Hóa Tiểu khu 5, Minh Hóa, Quảng Trị 156.97 21.481 137 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 18958 Xã Tuyên Lâm Xã Lâm Hóa, Xã Thanh Hóa UBND xã Thanh Hóa (cũ) 235.2 8.401 36 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 18952 Xã Tuyên Sơn Xã Thanh Thạch, Xã Hương Hóa UBND xã Hương Hóa (cũ) 132.14 6.738 51 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 18949 Xã Đồng Lê Thị trấn Đồng Lê, Xã Kim Hóa, Xã Lê Hóa, Xã Thuận Hóa, Xã Sơn Hóa UBND thị trấn Đồng Lê (cũ) 291.93 24.533 84 Đang cập nhật Xem bản đồ
10 18985 Xã Tuyên Phú Xã Đồng Hóa, Xã Thạch Hóa, Xã Đức Hóa UBND xã Thạch Hóa (cũ) 155.38 188 1 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 18991 Xã Tuyên Bình Xã Phong Hóa, Xã Ngư Hóa, Xã Mai Hóa UBND xã Phong Hóa (cũ) 137.81 19.158 139 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 18997 Xã Tuyên Hóa Xã Tiến Hóa, Xã Châu Hóa, Xã Cao Quảng, Xã Văn Hóa UBND xã Tuyên Hóa 194.92 21.452 110 Đang cập nhật Xem bản đồ
13 19051 Xã Tân Gianh Xã Phù Cảnh, Xã Liên Trường, Xã Quảng Thanh UBND xã Cảnh Hóa (cũ) 763.52 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
14 19030 Xã Trung Thuần Xã Quảng Lưu, Xã Quảng Thạch, Xã Quảng Tiến UBND xã Quảng Lưu (cũ) 98.83 16.331 165 Đang cập nhật Xem bản đồ
15 19057 Xã Quảng Trạch Xã Quảng Phương, Xã Quảng Xuân, Xã Quảng Hưng UBND huyện Quảng Trạch (cũ) 56.64 31.422 555 Đang cập nhật Xem bản đồ
16 19033 Xã Hòa Trạch Xã Quảng Châu, Xã Quảng Tùng, Xã Cảnh Dương UBND xã Quảng Tùng (cũ) 52.67 29.901 568 Đang cập nhật Xem bản đồ
17 19021 Xã Phú Trạch Xã Quảng Đông, Xã Quảng Phú, Xã Quảng Kim, Xã Quảng Hợp UBND xã Quảng Phú (cũ) 197.41 3.085 16 Đang cập nhật Xem bản đồ
18 19147 Xã Thượng Trạch Xã Tân Trạch, Xã Thượng Trạch UBND xã Thượng Trạch (cũ) 1091.53 3.615 3 Đang cập nhật Xem bản đồ
19 19138 Xã Phong Nha Thị trấn Phong Nha, Xã Lâm Trạch, Xã Xuân Trạch, Xã Phúc Trạch UBND xã Phúc Trạch (cũ) 358.1 39.254 110 Đang cập nhật Xem bản đồ
20 19126 Xã Bắc Trạch Xã Thanh Trạch, Xã Hạ Mỹ, Xã Liên Trạch, Xã Bắc Trạch UBND xã Bắc Trạch (cũ) 97.61 36.861 378 Đang cập nhật Xem bản đồ
21 19159 Xã Đông Trạch Xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Xã Sơn Lộc, Xã Đức Trạch, Xã Đông Trạch UBND xã Đồng Trạch 35.72 34.174 957 Đang cập nhật Xem bản đồ
22 19111 Xã Hoàn Lão Thị trấn Hoàn Lão, Xã Trung Trạch, Xã Đại Trạch, Xã Tây Trạch, Xã Hòa Trạch UBND huyện Bố Trạch (cũ) 99.03 43.554 440 Đang cập nhật Xem bản đồ
23 19141 Xã Bố Trạch Xã Hưng Trạch, Xã Cự Nẫm, Xã Vạn Trạch, Xã Phú Định UBND xã Cự Nẫm (cũ) 299.42 3.323 11 Đang cập nhật Xem bản đồ
24 19198 Xã Nam Trạch Thị trấn Nông trường Việt Trung, Xã Nhân Trạch, Xã Lý Nam UBND xã Lý Nam (cũ) 129.83 32.594 251 Đang cập nhật Xem bản đồ
25 19207 Xã Quảng Ninh Thị trấn Quán Hàu, Xã Vĩnh Ninh, Xã Võ Ninh, Xã Hàm Ninh UBND huyện Quảng Ninh (cũ) 100.27 3.621 36 Đang cập nhật Xem bản đồ
26 19225 Xã Ninh Châu Xã Tân Ninh, Xã Gia Ninh, Xã Duy Ninh, Xã Hải Ninh UBND xã Gia Ninh (cũ) 86.03 30.098 350 Đang cập nhật Xem bản đồ
27 19237 Xã Trường Ninh Xã Vạn Ninh, Xã An Ninh, Xã Xuân Ninh, Xã Hiền Ninh UBND xã Xuân Ninh (cũ) 71.92 35.614 495 Đang cập nhật Xem bản đồ
28 19204 Xã Trường Sơn Xã Trường Xuân, Xã Trường Sơn UBND xã Trường Sơn (cũ) 935.96 8.484 9 Đang cập nhật Xem bản đồ
29 19249 Xã Lệ Thủy Thị trấn Kiến Giang, Xã Liên Thủy, Xã Xuân Thủy, Xã An Thủy, Xã Phong Thủy, Xã Lộc Thủy UBND xã Lệ Thủy (số 1 Hùng Vương) 55.93 4.946 88 Đang cập nhật Xem bản đồ
30 19255 Xã Cam Hồng Xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy), Xã Thanh Thủy, Xã Hồng Thủy, Xã Ngư Thủy Bắc UBND xã Ngư Thủy Bắc (cũ) 87.89 26.663 303 Đang cập nhật Xem bản đồ
31 19288 Xã Sen Ngư Xã Hưng Thủy, Xã Sen Thủy, Xã Ngư Thủy UBND xã Hưng Thủy (cũ) 120.84 21.158 175 Đang cập nhật Xem bản đồ
32 19291 Xã Tân Mỹ Xã Tân Thủy, Xã Dương Thủy, Xã Mỹ Thủy, Xã Thái Thủy UBND xã Dương Thủy (cũ) 102.57 24.644 240 Đang cập nhật Xem bản đồ
33 19309 Xã Trường Phú Xã Trường Thủy, Xã Mai Thủy, Xã Phú Thủy UBND xã Mai Thủy (cũ) 97.18 21.206 218 Đang cập nhật Xem bản đồ
34 19246 Xã Lệ Ninh Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, Xã Sơn Thủy, Xã Hoa Thủy Thị trấn Nông trường Lệ Ninh (cũ) 56.32 23.449 416 Đang cập nhật Xem bản đồ
35 19318 Xã Kim Ngân Xã Kim Thủy, Xã Ngân Thủy, Xã Lâm Thủy UBND xã Kim Thủy (cũ) 881.06 9.776 11 Đang cập nhật Xem bản đồ
36 19363 Xã Vĩnh Linh Thị trấn Hồ Xá, Xã Vĩnh Long, Xã Vĩnh Chấp UBND huyện Vĩnh Linh (cũ) 90.37 27.527 305 Đang cập nhật Xem bản đồ
37 19414 Xã Cửa Tùng Thị trấn Cửa Tùng, Xã Vĩnh Giang, Xã Hiền Thành, Xã Kim Thạch UBND thị trấn Cửa Tùng (cũ) 590.82 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
38 19372 Xã Vĩnh Hoàng Xã Vĩnh Thái, Xã Trung Nam, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Tú UBND xã Trung Nam (cũ) 877.14 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
39 19405 Xã Vĩnh Thủy Xã Vĩnh Lâm, Xã Vĩnh Sơn, Xã Vĩnh Thủy UBND xã Vĩnh Thủy (Lâm Cao, Vĩnh Thủy, Quảng Trị) 103.74 20.747 200 Đang cập nhật Xem bản đồ
40 19366 Xã Bến Quan Thị trấn Bến Quan, Xã Vĩnh Ô, Xã Vĩnh Hà, Xã Vĩnh Khê UBND thị trấn Bến Quan (cũ) 278.36 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
41 19537 Xã Cồn Tiên Xã Hải Thái, Xã Linh Trường, Xã Gio An, Xã Gio Sơn UBND Xã Cồn Tiên 269.66 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
42 19496 Xã Cửa Việt Thị trấn Cửa Việt, Xã Gio Mai, Xã Gio Hải UBND thị trấn Cửa Việt (cũ) 507.23 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
43 19495 Xã Gio Linh Thị trấn Gio Linh, Xã Gio Quang, Xã Gio Mỹ, Xã Phong Bình UBND huyện Gio Linh (cũ) 96.7 31.738 328 Đang cập nhật Xem bản đồ
44 19501 Xã Bến Hải Xã Trung Hải, Xã Trung Giang, Xã Trung Sơn UBND xã Trung Hải (cũ) 550.05 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
45 19597 Xã Cam Lộ Thị trấn Cam Lộ, Xã Cam Thành, Xã Cam Chính, Xã Cam Nghĩa UBND huyện Cam Lộ (cũ) 166.86 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
46 19603 Xã Hiếu Giang Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Xã Cam Hiếu, Xã Cam Tuyền, Xã Thanh An UBND Cam Thủy (cũ) 177.78 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
47 19594 Xã La Lay Xã A Bung, Xã A Ngo UBND xã A Ngo (cũ) 156.21 8.121 52 Đang cập nhật Xem bản đồ
48 19588 Xã Tà Rụt Xã A Vao, Xã Húc Nghì, Xã Tà Rụt UBND xã Tà Rụt (cũ) 273.15 10.639 39 Đang cập nhật Xem bản đồ
49 19564 Xã Đakrông Xã Ba Nang, Xã Tà Long, Xã Đakrông UBND xã Đakrông (cũ) và Chi cục QLTT huyện Đakrông (cũ) 359.29 14.627 41 Đang cập nhật Xem bản đồ
50 19567 Xã Ba Lòng Xã Triệu Nguyên, Xã Ba Lòng UBND xã Triệu Nguyên (cũ) 210.58 5.151 24 Đang cập nhật Xem bản đồ
51 19555 Xã Hướng Hiệp Thị trấn Krông Klang, Xã Mò Ó, Xã Hướng Hiệp UBND thị trấn Krông Klang (cũ) 185.61 13.454 72 Đang cập nhật Xem bản đồ
52 19435 Xã Hướng Lập Xã Hướng Việt, Xã Hướng Lập UBND xã Hướng Lập (cũ) 219.64 3.539 16 Đang cập nhật Xem bản đồ
53 19441 Xã Hướng Phùng Xã Hướng Sơn, Xã Hướng Linh, Xã Hướng Phùng UBND Hướng Phùng (cũ) 447.59 12.029 27 Đang cập nhật Xem bản đồ
54 19429 Xã Khe Sanh Thị trấn Khe Sanh, Xã Tân Hợp, Xã Húc, Xã Hướng Tân UBND huyện Hướng Hóa (cũ) 134.81 27.615 205 Đang cập nhật Xem bản đồ
55 19462 Xã Tân Lập Xã Tân Liên, Xã Hướng Lộc, Xã Tân Lập UBND xã Tân Lập (cũ) 257.61 1.681 7 Đang cập nhật Xem bản đồ
56 19432 Xã Lao Bảo Xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), Xã Tân Long, Thị trấn Lao Bảo UBND thị trấn Lao Bảo (cũ) 826.85 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
57 19489 Xã Lìa Xã Thanh, Xã Thuận, Xã Lìa UBND xã Thanh (cũ) 71.69 14.375 201 Đang cập nhật Xem bản đồ
58 19483 Xã A Dơi Xã Ba Tầng, Xã Xy, Xã A Dơi UBND xã A Dơi (cũ) 112.41 11.058 98 Đang cập nhật Xem bản đồ
59 19624 Xã Triệu Phong Thị trấn Ái Tử, Xã Triệu Thành, Xã Triệu Thượng UBND huyện Triệu Phong (cũ) 788.84 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
60 19669 Xã Ái Tử Xã Triệu Ái, Xã Triệu Giang, Xã Triệu Long UBND xã Triệu Giang (cũ) 118.72 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
61 19645 Xã Triệu Bình Xã Triệu Độ, Xã Triệu Thuận, Xã Triệu Hòa, Xã Triệu Đại UBND xã Triệu Đại (cũ) 372.31 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
62 19654 Xã Triệu Cơ Xã Triệu Trung, Xã Triệu Tài, Xã Triệu Cơ UBND xã Triệu Cơ (cũ) 44.54 21.976 493 Đang cập nhật Xem bản đồ
63 19639 Xã Nam Cửa Việt Xã Triệu Trạch, Xã Triệu Phước, Xã Triệu Tân UBND xã Triệu Trạch (cũ) 76.44 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
64 19681 Xã Diên Sanh Thị trấn Diên Sanh, Xã Hải Trường, Xã Hải Định UBND thị trấn Hải Lăng (cũ) 883.27 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
65 19741 Xã Mỹ Thủy Xã Hải Dương, Xã Hải An, Xã Hải Khê HĐND – UBND xã Mỹ Thủy 44.41 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
66 19702 Xã Hải Lăng Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Xã Hải Lâm, Xã Hải Thượng UBND xã Hải Phú (cũ) 116.89 16.589 142 Đang cập nhật Xem bản đồ
67 19735 Xã Nam Hải Lăng Xã Hải Sơn, Xã Hải Phong, Xã Hải Chánh UBND xã Hải Sơn (cũ) 114.5 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
68 19699 Xã Vĩnh Định Xã Hải Quy, Xã Hải Hưng, Xã Hải Bình UBND xã Hải Vĩnh (cũ) 631.22 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
69 18919 Xã Tân Thành Giữ nguyên như trước UBND xã Tân Thành (cũ) 89.77 5.513 61 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.2: Bảng thông tin tra cứu 69 xã mới của tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập

1.2. Danh sách 8 phường mới tỉnh Quảng Trị

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 18880 Phường Đồng Hới Phường Đức Ninh Đông, Phường Đồng Hải, Phường Đồng Phú, Phường Phú Hải, Phường Hải Thành, Phường Nam Lý, Xã Bảo Ninh, Xã Đức Ninh UBND TP Đồng Hới (cũ) 41.35 84.196 2.036 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 18859 Phường Đồng Thuận Phường Bắc Lý, Xã Lộc Ninh, Xã Quang Phú UBND phường Bắc Lý (cũ) 26.49 38.521 1.454 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 18871 Phường Đồng Sơn Phường Bắc Nghĩa, Phường Đồng Sơn, Xã Nghĩa Ninh, Xã Thuận Đức UBND phường Đồng Sơn (cũ) 88.03 32.396 368 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 19009 Phường Ba Đồn Phường Quảng Phong, Phường Quảng Long, Phường Ba Đồn, Xã Quảng Hải UBND thị xã Ba Đồn (cũ) 20.45 28.805 1.409 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 19066 Phường Bắc Gianh Phường Quảng Phúc, Phường Quảng Thọ, Phường Quảng Thuận UBND phường Quảng Thọ (cũ) 31.14 328 11 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 19333 Phường Đông Hà Phường 1 (thành phố Đông Hà), Phường 3 (thành phố Đông Hà), Phường 4, Phường Đông Giang, Phường Đông Thanh UBND phường 3 và phường Đông Thanh (cũ) 380.76 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
7 19351 Phường Nam Đông Hà Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5, Phường Đông Lễ, Phường Đông Lương Trụ sở phân hiệu Đại học Huế (đường Lý Thường Kiệt) và Trung tâm văn hóa phường 5 (cũ) 34.81 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
8 19360 Phường Quảng Trị Phường 1, Phường 2, Phường 3 (thị xã Quảng Trị), Phường An Đôn, Xã Hải Lệ UBND thị xã Quảng Trị (cũ) 733.3 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
UBND huyện đảo Cồn Cỏ (cũ)

Bảng 1.3:

1.3. Danh sách đặc khu mới tỉnh Quảng Trị

STT Mã đặc khu Tên đặc khu (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ đặc khu
1 19742 Đặc khu Cồn Cỏ Huyện Cồn Cỏ UBND huyện đảo Cồn Cỏ (cũ) Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.4: Bảng thông tin tra cứu 8 phường mới của tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập

1.4. Hệ thống hành chính 2 cấp tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp, sáp nhập

Sau khi hoàn tất sắp xếp, hợp nhất theo Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15, tỉnh Quảng Trị ghi nhận cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã mới như sau:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 78.
  • Số xã: 69.
  • Số phường: 8.
  • Số đặc khu: 01.

Tỉnh Quảng Trị tổ chức hoạt động theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.

1.5. 78 ĐVHC cấp xã hiện tại của tỉnh Quảng Trị chính thức đi vào hoạt động từ thời điểm nào?

Tất cả 78 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, đồng thời với thời điểm Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực.

1.6. Tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập tỉnh thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?

Tỉnh Quảng Trị sau khi hợp nhất địa giới hành chính thuộc vùng kinh tế – xã hội Bắc Trung Bộ, cùng với 4 tỉnh, thành phố là Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa. Địa bàn tỉnh Quảng Trị trải dài theo hướng bắc – nam, từ phía nam tỉnh Hà Tĩnh đến phía bắc thành phố Huế, có đường bờ biển phía đông và đường biên giới quốc gia phía tây, tiếp giáp Lào qua 3 cửa khẩu quốc tế: Lao Bảo trên Quốc lộ 9, Cha Lo trên Quốc lộ 12A và La Lay trên Quốc lộ 15D.

2. Tra cứu/Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 78 xã/phường/đặc khu tỉnh Quảng Trị sau khi điều chỉnh địa giới

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 19093 Xã Nam Gianh UBND xã Quảng Minh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
2 19075 Xã Nam Ba Đồn UBND xã Quảng Trung (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
3 18904 Xã Dân Hóa UBND Xã Dân Hóa Xem địa chỉ & chỉ đường
4 18922 Xã Kim Điền UBND xã Hóa Hợp (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
5 18943 Xã Kim Phú UBND xã Trung Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
6 18901 Xã Minh Hóa Tiểu khu 5, Minh Hóa, Quảng Trị Xem địa chỉ & chỉ đường
7 18958 Xã Tuyên Lâm UBND xã Thanh Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
8 18952 Xã Tuyên Sơn UBND xã Hương Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
9 18949 Xã Đồng Lê UBND thị trấn Đồng Lê (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
10 18985 Xã Tuyên Phú UBND xã Thạch Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
11 18991 Xã Tuyên Bình UBND xã Phong Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
12 18997 Xã Tuyên Hóa UBND xã Tuyên Hóa Xem địa chỉ & chỉ đường
13 19051 Xã Tân Gianh UBND xã Cảnh Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
14 19030 Xã Trung Thuần UBND xã Quảng Lưu (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
15 19057 Xã Quảng Trạch UBND huyện Quảng Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
16 19033 Xã Hòa Trạch UBND xã Quảng Tùng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
17 19021 Xã Phú Trạch UBND xã Quảng Phú (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
18 19147 Xã Thượng Trạch UBND xã Thượng Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
19 19138 Xã Phong Nha UBND xã Phúc Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
20 19126 Xã Bắc Trạch UBND xã Bắc Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
21 19159 Xã Đông Trạch UBND xã Đồng Trạch Xem địa chỉ & chỉ đường
22 19111 Xã Hoàn Lão UBND huyện Bố Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
23 19141 Xã Bố Trạch UBND xã Cự Nẫm (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
24 19198 Xã Nam Trạch UBND xã Lý Nam (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
25 19207 Xã Quảng Ninh UBND huyện Quảng Ninh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
26 19225 Xã Ninh Châu UBND xã Gia Ninh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
27 19237 Xã Trường Ninh UBND xã Xuân Ninh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
28 19204 Xã Trường Sơn UBND xã Trường Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
29 19249 Xã Lệ Thủy UBND xã Lệ Thủy (số 1 Hùng Vương) Xem địa chỉ & chỉ đường
30 19255 Xã Cam Hồng UBND xã Ngư Thủy Bắc (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
31 19288 Xã Sen Ngư UBND xã Hưng Thủy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
32 19291 Xã Tân Mỹ UBND xã Dương Thủy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
33 19309 Xã Trường Phú UBND xã Mai Thủy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
34 19246 Xã Lệ Ninh Thị trấn Nông trường Lệ Ninh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
35 19318 Xã Kim Ngân UBND xã Kim Thủy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
36 19363 Xã Vĩnh Linh UBND huyện Vĩnh Linh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
37 19414 Xã Cửa Tùng UBND thị trấn Cửa Tùng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
38 19372 Xã Vĩnh Hoàng UBND xã Trung Nam (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
39 19405 Xã Vĩnh Thủy UBND xã Vĩnh Thủy (Lâm Cao, Vĩnh Thủy, Quảng Trị) Xem địa chỉ & chỉ đường
40 19366 Xã Bến Quan UBND thị trấn Bến Quan (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
41 19537 Xã Cồn Tiên UBND Xã Cồn Tiên Xem địa chỉ & chỉ đường
42 19496 Xã Cửa Việt UBND thị trấn Cửa Việt (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
43 19495 Xã Gio Linh UBND huyện Gio Linh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
44 19501 Xã Bến Hải UBND xã Trung Hải (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
45 19597 Xã Cam Lộ UBND huyện Cam Lộ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
46 19603 Xã Hiếu Giang UBND Cam Thủy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
47 19594 Xã La Lay UBND xã A Ngo (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
48 19588 Xã Tà Rụt UBND xã Tà Rụt (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
49 19564 Xã Đakrông UBND xã Đakrông (cũ) và Chi cục QLTT huyện Đakrông (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
50 19567 Xã Ba Lòng UBND xã Triệu Nguyên (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
51 19555 Xã Hướng Hiệp UBND thị trấn Krông Klang (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
52 19435 Xã Hướng Lập UBND xã Hướng Lập (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
53 19441 Xã Hướng Phùng UBND Hướng Phùng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
54 19429 Xã Khe Sanh UBND huyện Hướng Hóa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
55 19462 Xã Tân Lập UBND xã Tân Lập (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
56 19432 Xã Lao Bảo UBND thị trấn Lao Bảo (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
57 19489 Xã Lìa UBND xã Thanh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
58 19483 Xã A Dơi UBND xã A Dơi (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
59 19624 Xã Triệu Phong UBND huyện Triệu Phong (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
60 19669 Xã Ái Tử UBND xã Triệu Giang (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
61 19645 Xã Triệu Bình UBND xã Triệu Đại (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
62 19654 Xã Triệu Cơ UBND xã Triệu Cơ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
63 19639 Xã Nam Cửa Việt UBND xã Triệu Trạch (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
64 19681 Xã Diên Sanh UBND thị trấn Hải Lăng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
65 19741 Xã Mỹ Thủy HĐND – UBND xã Mỹ Thủy Xem địa chỉ & chỉ đường
66 19702 Xã Hải Lăng UBND xã Hải Phú (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
67 19735 Xã Nam Hải Lăng UBND xã Hải Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
68 19699 Xã Vĩnh Định UBND xã Hải Vĩnh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
69 18919 Xã Tân Thành UBND xã Tân Thành (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
70 18880 Phường Đồng Hới UBND TP Đồng Hới (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
71 18859 Phường Đồng Thuận UBND phường Bắc Lý (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
72 18871 Phường Đồng Sơn UBND phường Đồng Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
73 19009 Phường Ba Đồn UBND thị xã Ba Đồn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
74 19066 Phường Bắc Gianh UBND phường Quảng Thọ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
75 19333 Phường Đông Hà UBND phường 3 và phường Đông Thanh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
76 19351 Phường Nam Đông Hà Trụ sở phân hiệu Đại học Huế (đường Lý Thường Kiệt) và Trung tâm văn hóa phường 5 (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
77 19360 Phường Quảng Trị UBND thị xã Quảng Trị (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
78 19742 Đặc khu Cồn Cỏ UBND huyện đảo Cồn Cỏ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Bảng thông tin tra cứu đặc khu Cồn Cỏ của tỉnh Quảng Trị sau khi sáp nhập còn 34 tỉnh, thành phố

2.1. Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập với Quảng Bình nằm ở đâu?

Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị đặt tại số 06 Hùng Vương, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ này trước đây là trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình, được tiếp nhận và sử dụng làm trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, sáp nhập. Số điện thoại liên hệ Ủy ban Nhân dân tỉnh: (0233) 3852501. Giờ làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu, buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, buổi chiều từ 13h30 đến 17h30.

2.2. Những ai đang giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt tại tỉnh Quảng Trị hiện nay?

Ban lãnh đạo chủ chốt tỉnh Quảng Trị sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính thành 78 xã, phường, đặc khu bao gồm:

  • Ông/Đồng chí Lê Ngọc Quang: Bí thư Tỉnh ủy Quảng Trị.
  • Ông/Đồng chí Nguyễn Đăng Quang: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị.
  • Ông/Đồng chí Trần Phong: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Trị.

3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Trị sau gộp tỉnh: Mã tỉnh, Mã bưu chính, Mã vùng điện thoại, Mã số biển số

3.1. Mã đơn vị hành chính Quảng Trị dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính

Tỉnh Quảng Trị sau đợt hợp nhất với Quảng Bình sử dụng thống nhất mã đơn vị hành chính như sau:

  • Mã hành chính: 44.
  • Mã tỉnh trên thẻ căn cước công dân (áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn tỉnh Quảng Trị cũ): 045, tại địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ: 044.

Mã số CCCD không thay đổi theo đợt hợp nhất cấp tỉnh. 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước thể hiện mã tỉnh, thành phố nơi công dân đăng ký khai sinh, không phải mã tỉnh, thành phố nơi đăng ký làm thẻ hoặc nơi cư trú hiện tại. Do đó, công dân làm thẻ căn cước tại tỉnh Quảng Trị nhưng đăng ký khai sinh ở tỉnh, thành phố khác vẫn giữ nguyên mã tỉnh nơi khai sinh, không đổi thành 044 hay 045.

3.2. Mã bưu chính (zip) các xã, phường, đặc khu Quảng Trị hiện hành

Mã bưu chính tại tỉnh Quảng Trị (mới) gồm 5 chữ số, phân theo 2 dải tiền tố tương ứng với 2 địa bàn trước lúc sáp nhập: dải 47xxx áp dụng cho các xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ, dải 48xxx áp dụng cho các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cũ. Bạn có thể tra cứu mã bưu chính chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp xã/phường/đặc khu tại trang Mã bưu chính quốc gia Việt Nam.

3.3. Mã vùng điện thoại cố định Quảng Trị sau khi hợp nhất

Mã vùng điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất tạm thời sử dụng song song hai mã vùng cũ tương ứng với hai địa bàn trước sáp nhập: (0232) áp dụng cho địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ, (0233) áp dụng cho địa bàn tỉnh Quảng Trị cũ, quốc tế hóa lần lượt thành (+84-232) và (+84-233).

Trong giai đoạn đầu sau sáp nhập, các khu vực vẫn duy trì mã vùng hiện hành của từng địa phương cũ để đảm bảo liên lạc không bị gián đoạn, chưa thống nhất về một mã vùng chung từ ngày 01/7/2025.

3.4. Mã biển số xe đăng ký tại Quảng Trị sau đợt tinh gọn bộ máy hành chính

Tỉnh Quảng Trị hiện có 2 đầu số biển kiểm soát xe cơ giới đang lưu hành song song: đầu số 73 áp dụng cho phương tiện đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ, đầu số 74 áp dụng cho phương tiện đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cũ. Cả 2 đầu số đều có hiệu lực trên toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Trị.

4. Tỉnh Quảng Trị thực hiện sáp nhập với tỉnh nào trong đợt tinh gọn từ 63 tỉnh, thành xuống còn 34?

Tỉnh Quảng Trị được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính, diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 trong đợt tinh gọn bộ máy từ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuống còn 34.

Toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Quảng Bình được sáp nhập vào tỉnh Quảng Trị. Tỉnh Quảng Trị mới có tổng diện tích 12.700,00 km² và dân số 1.870.845 người, thực hiện tổ chức lại 129 đơn vị hành chính cấp xã từ hai tỉnh trước đây xuống còn 78 đơn vị, tương đương mức giảm 39.5%.

5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Quảng Trị trên bản đồ Việt Nam

5.1. Tỉnh Quảng Trị tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào sau khi mở rộng địa giới?

Tỉnh Quảng Trị có địa giới tiếp giáp theo 4 hướng sau khi hợp nhất địa giới hành chính từ tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị:

  • Phía đông: Biển Đông, với đường bờ biển chạy liên tục từ địa bàn Quảng Bình cũ xuống địa bàn Quảng Trị cũ, đến xã Nam Hải Lăng.
  • Phía tây: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với 3 cửa khẩu quốc tế gồm Lao Bảo trên Quốc lộ 9, Cha Lo trên Quốc lộ 12A và La Lay trên Quốc lộ 15D.
  • Phía nam: thành phố Huế, ranh giới chạy từ xã Nam Hải Lăng ven biển phía đông đến dãy Trường Sơn phía tây.
  • Phía bắc: tỉnh Hà Tĩnh, ranh giới kéo từ bờ biển phía đông theo dãy Giăng Màn về phía tây.

Tỉnh Quảng Trị có chiều ngang trung bình khoảng 50 km tính từ bờ biển phía đông đến biên giới Lào phía tây, trải dài theo hướng bắc-nam qua hai địa bàn tỉnh Quảng Bình (cũ) và tỉnh Quảng Trị (cũ).

5.2. Tỉnh Quảng Trị có đường bờ biển sau khi gộp tỉnh không?

Tỉnh Quảng Trị duy trì đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây sau tái cấu trúc, hình thành từ việc hợp nhất toàn bộ tuyến biên giới của tỉnh Quảng Bình cũ và tỉnh Quảng Trị cũ thành một tuyến biên giới liên tục trong phạm vi một đơn vị hành chính.

Trên tuyến biên giới này, tỉnh Quảng Trị vận hành 3 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Cha Lo trên Quốc lộ 12A kết nối với tỉnh Khăm Muộn (Lào), cửa khẩu Lao Bảo trên Quốc lộ 9 kết nối với tỉnh Savannakhét (Lào) và cửa khẩu La Lay trên Quốc lộ 15D. Việc hợp nhất địa giới đưa cả 3 cửa khẩu quốc tế này vào cùng một đơn vị quản lý, định vị tỉnh Quảng Trị là địa phương duy nhất tại khu vực Bắc Trung Bộ vận hành đồng thời 3 cửa khẩu quốc tế với Lào trên cùng một địa bàn hành chính.

5.3. Tỉnh Quảng Trị tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi tái cấu trúc không?

Tỉnh Quảng Trị duy trì đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây sau tái cấu trúc, hình thành từ việc hợp nhất toàn bộ tuyến biên giới của tỉnh Quảng Bình cũ và tỉnh Quảng Trị cũ thành một tuyến biên giới liên tục trong phạm vi một đơn vị hành chính.

Trên tuyến biên giới này, tỉnh Quảng Trị vận hành 3 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Cha Lo trên Quốc lộ 12A kết nối với tỉnh Khăm Muộn (Lào), cửa khẩu Lao Bảo trên Quốc lộ 9 kết nối với tỉnh Savannakhét (Lào) và cửa khẩu La Lay trên Quốc lộ 15D. Việc thực hiện sáp nhập địa giới đưa cả 3 cửa khẩu quốc tế này vào cùng một đơn vị quản lý, định vị Quảng Trị là địa phương duy nhất tại khu vực BTB vận hành đồng thời 3 cửa khẩu quốc tế với Lào trên cùng một địa bàn hành chính.

6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Trị mới là bao nhiêu km²?

Diện tích tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất địa giới hành chính đạt 12.700,00 km², hình thành từ diện tích tỉnh Quảng Bình cũ (8.065,27 km²) và tỉnh Quảng Trị cũ (4.634,73 km²), đứng thứ 4/11 tỉnh, thành phố miền Trung Việt Nam về diện tích tự nhiên, sau Nghệ An (16.486,5 km²), Quảng Ngãi (14.832,55 km²) và Gia Lai (21.576,53 km²), chiếm khoảng 8.45% tổng diện tích tự nhiên toàn vùng miền Trung (150.369,77 km²).

Địa bàn trải dài từ vùng đồng bằng ven biển phía đông đến vùng núi biên giới Lào phía tây, ghi nhận mức chênh lệch lớn về quy mô diện tích giữa các đơn vị hành chính cấp xã

6.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích lớn nhất Quảng Trị?

Xã Thượng Trạch là xã có diện tích lớn nhất tỉnh Quảng Trị với 1.091,53 km², hình thành sau khi sắp xếp từ xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch cũ thuộc huyện Bố Trạch, Quảng Bình cũ. Xã Thượng Trạch lớn gấp 53 lần so với phường Ba Đồn (20,45 km²), đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất trong tỉnh.

6.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích nhỏ nhất Quảng Trị?

Phường Ba Đồn là phường có diện tích nhỏ nhất tỉnh Quảng Trị với 20,45 km², hình thành từ phường Quảng Phong, phường Quảng Long, phường Ba Đồn và xã Quảng Hải của thị xã Ba Đồn cũ, Quảng Bình cũ. Diện tích phường Ba Đồn bằng 1/53 diện tích xã Thượng Trạch (1.091,53 km²), tương đương khoảng 1.88% diện tích đơn vị hành chính lớn nhất tỉnh.

7. Thống kê quy mô dân số mới của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp, sáp nhập ĐVHC?

Tỉnh Quảng Trị có quy mô dân số lớn thứ 3/5 trong số 5 tỉnh, thành phố khu vực Bắc Trung Bộ và thứ 9/11 trong toàn bộ 11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung, với 1.870.845 người và mật độ dân số bình quân 147 người/km². Địa bàn tỉnh có sự phân hóa dân số lớn giữa vùng đô thị ven biển phía đông và vùng núi biên giới phía tây, ghi nhận mức chênh lệch dân số giữa đơn vị đông dân nhất và đơn vị thưa dân nhất lên đến 448 lần.

7.1. Xã, phường, đặc khu nào tập trung đông dân nhất Quảng Trị?

Phường Đồng Hới là đơn vị hành chính cấp xã có dân số đông nhất tỉnh Quảng Trị, với 84.196 người, được hình thành từ 8 đơn vị cũ gồm phường Đức Ninh Đông, phường Đồng Hải, phường Đồng Phú, phường Phú Hải, phường Hải Thành, phường Nam Lý, xã Bảo Ninh và xã Đức Ninh. Quy mô dân số phường Đồng Hới gấp 448 lần so với xã Tuyên Phú (188 người), đơn vị hành chính có dân số thấp nhất tỉnh.

7.2. Xã, phường, đặc khu nào có dân số thưa thớt nhất Quảng Trị?

Xã Tuyên Phú là đơn vị hành chính cấp xã có dân số thấp nhất tỉnh Quảng Trị, với 188 người, được hình thành từ xã Đồng Hóa, xã Thạch Hóa và xã Đức Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa cũ, tỉnh Quảng Bình cũ. Dân số xã Tuyên Phú bằng 1/448 dân số phường Đồng Hới (84.196 người), phản ánh mức phân hóa dân số giữa vùng đô thị ven biển phía đông và vùng núi biên giới phía tây tỉnh Quảng Trị.

7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn Quảng Trị?

Phường Đồng Hới có mật độ dân số cao nhất tỉnh Quảng Trị với 2.036 người/km², cao hơn 1.889 người/km² so với mật độ bình quân của toàn tỉnh (147 người/km²). Phường Đồng Hới là đơn vị hành chính đồng thời ghi nhận dân số đông nhất và mật độ dân số cao nhất trong số 78 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị

7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Quảng Trị?

Xã Tuyên Phú có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Quảng Trị với 1 người/km², thấp hơn 2.035 người/km² so với mật độ của phường Đồng Hới (2.036 người/km²). Địa bàn xã Tuyên Phú thuộc vùng núi phía tây tỉnh Quảng Trị, hình thành từ địa bàn huyện Tuyên Hóa cũ, tỉnh Quảng Bình cũ.

8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (GRDP) sau hợp nhất đạt 113.687,549 tỷ đồng, được tổng hợp từ GRDP của hai địa bàn Quảng Trị (cũ) và Quảng Bình (cũ). Địa bàn tỉnh Quảng Trị có cơ cấu kinh tế đa dạng gồm nông, lâm, thủy sản vùng ven biển và miền núi, công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản, thương mại và dịch vụ du lịch gắn với Di sản Thiên nhiên Thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và hệ thống địa danh lịch sử Cầu Hiền Lương, Sông Bến Hải, Địa đạo Vịnh Mốc, Thành Cổ Quảng Trị.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập đạt mức nào?

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Quảng Trị sau hợp nhất địa giới hành chính đạt 60.8 triệu VNĐ/năm, tổng hợp từ số liệu của 2 tỉnh thành cũ: Quảng Trị và Quảng Bình. Mức thu nhập này phản ánh cơ cấu kinh tế kết hợp giữa vùng đồng bằng ven biển phát triển dịch vụ và du lịch với vùng núi phía tây còn nhiều khó khăn.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2024 đạt bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2024 đạt 12.100 tỷ đồng (12.10 nghìn tỷ đồng). Cụ thể, cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bao gồm các nhóm nguồn chính: (1) Thu nội địa, trọng tâm là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất – thương mại – dịch vụ và tiền sử dụng đất, (2) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế với Lào trên địa bàn (gồm Lao Bảo, Cha Lo và La Lay) và (3) Thu viện trợ không hoàn lại theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

10. Hướng dẫn tra cứu và truy lục toàn bộ 78 ĐVHC cấp xã (8 phường, 69 xã, 1 đặc khu) tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, sáp nhập từ nguồn dữ liệu DOSM

Popup cổng bản đồ NARENCA thể hiện tỉnh Quảng Trị bao quát toàn bộ 69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ trên nền vệ tinh với ranh giới tỉnh màu vàng
Popup cổng bản đồ NARENCA thể hiện tỉnh Quảng Trị bao quát toàn bộ 69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ trên nền vệ tinh với ranh giới tỉnh màu vàng

Bước 1:
Mở https://sapnhap.bando.com.vn, cổng tra cứu đơn vị hành chính của Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (NARENCA), trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Giao diện tải bản đồ hành chính Việt Nam với đường ranh giới tỉnh màu vàng và bảng danh mục đơn vị hành chính bên trái màn hình.

Bước 2:
Nhập “Quảng Trị” vào ô tìm kiếm. Danh mục trả về mục “Tỉnh Quảng Trị (sáp nhập từ: tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị)”. Chọn mũi tên mở rộng để hiển thị 78 đơn vị hành chính cấp xã, mỗi đơn vị kèm tên các đơn vị cũ đã sáp nhập, cụ thể hiển thị trên màn hình tra cứu:

  1. Đặc khu Cồn Cỏ: sáp nhập từ Huyện Cồn Cỏ.
  2. Phường Ba Đồn: sáp nhập từ Phường Quảng Phong, Phường Quảng Long, Phường Ba Đồn, Xã Quảng Hải.
  3. Phường Bắc Gianh: sáp nhập từ Phường Quảng Phúc, Phường Quảng Tho và Phường Quảng Thuận.

Bước 3:
Chọn “Tỉnh Quảng Trị” trong danh mục hoặc nhấn vào vùng địa giới của tỉnh trên bản đồ. Popup hiển thị các trường thông tin:

  • Sáp nhập từ tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị.
  • Số đơn vị hành chính cấp xã: 78 ĐVHC (01 đặc khu, 08 phường, 69 xã).
  • Trung tâm hành chính: Quảng Bình (cũ), địa chỉ 06 Hùng Vương, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị, điện thoại (0233) 3852501.
  • Diện tích: 12.700,00 km².
  • Dân số: 1.870.845 người.
  • Mã số ĐVHC (theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg): 44.
  • Căn cứ: Nghị quyết số 202/2025/QH15.

Bước 4:
Nhấn “Xuất Excel” để tải bảng Excel tổng hợp 78 đơn vị hành chính cấp xã kèm nguồn gốc sáp nhập, diện tích, dân số và văn bản pháp lý.

Bước 5:
Chọn tên đơn vị trong danh mục hoặc click vào vùng địa giới trên bản đồ để tra cứu xã, phường hoặc đặc khu cụ thể. Bảng đơn vị hiển thị: tên, nguồn gốc hình thành, trung tâm hành chính, diện tích, dân số và mã số ĐVHC, kèm tùy chọn tải bảng tính của đơn vị.

Tỉnh Quảng Trị cho phép xuất bảng Excel tổng hợp 69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ kèm nguồn gốc sáp nhập, diện tích, dân số theo Nghị quyết sắp xếp ĐVHC cấp xã 1680/NQ-UBTVQH15
Tỉnh Quảng Trị cho phép xuất bảng Excel tổng hợp 69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ kèm nguồn gốc sáp nhập, diện tích, dân số theo Nghị quyết sắp xếp ĐVHC cấp xã 1680/NQ-UBTVQH15

11. Xem bản đồ tỉnh Quảng Trị

11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị mới, sau khi sáp nhập

Bản đồ hành chính Quảng Trị mới, sau sáp nhập cập nhật đầy đủ 78 đơn vị hành chính cấp xã
Bản đồ hành chính Quảng Trị mới, sau sáp nhập cập nhật đầy đủ 78 đơn vị hành chính cấp xã

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập được cập nhật và thể hiện toàn bộ 78 đơn vị hành chính cấp xã (69 xã, 8 phường, 01 đặc khu Cồn Cỏ) trên một mặt in, đồng thời thể hiện địa giới hành chính mới kéo dài từ địa bàn tỉnh Quảng Bình cũ ở phía bắc đến địa bàn tỉnh Quảng Trị cũ ở phía nam. Bản đồ Quảng Trị xác định tọa độ địa lý của tỉnh Quảng Trị trong khoảng 16°18′ đến 18°05′ vĩ độ Bắc và 105°37′ đến 107°34′ kinh độ Đông, được biên vẽ theo hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM.

Sản phẩm bản đồ giấy tỉnh Quảng Trị được in trên khổ từ 75×100 cm đến 150×200 cm, tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000 tùy nhu cầu sử dụng, in trên giấy Couche 150-200 g/m² hoặc giấy Ford 160-180 g/m², công nghệ in Offset 4 màu hoặc UV, bảo hành 10 năm. Bản đồ thể hiện đầy đủ các lớp chú giải/ký hiệu bao việc xem/tra cứu thông tin gồm: ranh giới hành chính cấp tỉnh và cấp xã, hệ thống đường bộ (cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh), mạng lưới sông suối và thủy hệ, địa danh đơn vị hành chính, ký hiệu công trình hạ tầng giao thông, tọa độ và khung tỷ lệ bản đồ, và chú giải màu sắc phân biệt giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia.

11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị cũ, trước khi sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị cũ trước khi hợp nhất với tỉnh Quảng Bình
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị cũ trước khi hợp nhất với tỉnh Quảng Bình

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Quảng Trị trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình tỉnh Quảng Trị, vùng biên giới và ven biển miền Trung

11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Quảng Trị theo lớp metadata không gian

Bản đồ GIS tỉnh Quảng Trị phân lớp 78 đơn vị hành chính cấp xã trên nền vệ tinh sau đợt sắp xếp, sáp nhập với Quảng Bình
Bản đồ GIS tỉnh Quảng Trị phân lớp 78 đơn vị hành chính cấp xã trên nền vệ tinh sau đợt sắp xếp, sáp nhập với Quảng Bình

12. Cơ sở pháp lý nào quy định việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình trong cơ cấu 34 tỉnh, thành phố mới?

Quá trình hợp nhất địa giới hành chính và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị năm 2025 dựa trên các văn bản pháp lý sau:

  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh Quảng Trị, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
  • Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2023-2025.
  • Đề án số 365/ĐA-CP ngày 9 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị và tỉnh Quảng Bình năm 2025.
  • Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam xác định mã hành chính của tỉnh Quảng Trị là 44.

Việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hướng đến 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Tinh gọn bộ máy hành chính cấp xã: thực hiện giảm từ 129 đơn vị hành chính cấp xã của 2 tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình cũ xuống còn 78 đơn vị, tương đương mức giảm gần 40%, bảo đảm quy mô đơn vị đủ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
  2. Hình thành các đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn về diện tích và dân số theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp.
  3. Hình thành không gian hành chính liên thông thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị, tạo điều kiện phân bổ nguồn lực đồng đều giữa địa bàn Quảng Bình cũ và Quảng Trị cũ, phát triển hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 9, Quốc lộ 12A và Quốc lộ 15D.
  4. Phát huy lợi thế chiến lược của 3 cửa khẩu quốc tế với Lào (Lao Bảo, Cha Lo, La Lay) trên địa bàn Quảng Trị, thúc đẩy kinh tế biên mậu và tăng cường kết nối hành lang kinh tế Đông – Tây, gắn với phát triển du lịch di sản thiên nhiên thế giới tại Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
  5. Xác lập địa vị pháp lý của đặc khu Cồn Cỏ là đơn vị hành chính cấp xã đặc thù trực thuộc tỉnh Quảng Trị, tăng cường bảo đảm an ninh, quốc phòng trên vùng biển đảo chiến lược tại Biển Đông; và tạo nền tảng phát triển kinh tế biển, du lịch sinh thái biển đảo gắn với vị thế địa chiến lược của đảo Cồn Cỏ trong không gian biển miền Trung.
Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *