Tỉnh Cao Bằng Mới Sau Sắp Xếp Có 56 Xã, Phường: Danh Sách Chi Tiết ĐVHC Cấp Xã Theo Nghị Quyết 1657/NQ-UBTVQH15, Hiệu Lực Từ 01/07/2025

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Tỉnh Cao Bằng đã hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở Đề án số 383/ĐA-CP của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 56 đơn vị hành chính cấp xã gồm 53 xã và 03 phường, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, đồng thời xóa bỏ toàn bộ cấp huyện để chuyển sang mô hình chính quyền 2 cấp tỉnh và xã trực tiếp.

Bảng danh sách tra cứu 56 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên xã và phường sau sáp nhập, danh sách các đơn vị hành chính cũ được tích hợp, loại đơn vị hành chính, và đường dẫn tra cứu bản đồ hành chính Cao Bằng chi tiết từng đơn vị.

Xem nhanh nội dung

1. Danh sách 56 đơn vị hành chính cấp xã (53 xã, 03 phường) tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở Đề án 383/ĐA-CP

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Cao Bằng sau sáp nhập
1 01304 Xã Quảng Lâm Xã Thạch Lâm, Xã Quảng Lâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 01297 Xã Nam Quang Xã Nam Cao, Xã Nam Quang Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 01294 Xã Lý Bôn Xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm), Xã Lý Bôn Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 01290 Xã Bảo Lâm Thị trấn Pác Miầu, Xã Mông Ân, Xã Vĩnh Phong Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 01318 Xã Yên Thổ Xã Thái Học, Xã Thái Sơn, Xã Yên Thổ Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 01360 Xã Sơn Lộ Xã Sơn Lập, Xã Sơn Lộ Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 01351 Xã Hưng Đạo Xã Hưng Thịnh, Xã Kim Cúc, Xã Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc) Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 01321 Xã Bảo Lạc Thị trấn Bảo Lạc, Xã Bảo Toàn, Xã Hồng Trị Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 01324 Xã Cốc Pàng Xã Đức Hạnh, Xã Cốc Pàng Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 01327 Xã Cô Ba Xã Thượng Hà, Xã Cô Ba Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 01336 Xã Khánh Xuân Xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc), Xã Khánh Xuân Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 01339 Xã Xuân Trường Xã Hồng An, Xã Xuân Trường Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 01354 Xã Huy Giáp Xã Đình Phùng, Xã Huy Giáp Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 01738 Xã Ca Thành Xã Yên Lạc, Xã Ca Thành Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 01768 Xã Phan Thanh Xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình), Xã Mai Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 01777 Xã Thành Công Xã Quang Thành, Xã Thành Công Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 01774 Xã Tam Kim Xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), Xã Hoa Thám, Xã Tam Kim Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 01726 Xã Nguyên Bình Thị trấn Nguyên Bình, Xã Thể Dục, Xã Vũ Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 01729 Xã Tĩnh Túc Thị trấn Tĩnh Túc, Xã Triệu Nguyên, Xã Vũ Nông Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 01747 Xã Minh Tâm Xã Trương Lương, Xã Minh Tâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 01387 Xã Thanh Long Xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), Xã Yên Sơn, Xã Thanh Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 01366 Xã Cần Yên Xã Cần Nông, Xã Lương Thông, Xã Cần Yên Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 01363 Xã Thông Nông Thị trấn Thông Nông, Xã Đa Thông, Xã Lương Can Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 01392 Xã Trường Hà Thị trấn Xuân Hòa, Xã Qúy Quân, Xã Sóc Hà, Xã Trường Hà Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 01438 Xã Hà Quảng Xã Hồng Sỹ, Xã Ngọc Đào, Xã Mã Ba Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 01393 Xã Lũng Nặm Xã Thượng Thôn, Xã Lũng Nặm Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 01414 Xã Tổng Cọt Xã Nội Thôn, Xã Cải Viên, Xã Tổng Cọt Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 01660 Xã Nam Tuấn Xã Đức Long (huyện Hòa An), Xã Dân Chủ, Xã Nam Tuấn Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 01654 Xã Hòa An Thị trấn Nước Hai, Xã Đại Tiến, Xã Hồng Việt Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 01708 Xã Bạch Đằng Xã Thịnh Vượng, Xã Bình Dương, Xã Bạch Đằng Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 01699 Xã Nguyễn Huệ Xã Quang Trung (huyện Hòa An), Xã Ngũ Lão, Xã Nguyễn Huệ Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 01795 Xã Minh Khai Xã Quang Trọng, Xã Minh Khai Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 01789 Xã Canh Tân Xã Đức Thông, Xã Canh Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 01792 Xã Kim Đồng Xã Hồng Nam, Xã Thái Cường, Xã Kim Đồng Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 01807 Xã Thạch An Xã Tiên Thành, Xã Vân Trình, Xã Lê Lai Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 01786 Xã Đông Khê Thị trấn Đông Khê, Xã Đức Xuân, Xã Trọng Con Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 01822 Xã Đức Long Xã Đức Long (huyện Thạch An), Xã Thụy Hùng, Xã Lê Lợi Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 01648 Xã Phục Hòa Thị trấn Tà Lùng, Thị trấn Hòa Thuận, Xã Mỹ Hưng, Xã Đại Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 01636 Xã Bế Văn Đàn Xã Hồng Quang, Xã Cách Linh, Xã Bế Văn Đàn Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 01594 Xã Độc Lập Xã Quảng Hưng, Xã Cai Bộ, Xã Độc Lập Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 01576 Xã Quảng Uyên Thị trấn Quảng Uyên, Xã Phi Hải, Xã Phúc Sen, Xã Chí Thảo Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 01618 Xã Hạnh Phúc Xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), Xã Tự Do, Xã Hạnh Phúc Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 01456 Xã Quang Hán Xã Quang Vinh, Xã Quang Hán Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 01447 Xã Trà Lĩnh Thị trấn Trà Lĩnh, Xã Cao Chương, Xã Quốc Toản Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 01465 Xã Quang Trung Xã Quang Trung (huyện Trùng Khánh), Xã Tri Phương, Xã Xuân Nội Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 01525 Xã Đoài Dương Xã Trung Phúc, Xã Cao Thăng, Xã Đoài Dương Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 01477 Xã Trùng Khánh Thị trấn Trùng Khánh, Xã Đức Hồng, Xã Lăng Hiếu, Xã Khâm Thành Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 01501 Xã Đàm Thủy Xã Chí Viễn, Xã Phong Châu, Xã Đàm Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 01489 Xã Đình Phong Xã Ngọc Côn, Xã Ngọc Khê, Xã Phong Nặm, Xã Đình Phong Xã Tra cứu bản đồ ngay
50 01558 Xã Hạ Lang Thị trấn Thanh Nhật, Xã Thống Nhất, Xã Thị Hoa Xã Tra cứu bản đồ ngay
51 01537 Xã Lý Quốc Xã Minh Long, Xã Đồng Loan, Xã Lý Quốc Xã Tra cứu bản đồ ngay
52 01561 Xã Vinh Qúy Xã Cô Ngân, Xã An Lạc, Xã Kim Loan, Xã Vinh Qúy Xã Tra cứu bản đồ ngay
53 01552 Xã Quang Long Xã Đức Quang, Xã Thắng Lợi, Xã Quang Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
54 01273 Phường Thục Phán Phường Sông Hiến, Phường Đề Thám, Phường Hợp Giang, Xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng), Xã Hoàng Tung Phường Tra cứu bản đồ ngay
55 01279 Phường Nùng Trí Cao Phường Ngọc Xuân, Phường Sông Bằng, Xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) Phường Tra cứu bản đồ ngay
56 01288 Phường Tân Giang Phường Tân Giang, Phường Duyệt Trung, Phường Hòa Chung, Xã Chu Trinh, Xã Lê Chung Phường Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng tra cứu đầy đủ 56 đơn vị hành chính cấp xã: 53 xã và 3 phường của tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp theo Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15, hiệu lực từ ngày 1/7/2025

1.1.Tra cứu 53 xã tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Xem bản đồ xã
1 01304 Xã Quảng Lâm Xã Thạch Lâm, Xã Quảng Lâm Trụ sở UBND xã Thạch Lâm 233.25 10.021 43 Xem bản đồ
2 01297 Xã Nam Quang Xã Nam Cao, Xã Nam Quang Trụ sở UBND xã Nam Quang 148.16 1.014 7 Xem bản đồ
3 01294 Xã Lý Bôn Xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm), Xã Lý Bôn Xóm Nà Pồng, Xã Lý Bôn 173.25 11.807 68 Xem bản đồ
4 01290 Xã Bảo Lâm Thị trấn Pác Miầu, Xã Mông Ân, Xã Vĩnh Phong Trụ sở Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lâm và trụ sở Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bảo Lâm 161.82 14.198 88 Xem bản đồ
5 01318 Xã Yên Thổ Xã Thái Học, Xã Thái Sơn, Xã Yên Thổ Xóm Bản Chang 1, xã Yên Thổ 167.67 1.281 8 Xem bản đồ
6 01360 Xã Sơn Lộ Xã Sơn Lập, Xã Sơn Lộ Xóm Pù Mô, xã Sơn Lộ 97.38 5.578 57 Xem bản đồ
7 01351 Xã Hưng Đạo Xã Hưng Thịnh, Xã Kim Cúc, Xã Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc) Trụ sở UBND xã Hưng Đạo 122.43 9.354 76 Xem bản đồ
8 01321 Xã Bảo Lạc Thị trấn Bảo Lạc, Xã Bảo Toàn, Xã Hồng Trị Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lạc 118.7 10.889 92 Xem bản đồ
9 01324 Xã Cốc Pàng Xã Đức Hạnh, Xã Cốc Pàng Xóm Cốc Pàng, xã Cốc Pàng 170.28 10.134 60 Xem bản đồ
10 01327 Xã Cô Ba Xã Thượng Hà, Xã Cô Ba Xóm Phiêng Sáng, Xã Cô Ba 134.52 8.397 62 Xem bản đồ
11 01336 Xã Khánh Xuân Xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc), Xã Khánh Xuân Trụ sở UBND xã Khánh Xuân 109.96 6.563 60 Xem bản đồ
12 01339 Xã Xuân Trường Xã Hồng An, Xã Xuân Trường Xóm Nà Đoỏng, xã Xuân Trường 122.92 5.669 46 Xem bản đồ
13 01354 Xã Huy Giáp Xã Đình Phùng, Xã Huy Giáp Trụ sở UBND xã Huy Giáp 133.76 7.373 55 Xem bản đồ
14 01738 Xã Ca Thành Xã Yên Lạc, Xã Ca Thành Xóm Khuổi Mỵ, Xã Ca Thành 109.85 4.684 43 Xem bản đồ
15 01768 Xã Phan Thanh Xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình), Xã Mai Long Xóm Bình Đường, Xã Phan Thanh 138.09 6.647 48 Xem bản đồ
16 01777 Xã Thành Công Xã Quang Thành, Xã Thành Công Xóm Xuân Hà 3, xã Thành Công 43.45 28.281 651 Xem bản đồ
17 01774 Xã Tam Kim Xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), Xã Hoa Thám, Xã Tam Kim Xóm Phai Khắt, xã Tam Kim 161.81 5.864 36 Xem bản đồ
18 01726 Xã Nguyên Bình Thị trấn Nguyên Bình, Xã Thể Dục, Xã Vũ Minh Tổ dân phố 3, xã Nguyên Bình 99.73 9.278 93 Xem bản đồ
19 01729 Xã Tĩnh Túc Thị trấn Tĩnh Túc, Xã Triệu Nguyên, Xã Vũ Nông Tổ 1, xã Tĩnh Túc 86.79 585 7 Xem bản đồ
20 01747 Xã Minh Tâm Xã Trương Lương, Xã Minh Tâm Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm 106.64 8.182 77 Xem bản đồ
21 01387 Xã Thanh Long Xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), Xã Yên Sơn, Xã Thanh Long Xóm Táp Ná, xã Thanh Long 118.62 6.507 55 Xem bản đồ
22 01366 Xã Cần Yên Xã Cần Nông, Xã Lương Thông, Xã Cần Yên Trụ sở UBND xã Lương Thông 144.64 10.375 72 Xem bản đồ
23 01363 Xã Thông Nông Thị trấn Thông Nông, Xã Đa Thông, Xã Lương Can Tổ dân phố 2, xã Thông Nông 94.29 9.458 100 Xem bản đồ
24 01392 Xã Trường Hà Thị trấn Xuân Hòa, Xã Qúy Quân, Xã Sóc Hà, Xã Trường Hà Trụ sở Văn phòng HĐND & UBND huyện Hà Quảng 143.3 12.736 89 Xem bản đồ
25 01438 Xã Hà Quảng Xã Hồng Sỹ, Xã Ngọc Đào, Xã Mã Ba Xóm Bản Bó, xã Hà Quảng 112.25 10.997 98 Xem bản đồ
26 01393 Xã Lũng Nặm Xã Thượng Thôn, Xã Lũng Nặm Xóm Cả Giỏng, xã Lũng Nặm 97.59 7.221 74 Xem bản đồ
27 01414 Xã Tổng Cọt Xã Nội Thôn, Xã Cải Viên, Xã Tổng Cọt Xóm Cọt Nưa, xã Tổng Cọt 100.48 6.854 68 Xem bản đồ
28 01660 Xã Nam Tuấn Xã Đức Long (huyện Hòa An), Xã Dân Chủ, Xã Nam Tuấn Xóm Nguyên Giáp, xã Nam Tuấn 119.66 1.631 14 Xem bản đồ
29 01654 Xã Hòa An Thị trấn Nước Hai, Xã Đại Tiến, Xã Hồng Việt Khu UBND huyện Hòa An (cũ) 61.62 32.937 535 Xem bản đồ
30 01708 Xã Bạch Đằng Xã Thịnh Vượng, Xã Bình Dương, Xã Bạch Đằng Xóm Tài Hồ Sìn, xã Bạch Đằng 141.61 4.808 34 Xem bản đồ
31 01699 Xã Nguyễn Huệ Xã Quang Trung (huyện Hòa An), Xã Ngũ Lão, Xã Nguyễn Huệ Xóm Cốc Phát, Xã Nguyễn Huệ 146.8 9.349 64 Xem bản đồ
32 01795 Xã Minh Khai Xã Quang Trọng, Xã Minh Khai Thôn Pò Bẩu, Xã Minh Khai 173.4 4.437 26 Xem bản đồ
33 01789 Xã Canh Tân Xã Đức Thông, Xã Canh Tân Trụ sở UBND xã Canh Tân 132.26 4.513 34 Xem bản đồ
34 01792 Xã Kim Đồng Xã Hồng Nam, Xã Thái Cường, Xã Kim Đồng Xóm Nà Vai, xã Kim Đồng 112.06 6.056 54 Xem bản đồ
35 01807 Xã Thạch An Xã Tiên Thành, Xã Vân Trình, Xã Lê Lai Trụ sở UBND xã Vân Trình 113.74 7.589 67 Xem bản đồ
36 01786 Xã Đông Khê Thị trấn Đông Khê, Xã Đức Xuân, Xã Trọng Con Tổ dân số 3, Xã Đông Khê 125.27 9.099 73 Xem bản đồ
37 01822 Xã Đức Long Xã Đức Long (huyện Thạch An), Xã Thụy Hùng, Xã Lê Lợi Xóm Khuổi Cáp (hoặc xóm Đoàn Kết), xã Đức Long 106.93 5.236 49 Xem bản đồ
38 01648 Xã Phục Hòa Thị trấn Tà Lùng, Thị trấn Hòa Thuận, Xã Mỹ Hưng, Xã Đại Sơn Tổ dân phố 4, Xã Phục Hòa 122.7 14.339 117 Xem bản đồ
39 01636 Xã Bế Văn Đàn Xã Hồng Quang, Xã Cách Linh, Xã Bế Văn Đàn Trụ sở UBND xã Cách Linh 118.31 10.253 87 Xem bản đồ
40 01594 Xã Độc Lập Xã Quảng Hưng, Xã Cai Bộ, Xã Độc Lập Xóm Nà Pheo, xã Độc Lập 102.21 84 1 Xem bản đồ
41 01576 Xã Quảng Uyên Thị trấn Quảng Uyên, Xã Phi Hải, Xã Phúc Sen, Xã Chí Thảo Xóm Hồng Thái Mới, xã Quảng Uyên 128.05 16.689 130 Xem bản đồ
42 01618 Xã Hạnh Phúc Xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), Xã Tự Do, Xã Hạnh Phúc Xóm Cốc Bó, xã Hạnh Phúc 193.85 13.763 71 Xem bản đồ
43 01456 Xã Quang Hán Xã Quang Vinh, Xã Quang Hán Xóm Vững bền,Xã Quang Hán 93.61 6.918 74 Xem bản đồ
44 01447 Xã Trà Lĩnh Thị trấn Trà Lĩnh, Xã Cao Chương, Xã Quốc Toản Tổ dân phố II, Xã Trà Lĩnh 74.97 10.805 144 Xem bản đồ
45 01465 Xã Quang Trung Xã Quang Trung (huyện Trùng Khánh), Xã Tri Phương, Xã Xuân Nội Xóm Thôn Ga, xã Quang Trung 82.6 5.975 72 Xem bản đồ
46 01525 Xã Đoài Dương Xã Trung Phúc, Xã Cao Thăng, Xã Đoài Dương Xóm Phố Thông Huề, xã Đoài Dương 114.48 12.536 110 Xem bản đồ
47 01477 Xã Trùng Khánh Thị trấn Trùng Khánh, Xã Đức Hồng, Xã Lăng Hiếu, Xã Khâm Thành Tổ 5, Xã Trùng Khánh  125.5 17.849 142 Xem bản đồ
48 01501 Xã Đàm Thủy Xã Chí Viễn, Xã Phong Châu, Xã Đàm Thủy Xóm Đồng Tâm – Bản Rạ, xã Đàm Thủy 114.63 12.281 107 Xem bản đồ
49 01489 Xã Đình Phong Xã Ngọc Côn, Xã Ngọc Khê, Xã Phong Nặm, Xã Đình Phong Xóm Đỏng Luông – Chi Choi, xã Đình Phong 113.77 10.778 95 Xem bản đồ
50 01558 Xã Hạ Lang Thị trấn Thanh Nhật, Xã Thống Nhất, Xã Thị Hoa Xóm Nà Ến, xã Hạ Lang 81.13 8.091 100 Xem bản đồ
51 01537 Xã Lý Quốc Xã Minh Long, Xã Đồng Loan, Xã Lý Quốc Xóm Bằng Ca, xã Lý Quốc 102.18 5.966 58 Xem bản đồ
52 01561 Xã Vinh Qúy Xã Cô Ngân, Xã An Lạc, Xã Kim Loan, Xã Vinh Qúy Xóm Nhương Hoan, xã Vinh Quý 143.05 692 5 Xem bản đồ
53 01552 Xã Quang Long Xã Đức Quang, Xã Thắng Lợi, Xã Quang Long Xóm Coỏng Hoài, Xã Quang Long 130.15 5.768 44 Xem bản đồ

Bảng 1.2: Xem danh sách 53 xã tỉnh Cao Bằng kèm trụ sở hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính từng xã

1.2. Tra cứu 3 phường tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Xem bản đồ phường
1 01273 Phường Thục Phán Phường Sông Hiến, Phường Đề Thám, Phường Hợp Giang, Xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng), Xã Hoàng Tung Số 032 Đàm Quang Trung, phường Thục Phán 55.44 41.157 742 Xem bản đồ
2 01279 Phường Nùng Trí Cao Phường Ngọc Xuân, Phường Sông Bằng, Xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) Tổ dân phố 14, phường Nùng Trí Cao 29.31 19.507 666 Xem bản đồ
3 01288 Phường Tân Giang Phường Tân Giang, Phường Duyệt Trung, Phường Hòa Chung, Xã Chu Trinh, Xã Lê Chung Tổ 6, phường Tân Giang 84.26 18.204 216 Xem bản đồ

Bảng 1.3: Xem danh sách 3 phường tỉnh Cao Bằng kèm trụ sở hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính từng phường

1.3. Cơ cấu chính quyền 2 cấp tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã vùng biên giới Đông Bắc

Sau khi hoàn tất sắp xếp theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15, cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng bao gồm:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập: 56.
  • Số xã: 53.
  • Số phường: 03.
  • Số đặc khu: 0.

Tỉnh Cao Bằng vận hành theo mô hình chính quyền 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã trực tiếp, không còn đơn vị hành chính cấp huyện kể từ ngày 1/7/2025.

1.4. 56 ĐVHC cấp xã của tỉnh Cao Bằng chính thức đi vào hoạt động từ ngày nào?

Tất cả 56 đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Cao Bằng, gồm 53 xã và 03 phường, chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngày 1/7/2025 cũng là mốc tỉnh Cao Bằng chuyển đổi toàn diện sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, đồng thời giải thể toàn bộ các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh theo lộ trình tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước.

1.5. Tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Cao Bằng thuộc Vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc, một trong 6 vùng kinh tế – xã hội được xác định theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội. Đây là vùng gồm 9 tỉnh, thành phố sau sắp xếp năm 2025, trong đó Cao Bằng có vị trí địa chiến lược đặc thù do nằm trên hành lang biên giới tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, với đường biên giới dài nhất trong vùng.

2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 56 xã, phường tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 01304 Xã Quảng Lâm Trụ sở UBND xã Thạch Lâm Xem địa chỉ & chỉ đường
2 01297 Xã Nam Quang Trụ sở UBND xã Nam Quang Xem địa chỉ & chỉ đường
3 01294 Xã Lý Bôn Xóm Nà Pồng, Xã Lý Bôn Xem địa chỉ & chỉ đường
4 01290 Xã Bảo Lâm Trụ sở Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lâm và trụ sở Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bảo Lâm Xem địa chỉ & chỉ đường
5 01318 Xã Yên Thổ Xóm Bản Chang 1, xã Yên Thổ Xem địa chỉ & chỉ đường
6 01360 Xã Sơn Lộ Xóm Pù Mô, xã Sơn Lộ Xem địa chỉ & chỉ đường
7 01351 Xã Hưng Đạo Trụ sở UBND xã Hưng Đạo Xem địa chỉ & chỉ đường
8 01321 Xã Bảo Lạc Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lạc Xem địa chỉ & chỉ đường
9 01324 Xã Cốc Pàng Xóm Cốc Pàng, xã Cốc Pàng Xem địa chỉ & chỉ đường
10 01327 Xã Cô Ba Xóm Phiêng Sáng, Xã Cô Ba Xem địa chỉ & chỉ đường
11 01336 Xã Khánh Xuân Trụ sở UBND xã Khánh Xuân Xem địa chỉ & chỉ đường
12 01339 Xã Xuân Trường Xóm Nà Đoỏng, xã Xuân Trường Xem địa chỉ & chỉ đường
13 01354 Xã Huy Giáp Trụ sở UBND xã Huy Giáp Xem địa chỉ & chỉ đường
14 01738 Xã Ca Thành Xóm Khuổi Mỵ, Xã Ca Thành Xem địa chỉ & chỉ đường
15 01768 Xã Phan Thanh Xóm Bình Đường, Xã Phan Thanh Xem địa chỉ & chỉ đường
16 01777 Xã Thành Công Xóm Xuân Hà 3, xã Thành Công Xem địa chỉ & chỉ đường
17 01774 Xã Tam Kim Xóm Phai Khắt, xã Tam Kim Xem địa chỉ & chỉ đường
18 01726 Xã Nguyên Bình Tổ dân phố 3, xã Nguyên Bình Xem địa chỉ & chỉ đường
19 01729 Xã Tĩnh Túc Tổ 1, xã Tĩnh Túc Xem địa chỉ & chỉ đường
20 01747 Xã Minh Tâm Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm Xem địa chỉ & chỉ đường
21 01387 Xã Thanh Long Xóm Táp Ná, xã Thanh Long Xem địa chỉ & chỉ đường
22 01366 Xã Cần Yên Trụ sở UBND xã Lương Thông Xem địa chỉ & chỉ đường
23 01363 Xã Thông Nông Tổ dân phố 2, xã Thông Nông Xem địa chỉ & chỉ đường
24 01392 Xã Trường Hà Trụ sở Văn phòng HĐND & UBND huyện Hà Quảng Xem địa chỉ & chỉ đường
25 01438 Xã Hà Quảng Xóm Bản Bó, xã Hà Quảng Xem địa chỉ & chỉ đường
26 01393 Xã Lũng Nặm Xóm Cả Giỏng, xã Lũng Nặm Xem địa chỉ & chỉ đường
27 01414 Xã Tổng Cọt Xóm Cọt Nưa, xã Tổng Cọt Xem địa chỉ & chỉ đường
28 01660 Xã Nam Tuấn Xóm Nguyên Giáp, xã Nam Tuấn Xem địa chỉ & chỉ đường
29 01654 Xã Hòa An Khu UBND huyện Hòa An (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
30 01708 Xã Bạch Đằng Xóm Tài Hồ Sìn, xã Bạch Đằng Xem địa chỉ & chỉ đường
31 01699 Xã Nguyễn Huệ Xóm Cốc Phát, Xã Nguyễn Huệ Xem địa chỉ & chỉ đường
32 01795 Xã Minh Khai Thôn Pò Bẩu, Xã Minh Khai Xem địa chỉ & chỉ đường
33 01789 Xã Canh Tân Trụ sở UBND xã Canh Tân Xem địa chỉ & chỉ đường
34 01792 Xã Kim Đồng Xóm Nà Vai, xã Kim Đồng Xem địa chỉ & chỉ đường
35 01807 Xã Thạch An Trụ sở UBND xã Vân Trình Xem địa chỉ & chỉ đường
36 01786 Xã Đông Khê Tổ dân số 3, Xã Đông Khê Xem địa chỉ & chỉ đường
37 01822 Xã Đức Long Xóm Khuổi Cáp (hoặc xóm Đoàn Kết), xã Đức Long Xem địa chỉ & chỉ đường
38 01648 Xã Phục Hòa Tổ dân phố 4, Xã Phục Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
39 01636 Xã Bế Văn Đàn Trụ sở UBND xã Cách Linh Xem địa chỉ & chỉ đường
40 01594 Xã Độc Lập Xóm Nà Pheo, xã Độc Lập Xem địa chỉ & chỉ đường
41 01576 Xã Quảng Uyên Xóm Hồng Thái Mới, xã Quảng Uyên Xem địa chỉ & chỉ đường
42 01618 Xã Hạnh Phúc Xóm Cốc Bó, xã Hạnh Phúc Xem địa chỉ & chỉ đường
43 01456 Xã Quang Hán Xóm Vững bền,Xã Quang Hán Xem địa chỉ & chỉ đường
44 01447 Xã Trà Lĩnh Tổ dân phố II, Xã Trà Lĩnh Xem địa chỉ & chỉ đường
45 01465 Xã Quang Trung Xóm Thôn Ga, xã Quang Trung Xem địa chỉ & chỉ đường
46 01525 Xã Đoài Dương Xóm Phố Thông Huề, xã Đoài Dương Xem địa chỉ & chỉ đường
47 01477 Xã Trùng Khánh Tổ 5, Xã Trùng Khánh  Xem địa chỉ & chỉ đường
48 01501 Xã Đàm Thủy Xóm Đồng Tâm – Bản Rạ, xã Đàm Thủy Xem địa chỉ & chỉ đường
49 01489 Xã Đình Phong Xóm Đỏng Luông – Chi Choi, xã Đình Phong Xem địa chỉ & chỉ đường
50 01558 Xã Hạ Lang Xóm Nà Ến, xã Hạ Lang Xem địa chỉ & chỉ đường
51 01537 Xã Lý Quốc Xóm Bằng Ca, xã Lý Quốc Xem địa chỉ & chỉ đường
52 01561 Xã Vinh Qúy Xóm Nhương Hoan, xã Vinh Quý Xem địa chỉ & chỉ đường
53 01552 Xã Quang Long Xóm Coỏng Hoài, Xã Quang Long Xem địa chỉ & chỉ đường
54 01273 Phường Thục Phán Số 032 Đàm Quang Trung, phường Thục Phán Xem địa chỉ & chỉ đường
55 01279 Phường Nùng Trí Cao Tổ dân phố 14, phường Nùng Trí Cao Xem địa chỉ & chỉ đường
56 01288 Phường Tân Giang Tổ 6, phường Tân Giang Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Địa chỉ trụ sở hành chính mới của 56 xã, phường tỉnh Cao Bằng sau điều chỉnh địa giới cấp xã

2.1. Ủy ban Nhân dân mới của tỉnh Cao Bằng đặt trụ sở tại đâu?

Trung tâm hành chính tỉnh Cao Bằng đặt tại Khu đô thị mới, phường Thục Phán, với địa chỉ UBND tỉnh tại số 032 đường Đàm Quang Trung. Phường Thục Phán được xác lập từ việc tích hợp 5 đơn vị hành chính đô thị của thành phố Cao Bằng cũ, gồm phường Sông Hiến, phường Đề Thám, phường Hợp Giang, xã Hưng Đạo và xã Hoàng Tung, trở thành trung tâm chính trị và hành chính của toàn tỉnh bắt đầu từ ngày 1/7/2025.

Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng tại số 032 đường Đàm Quang Trung tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc hành chính nhà nước: buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút và buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút, các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ theo quy định của Chính phủ.

Kể từ ngày 1/7/2025, toàn bộ hồ sơ, giấy tờ hành chính liên quan đến tỉnh Cao Bằng phải ghi đúng tên đơn vị hành chính mới theo Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15. Địa chỉ nộp hồ sơ ghi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng, số 032 đường Đàm Quang Trung, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng, kèm mã đơn vị hành chính 04 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Tên xã hoặc phường ghi theo danh sách 56 đơn vị mới, không ghi tên huyện cũ vì cấp huyện đã giải thể kể từ ngày 1/7/2025. Hồ sơ đất đai, căn cước công dân, đăng ký kinh doanh, giấy phép xây dựng và các giấy tờ pháp lý phát sinh từ ngày 1/7/2025 trở đi đều phải phản ánh cơ cấu hành chính 2 cấp tỉnh – xã, với tên đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh thay vì tên huyện như trước đây.

2.2. Ban lãnh đạo đương nhiệm tỉnh Cao Bằng hiện nay gồm những ai?

Các lãnh đạo chủ chốt tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã:

  • Đồng chí Phan Thăng An: Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Đồng chí Bế Thanh Tịnh: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.
  • Đồng chí Lê Hải Hòa: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng

3. Tra cứu mã đơn vị hành chính Cao Bằng: mã tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã số biển số xe

3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính

Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng xác lập theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn kể từ ngày 01/7/2025:

  1. Mã hành chính tỉnh Cao Bằng: 04.
  2. 3 chữ số đầu của số định danh cá nhân trên thẻ căn cước công dân do đăng ký khai sinh tại địa bàn tỉnh Cao Bằng: 004.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường tỉnh Cao Bằng hiện hành

Mã bưu chính (zip code) của tỉnh Cao Bằng sử dụng hệ thống 5 chữ số theo tiêu chuẩn Liên minh Bưu chính Quốc tế, với prefix bắt đầu bằng 21. Để đối chiếu mã bưu chính chính xác cho từng xã, phường sau khi sắp xếp, người dùng tra cứu tại mabuuchinh.vn, nơi cập nhật toàn bộ 56 đơn vị mới của tỉnh Cao Bằng mới nhất hiện nay

3.3. Mã vùng điện thoại cố định tỉnh Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng sử dụng mã vùng điện thoại cố định là 0206 (quốc tế: +84 206). Mã vùng ĐT này áp dụng thống nhất cho toàn bộ địa bàn 56 xã, phường sau sắp xếp, không thay đổi so với mã vùng của tỉnh Cao Bằng trước tháng 7 năm 2025.

3.4. Mã biển số xe đăng ký tại tỉnh Cao Bằng

Tỉnh Cao Bằng sử dụng mã vùng điện thoại cố định là 0206 (quốc tế: +84 206). Mã vùng ĐT này áp dụng thống nhất cho toàn bộ địa bàn 56 xã, phường sau sắp xếp, không thay đổi so với mã vùng của tỉnh Cao Bằng trước tháng 7 năm 2025.

4. Tỉnh Cao Bằng có thực hiện sáp nhập cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15 trong đợ tái cấu trúc bộ máy hành chính?

Tỉnh Cao Bằng giữ nguyên, không thuộc diện sắp xếp, hợp nhất cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Tỉnh Cao Bằng giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, không điều chỉnh ranh giới với các tỉnh lân cận, đồng thời duy trì tên gọi và mã số đơn vị hành chính của tỉnh theo quy định hiện hành. Tỉnh Cao Bằng chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở Đề án số 383/ĐA-CP của Chính phủ.

5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Cao Bằng tại cửa ngõ Đông Bắc tiếp giáp Trung Quốc trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành phố

5.1. Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?

Tỉnh Cao Bằng có địa giới tiếp giáp theo 4 hướng, trong đó phía đông và phía bắc đều tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa qua hệ thống cửa khẩu và hành lang biên giới vùng cao Đông Bắc:

  • Phía đông giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
  • Phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang (bao gồm địa bàn tỉnh Hà Giang trước đây).
  • Phía nam giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Thái Nguyên (bao gồm địa bàn tỉnh Bắc Kạn cũ).
  • Phía bắc giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới quốc tế dài 333.403 km.

Tỉnh Cao Bằng có trục đông – tây dài khoảng 170 km, vượt trội so với trục bắc – nam khoảng 80 km, tạo ra đặc trưng địa hình kéo dài theo chiều ngang với địa bàn biên giới trải đều từ Bảo Lạc đến Trùng Khánh, Hạ Lang.

5.2. Tỉnh Cao Bằng có đường bờ biển không?

Tỉnh Cao Bằng không giáp biển. Đây là tỉnh nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, hoàn toàn bao quanh bởi địa giới tỉnh trong nước và đường biên giới quốc gia phía Bắc. Hướng phát triển kinh tế đối ngoại của tỉnh Cao Bằng tập trung vào hệ thống cửa khẩu biên giới với Trung Quốc thay vì cảng biển.

5.3. Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp biên giới quốc gia nào không?

Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp tỉnh Quảng Tây, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền đạt 333.403 km, dài nhất trong số 7 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam. Việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tinh gọn bộ máy quản lý kinh tế cửa khẩu nhưng không làm thay đổi tổng chiều dài đường biên giới tự nhiên của tỉnh.

Hệ thống cửa khẩu biên giới Cao Bằng hiện có 2 cửa khẩu quốc tế đang hoạt động là Tà Lùng và Trà Lĩnh (Trà Lĩnh được nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế từ cuối năm 2023), cùng các cửa khẩu chính Lý Vạn và Sóc Giang, cũng như hệ thống cửa khẩu phụ và lối mở phân bổ dọc theo tuyến biên giới. Theo quy hoạch tổng thể, tỉnh Cao Bằng hướng tới mục tiêu 3 cửa khẩu quốc tế thông qua việc nâng cấp cửa khẩu Lý Vạn, hình thành trục giao thương ba điểm Trà Lĩnh, Tà Lùng và Lý Vạn với các địa phương phía nam tỉnh Quảng Tây.

6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp lại toàn bộ ĐVHC cấp xã là bao nhiêu km²?

Tỉnh Cao Bằng đứng thứ 9/9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc về diện tích tự nhiên với 6700.39 km², đồng thời xếp thứ 23/34 tỉnh, thành phố trên toàn quốc sau vòng sắp xếp hành chính 2025. Diện tích bình quân mỗi đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp đạt khoảng 119.65 km², cao hơn mức bình quân cả nước do đặc thù địa hình miền núi biên giới.

6.1. Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất tỉnh Cao Bằng?

Xã Quảng Lâm có diện tích lớn nhất tỉnh Cao Bằng, đạt 233.25 km², gấp 7.96 lần so với phường Nùng Trí Cao, đơn vị có diện tích nhỏ nhất trong 56 đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh. Quảng Lâm được xác lập trên cơ sở sáp nhập xã Thạch Lâm và xã Quảng Lâm cũ thuộc địa bàn huyện Bảo Lâm, nằm ở vùng biên giới tây bắc của tỉnh với địa hình rừng núi chiếm phần lớn diện tích. Quỹ đất rừng liên tiếp và địa hình hiểm trở khiến dân cư phân tán, mật độ chỉ đạt 43 người/km², điển hình cho các xã biên giới vùng cao có diện tích tự nhiên rộng nhưng năng lực định cư hạn chế.

6.2. Đơn vị hành chính nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Cao Bằng?

Phường Nùng Trí Cao có diện tích nhỏ nhất trong toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, với 29.31 km², bằng 1/7.96 diện tích của xã Quảng Lâm. Được tích hợp từ 3 đơn vị đô thị cũ của thành phố Cao Bằng là phường Ngọc Xuân, phường Sông Bằng và xã Vĩnh Quang, phường Nùng Trí Cao có diện tích nhỏ do toàn bộ quỹ đất nằm trong lõi đô thị đã được phân lô và xây dựng từ trước, không còn diện tích rừng hay đất nông nghiệp quy mô lớn để mở rộng địa giới theo tiêu chí diện tích.

Mức chênh lệch diện tích gần 8 lần giữa đơn vị lớn nhất và nhỏ nhất phản ánh hai địa hình cộng sinh trong cùng tỉnh: vùng rừng núi biên giới Tây Bắc với các xã quỹ đất rộng và mật độ cư dân thấp, song song với lõi đô thị ba phường tập trung toàn bộ chức năng hành chính và dịch vụ của tỉnh. Tổng diện tích 6700.39 km² chia cho 56 đơn vị cho mức bình quân 119.65 km² một đơn vị, đòi hỏi hạ tầng giao thông liên xã đủ kết nối từ các xã biên giới có diện tích lớn đến trung tâm tỉnh trong mô hình chính quyền 2 cấp không có huyện trung gian.

7. Thống kê dân số tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã là bao nhiêu người?

Tỉnh Cao Bằng xếp thứ 8/9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc về quy mô dân số với 573.119 người, mật độ dân số bình quân 86 người/km² theo số liệu thống kê của năm 2025. Cơ cấu dân số tỉnh phân bố không đều giữa khu vực đô thị tập trung tại 3 phường và vùng nông thôn miền núi biên giới trải rộng trên 53 xã.

7.1. Xã, phường nào tập trung đông dân nhất tỉnh Cao Bằng?

Phường Thục Phán có dân số cao nhất trong 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng với 41.157 người, gấp 490 lần dân số của xã Độc Lập (84 người). Với vai trò là trung tâm hành chính của tỉnh, phường Thục Phán tiếp nhận toàn bộ dân cư của 5 đơn vị cũ gồm phường Sông Hiến, Đề Thám, Hợp Giang, xã Hưng Đạo và xã Hoàng Tung, tích hợp chức năng hành chính, thương mại và dịch vụ đô thị tập trung, tạo ra quy mô dân số vượt trội so với mặt bằng chung của tỉnh.

7.2. Xã, phường nào có dân số thưa thớt nhất tỉnh Cao Bằng?

Xã Độc Lập là đơn vị có dân số thấp nhất tỉnh với chỉ 84 người, bằng 1/490 dân số phường Thục Phán (41.157 người). Xã Độc Lập được xác lập từ việc sáp nhập xã Quảng Hưng, xã Cai Bộ và xã Độc Lập cũ thuộc huyện Quảng Hòa, nằm tại vùng biên giới khó tiếp cận phía đông nam tỉnh với địa hình rừng núi che phủ phần lớn diện tích 102.21 km². Điều kiện kinh tế & xã hội đặc biệt khó khăn và dịch chuyển lao động ra ngoài địa bàn ở mức cao là nguyên nhân dẫn đến việc dân số thực tế duy trì thấp bất thường so với diện tích xã.

7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng?

Phường Thục Phán có mật độ dân số cao nhất tỉnh Cao Bằng, đạt 742 người/km², gấp 742 lần mật độ của xã Độc Lập, đơn vị có mật độ thấp nhất toàn tỉnh, và gấp 8.6 lần mật độ bình quân toàn tỉnh. Chênh lệch này phản ánh không chỉ phân bố dân cư bất đối xứng giữa lõi đô thị và vùng biên giới, mà còn cho thấy toàn bộ chức năng thương mại, hành chính và dịch vụ của tỉnh tập trung vào địa bàn phường có diện tích chỉ 55.44 km², tương đương 0.83% tổng diện tích toàn tỉnh.

7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Cao Bằng?

Xã Độc Lập xếp cuối về mật độ dân số trong 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, với 1 người/km² trên diện tích 102.21 km², bằng 1/742 mật độ của phường Thục Phán và thấp hơn 86 lần so với mật độ bình quân toàn tỉnh. Cấu trúc đất đai của Độc Lập gần như toàn bộ là rừng tự nhiên và địa hình đồi núi, không có khu dân cư tập trung và không có trung tâm kinh tế đủ sức giữ chân dân cư định cư lâu dài trên địa bàn.

Biên độ mật độ từ 1 đến 742 người/km² trong cùng một tỉnh 6700.39 km² cho thấy Cao Bằng vận hành hai hệ sinh thái hành chính hoàn toàn khác nhau về áp lực hạ tầng. Ba phường với mật độ trung bình 541 người/km² đòi hỏi đầu tư liên tục vào hạ tầng đô thị, giao thông nội thị và các dịch vụ hành chính tập trung. Năm mươi ba xã có mật độ bình quân dưới 90 người/km², trong đó nhiều xã biên giới dưới 15 người/km², cần ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông liên xã, mạng lưới y tế và giáo dục phân tán theo cụm dân cư để phục vụ mô hình chính quyền 2 cấp không có huyện trung gian.

8. GRDP tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập ĐVHC đạt bao nhiêu tỷ đồng?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt khoảng 25.203,769 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng duy trì định hướng nông lâm nghiệp và kinh tế biên mậu làm nền tảng, trong đó khu vực dịch vụ thương mại biên giới qua hệ thống cửa khẩu đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu thu, xuất nhập khẩu toàn tỉnh.

Nông lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng tận dụng quỹ đất rừng và đất canh tác trải rộng trên 56 xã, phường, trong đó các xã vùng biên như Quảng Lâm, Hạnh Phúc, Minh Khai có diện tích tự nhiên lớn, phục vụ phát triển lâm nghiệp bền vững. Công nghiệp khai khoáng tập trung tại các xã Tĩnh Túc, Nguyên Bình với trữ lượng khoáng sản thiếc, mangan và vonfram. Hoạt động biên mậu qua các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang hình thành hành lang thương mại quốc tế, kết nối tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc với thị trường nội địa Việt Nam.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Cao Bằng bao nhiêu triệu đồng/người/năm?

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt khoảng 44 triệu đồng/người/năm, phản ánh mức tăng trưởng thu nhập theo đà tăng của GRDP trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn tất sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã từ ngày 1/7/2025.

Mức thu nhập bình quân này thấp hơn đáng kể so với bình quân cả nước, phù hợp với đặc điểm kinh tế của tỉnh miền núi biên giới có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp chiếm phần lớn trong cơ cấu việc làm của toàn tỉnh.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt 2517.7 tỷ đồng, vượt 42% dự toán Trung ương giao và vượt 31% dự toán Hội đồng Nhân dân tỉnh giao. Kết quả thu này phản ánh tăng trưởng thu ngân sách đáng kể, được hỗ trợ bởi hoạt động thương mại biên giới sôi động và hiệu quả trong quản lý thu từ khu vực doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên địa bàn.

Các nguồn thu chính bao gồm thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua hệ thống cửa khẩu biên giới, thu từ khai thác khoáng sản tại địa bàn các xã Tĩnh Túc và Nguyên Bình, và thu từ sản xuất kinh doanh trong nước tại khu vực đô thị 3 phường. Tổng mức thu 2517.7 tỷ đồng đưa Cao Bằng vào nhóm các tỉnh miền núi biên giới có năng lực thu ngân sách vượt dự toán liên tiếp, tạo nền tảng tài chính để đẩy nhanh đầu tư hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.

10. Hướng dẫn tra cứu và truy lục toàn bộ 56 ĐVHC cấp xã (53 xã, 03 phường) tỉnh Cao Bằng hiện nay

6 bước cứu 56 xã, phường của tỉnh Cao Bằng (53 xã, 03 phường) sau sắp xếp, sáp nhập
6 bước cứu 56 xã, phường của tỉnh Cao Bằng (53 xã, 03 phường) sau sắp xếp, sáp nhập

Hệ thống tra cứu trực tuyến đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng tại sapnhap.bando.com.vn cho phép đối chiếu, truy lục và tổng hợp toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp theo NQ 1657/NQ-UBTVQH15. Quy trình tra cứu gồm 6 bước:

Bước 1: Truy cập sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt máy tính hoặc điện thoại di động.

Bước 2: Chọn tỉnh Cao Bằng từ danh sách bên trái hoặc phóng to khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, rồi nhấp trực tiếp vào vùng tỉnh Cao Bằng trên bản đồ hành chính số.

Bước 3: Popup thông tin tỉnh Cao Bằng hiển thị với các trường dữ liệu sau:

  • Trạng thái: Giữ nguyên, không sáp nhập.
  • Số ĐVHC cấp xã: 56 ĐVHC (03 phường, 53 xã).
  • Trung tâm hành chính: giữ nguyên.
  • Địa chỉ: Khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng.
  • Điện thoại: (0206) 3.852.139.
  • Diện tích: 6.700,39 km².
  • Dân số: 573.119 người.
  • Mã số ĐVHC (theo QĐ 19/2025/QĐ-TTg): 04.
  • Căn cứ: Nghị quyết số 202/2025/QH15.
  • Nút hành động: “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu”.

Bước 4: Click nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” trong popup để mở bảng danh sách toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng. Tiêu đề bảng hiển thị: “TỈNH CAO BẰNG (sáp nhập từ: giữ nguyên) [56 ĐVHC (03 phường, 53 xã) – Theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15]”.

Bước 5: Bảng dữ liệu gồm 7 cột theo thứ tự: TT (số thứ tự), Tên (tên xã hoặc phường mới, có ô lọc), Sáp nhập từ (danh sách đơn vị hành chính cũ, có ô lọc), Trung tâm hành chính (địa chỉ trụ sở UBND mới), Diện tích (km²), Dân số 2025 (người), Mã số ĐVHC (theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg). Nút “Xuất Excel” ở góc trên bên phải cho phép tải toàn bộ bảng vào file .xlsx.

Bước 6: Nhập tên xã hoặc phường vào ô lọc cột “Tên” để nhanh chóng định vị một đơn vị cụ thể và đọc trực tiếp mã số ĐVHC, diện tích, dân số năm 2025 và địa chỉ trụ sở. Nhập tên đơn vị hành chính cũ vào ô lọc cột “Sáp nhập từ” để xác định đơn vị cũ đó hiện thuộc về xã hoặc phường nào sau khi sắp xếp, phục vụ đối chiếu hồ sơ pháp lý, giấy tờ đất đai, căn cước công dân và các thủ tục hành chính liên quan đến địa bàn trước và sau ngày 1/7/2025.

11. Xem bản đồ tỉnh Cao Bằng

11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp

Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng phân vùng màu 56 đơn vị hành chính cấp xã phường kèm danh sách STT 1 đến 56 tiếp giáp biên giới Trung Quốc
Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng phân vùng màu 56 đơn vị hành chính cấp xã phường kèm danh sách STT 1 đến 56 tiếp giáp biên giới Trung Quốc

Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng được in theo 7 tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000 trên các khổ tiêu chuẩn 75×100, 84×120, 100×130, 115×155, 120×160 và 150×200 cm. In theo yêu cầu từ A4 đến 4A0 (168×238 cm) và khổ đặc biệt từ 200×600 cm. Do trục đông – tây khoảng 170 km, vượt trục bắc – nam khoảng 80 km, bản đồ Cao Bằng được in ở định hướng ngang (landscape) trên mọi khổ giấy. Sản phẩm có 2 phiên bản: phiên bản hành chính đầy đủ và phiên bản giao thông tại cửa khẩu.

Lớp nội dung bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng gồm 7 thành phần: địa giới tỉnh và đường biên giới quốc gia với Trung Quốc bằng nét đứt hồng đỏ đậm kèm mốc quốc giới, địa giới 56 đơn vị hành chính cấp xã mới bằng nét chấm với màu nền phân biệt từng đơn vị, số thứ tự 1 đến 56 xác định từng xã và phường, hệ thống cao tốc và quốc lộ 3, 4A, 34 kèm 7 cửa khẩu biên giới, đường tỉnh và đường nội đô 3 phường, sông Bằng Giang, Quây Sơn, Gâm, Bắc Vọng và hồ Thang Hen ký hiệu bằng màu xanh dương nhạt, đường bình độ màu vàng nâu mật độ cao phản ánh địa hình núi cao đặc trưng vùng Đông Bắc. Chất liệu in Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m² và giấy mỹ thuật, áp dụng công nghệ in Offset 4 màu phủ UV chống phai màu, bảo hành 10 năm chống rách và chống thấm nước.

Cơ quan quy hoạch, nhà đầu tư biên mậu và đơn vị nghiên cứu địa chiến lược sử dụng bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng để đối chiếu địa giới 56 xã, phường mới với hành lang kinh tế biên giới, đồng thời xác định hành lang kết nối các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh và các tuyến tỉnh lộ liên thông. Doanh nghiệp du lịch sinh thái, nhà nghiên cứu văn hóa lịch sử và đơn vị xây dựng hạ tầng sử dụng bản đồ để định vị thác Bản Giốc, hồ Thang Hen, thành Nà Lữ và hệ thống núi đá vôi Cao Bằng trên nền tảng địa giới hành chính chính thức. Đặt mua và tra cứu chi tiết các phiên bản bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng tại bando.com.vn.

11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng trước sắp xếp

Xem bản đồ Cao Bằng cũ phân vùng màu so le với ranh giới trước sắp xếp, kèm bảng thống kê diện tích, dân số, mã số ĐVHC cũ
Xem bản đồ Cao Bằng cũ phân vùng màu so le với ranh giới trước sắp xếp, kèm bảng thống kê diện tích, dân số, mã số ĐVHC cũ

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Cao Bằng, thác Bản Giốc và Công viên địa chất UNESCO Non nước Cao Bằng

11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Cao Bằng theo lớp dữ liệu địa lý

Bản đồ GIS tỉnh Cao Bằng kết hợp dữ liệu vector và raster trong hệ tọa độ VN-2000
Bản đồ GIS tỉnh Cao Bằng kết hợp dữ liệu vector và raster trong hệ tọa độ VN-2000

12. Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15 đặt ra mục tiêu và lộ trình gì cho việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2025 – 2030?

Cơ sở pháp lý sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng:

  • Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW, đặt nền tảng chính sách định hướng tinh gọn bộ máy và tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp trong toàn hệ thống chính trị.
  • Chính phủ trình Đề án số 383/ĐA-CP, làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025.
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15, xác lập 56 đơn vị hành chính cấp xã gồm 53 xã và 03 phường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng thống nhất từ ngày 1/7/2025.

Mục tiêu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng:

  • Giảm đáng kể số lượng đơn vị hành chính cấp xã, từ đó giảm số lượng cán bộ, công chức và chi thường xuyên ngân sách nhà nước, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cấp cơ sở.
  • Hình thành các đơn vị hành chính cấp xã có quy mô diện tích và dân số đủ điều kiện để tổ chức và phát triển kinh tế, xã hội bền vững, đặc biệt tại các xã vùng biên giới có lợi thế giao thương với Trung Quốc.
  • Chuyển đổi toàn diện sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, xóa bỏ cấp huyện trung gian, rút ngắn khoảng cách trong thủ tục hành chính giữa người dân và cơ quan nhà nước.
  • Tạo điều kiện tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông, viễn thông và dịch vụ công trên địa bàn các xã có quy mô lớn hơn, thay vì phân tán ngân sách cho nhiều đơn vị nhỏ lẻ như trước sắp xếp.
  • Phát huy lợi thế địa kinh tế biên giới của tỉnh Cao Bằng thông qua việc tái cơ cấu địa giới hành chính cấp xã phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030.
Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *