Tỉnh Điện Biên giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội ngày 12/6/2025, không thuộc diện sáp nhập cấp tỉnh trong đợt tinh gọn bộ máy năm 2025. Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 9.539,93 km² và quy mô dân số 673.091 người, thuộc Vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Đây là tỉnh biên giới có 2 tuyến biên giới quốc gia tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ở phía bắc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây, tây nam, với vị trí địa chiến lược đặc thù gắn liền với lịch sử Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Tỉnh Điện Biên đã hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 45 đơn vị hành chính cấp xã gồm 42 xã và 3 phường, giảm từ 129 đơn vị trước đó xuống còn 45 đơn vị, tương đương mức giảm 65%. Toàn bộ 45 đơn vị hành chính mới đều được hình thành từ việc hợp nhất các đơn vị cũ, không có đơn vị nào giữ nguyên địa giới hành chính.
Bảng danh sách tra cứu 45 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu theo thứ tự: mã đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính mới, danh sách các đơn vị hành chính sáp nhập, loại đơn vị hành chính, trụ sở hành chính mới, diện tích (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²) và bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên cấp tỉnh, cấp xã sau sắp xếp.
1. Danh sách đầy đủ 45 đơn vị hành chính cấp xã: 42 xã và 03 phường của tỉnh Điện Biên mới Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 từ ngày 1 tháng 7 năm 2025
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Điện Biên sau sáp nhập |
| 1 | 03301 | Xã Mường Nhé | Xã Nậm Vì, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 03175 | Xã Sín Thầu | Xã Sen Thượng, Xã Leng Su Sìn, Xã Sín Thầu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 03283 | Xã Mường Toong | Xã Huổi Lếch, Xã Mường Toong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 03256 | Xã Nậm Kè | Xã Pá Mỳ, Xã Nậm Kè | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 03166 | Xã Quảng Lâm | Xã Na Cô Sa, Xã Quảng Lâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 03313 | Xã Nà Hỳ | Xã Nà Khoa, Xã Nậm Nhừ, Xã Nậm Chua, Xã Nà Hỳ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 03214 | Xã Mường Chà | Xã Chà Cang, Xã Chà Nưa, Xã Nậm Tin, Xã Pa Tần | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 03268 | Xã Nà Bủng | Xã Vàng Đán, Xã Nà Bủng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 03368 | Xã Chà Tở | Xã Nậm Khăn, Xã Chà Tở | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 03160 | Xã Si Pa Phìn | Xã Phìn Hồ, Xã Si Pa Phìn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 03325 | Xã Na Sang | Thị trấn Mường Chà, Xã Ma Thì Hồ, Xã Sa Lông, Xã Na Sang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 03202 | Xã Mường Tùng | Xã Huổi Lèng, Xã Mường Tùng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 03163 | Xã Pa Ham | Xã Hừa Ngài, Xã Pa Ham | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 03181 | Xã Nậm Nèn | Xã Huổi Mí, Xã Nậm Nèn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 03172 | Xã Mường Pồn | Xã Mường Mươn, Xã Mường Pồn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 03203 | Xã Tủa Chùa | Thị trấn Tủa Chùa, Xã Mường Báng, Xã Nà Tòng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 03176 | Xã Sín Chải | Xã Tả Sìn Thàng, Xã Lao Xả Phình, Xã Sín Chải | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 03169 | Xã Sính Phình | Xã Trung Thu, Xã Tả Phìn, Xã Sính Phình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 03316 | Xã Tủa Thàng | Xã Huổi Só, Xã Tủa Thàng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 03162 | Xã Sáng Nhè | Xã Xá Nhè, Xã Mường Đun, Xã Phình Sáng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 03194 | Xã Tuần Giáo | Thị trấn Tuần Giáo, Xã Quài Cang, Xã Quài Nưa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 03358 | Xã Quài Tở | Xã Tỏa Tình, Xã Tênh Phông, Xã Quài Tở | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 03193 | Xã Mường Mùn | Xã Mùn Chung, Xã Pú Xi, Xã Mường Mùn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 03382 | Xã Pú Nhung | Xã Rạng Đông, Xã Ta Ma, Xã Pú Nhung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 03370 | Xã Chiềng Sinh | Xã Nà Sáy, Xã Mường Thín, Xã Mường Khong, Xã Chiềng Sinh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 03260 | Xã Mường Ảng | Thị trấn Mường Ảng, Xã Ẳng Nưa, Xã Ẳng Cang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 03295 | Xã Nà Tấu | Xã Mường Đăng, Xã Ngối Cáy, Xã Nà Tấu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 03164 | Xã Búng Lao | Xã Ẳng Tở, Xã Chiềng Đông, Xã Búng Lao | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 03356 | Xã Mường Lạn | Xã Nặm Lịch, Xã Xuân Lao, Xã Mường Lạn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 03244 | Xã Mường Phăng | Xã Nà Nhạn, Xã Pá Khoang, Xã Mường Phăng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 03199 | Xã Thanh Nưa | Xã Hua Thanh, Xã Thanh Luông, Xã Thanh Hưng, Xã Thanh Chăn, Xã Thanh Nưa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 03226 | Xã Thanh An | Xã Noong Hẹt, Xã Sam Mứn, Xã Thanh An | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 03158 | Xã Thanh Yên | Xã Noong Luống, Xã Pa Thơm, Xã Thanh Yên | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 03241 | Xã Sam Mứn | Xã Pom Lót, Xã Na Ư | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 03352 | Xã Núa Ngam | Xã Hẹ Muông, Xã Na Tông, Xã Núa Ngam | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 03328 | Xã Mường Nhà | Xã Mường Lói, Xã Phu Luông, Xã Mường Nhà | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 03349 | Xã Na Son | Thị trấn Điện Biên Đông, Xã Keo Lôm, Xã Na Son | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 03385 | Xã Xa Dung | Xã Phì Nhừ, Xã Xa Dung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 03253 | Xã Pu Nhi | Xã Nong U, Xã Pu Nhi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 03217 | Xã Mường Luân | Xã Chiềng Sơ, Xã Luân Giói, Xã Mường Luân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 03220 | Xã Tìa Dình | Xã Háng Lìa, Xã Tìa Dình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 03208 | Xã Phình Giàng | Xã Pú Hồng, Xã Phình Giàng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 03127 | Phường Mường Lay | Phường Sông Đà, Phường Na Lay, Xã Lay Nưa, Xã Sá Tổng | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 03151 | Phường Điện Biên Phủ | Phường Him Lam, Phường Tân Thanh, Phường Mường Thanh, Phường Thanh Bình, Phường Thanh Trường, Xã Thanh Minh | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 03334 | Phường Mường Thanh | Phường Noong Bua, Phường Nam Thanh, Xã Thanh Xương | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Tổng hợp 45 đơn vị hành chính cấp xã (42 xã, 3 phường) hình thành tại tỉnh Điện Biên sau khi tổ chức lại địa giới hành chính theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, gồm mã ĐVHC, tên đơn vị, các đơn vị cũ hợp nhất, loại hình và bản đồ hành chính cấp tỉnh
1.1. Tra cứu chi tiết 42 xã tỉnh Điện Biên hình thành sau khi tổ chức lại địa giới hành chính
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ xã |
| 1 | 03301 | Xã Mường Nhé | Xã Nậm Vì, Xã Chung Chải, Xã Mường Nhé | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Nhé Tổng quan về xã Mường Nhé | 489.47 | 24.294 | 50 | Xem bản đồ |
| 2 | 03175 | Xã Sín Thầu | Xã Sen Thượng, Xã Leng Su Sìn, Xã Sín Thầu | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Leng Su Sìn Tổng quan về xã Sín Thầu | 516.42 | 6.058 | 12 | Xem bản đồ |
| 3 | 03283 | Xã Mường Toong | Xã Huổi Lếch, Xã Mường Toong | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Toong | 230.69 | 10.832 | 47 | Xem bản đồ |
| 4 | 03256 | Xã Nậm Kè | Xã Pá Mỳ, Xã Nậm Kè | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nậm Kè | 224.7 | 8.977 | 40 | Xem bản đồ |
| 5 | 03166 | Xã Quảng Lâm | Xã Na Cô Sa, Xã Quảng Lâm | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Quảng Lâm | 233.25 | 10.021 | 43 | Xem bản đồ |
| 6 | 03313 | Xã Nà Hỳ | Xã Nà Khoa, Xã Nậm Nhừ, Xã Nậm Chua, Xã Nà Hỳ | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Nậm Pồ Tổng quan về xã Nà Hỳ | 275.64 | 16.710 | 61 | Xem bản đồ |
| 7 | 03214 | Xã Mường Chà | Xã Chà Cang, Xã Chà Nưa, Xã Nậm Tin, Xã Pa Tần | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Chà Cang Tổng quan về xã Mường Chà | 462.28 | 13.884 | 30 | Xem bản đồ |
| 8 | 03268 | Xã Nà Bủng | Xã Vàng Đán, Xã Nà Bủng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Vàng Đán Tổng quan về xã Nà Bủng | 162.52 | 10.114 | 62 | Xem bản đồ |
| 9 | 03368 | Xã Chà Tở | Xã Nậm Khăn, Xã Chà Tở | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Chà Tở | 227.92 | 5.208 | 23 | Xem bản đồ |
| 10 | 03160 | Xã Si Pa Phìn | Xã Phìn Hồ, Xã Si Pa Phìn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Si Pa Phìn | 241.65 | 10.772 | 45 | Xem bản đồ |
| 11 | 03325 | Xã Na Sang | Thị trấn Mường Chà, Xã Ma Thì Hồ, Xã Sa Lông, Xã Na Sang | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Chà Tổng quan về xã Na Sang | 360.15 | 19.598 | 54 | Xem bản đồ |
| 12 | 03202 | Xã Mường Tùng | Xã Huổi Lèng, Xã Mường Tùng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Tùng | 278.93 | 9.450 | 34 | Xem bản đồ |
| 13 | 03163 | Xã Pa Ham | Xã Hừa Ngài, Xã Pa Ham | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pa Ham | 135.84 | 8.171 | 60 | Xem bản đồ |
| 14 | 03181 | Xã Nậm Nèn | Xã Huổi Mí, Xã Nậm Nèn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nậm Nèn | 175 | 7.496 | 43 | Xem bản đồ |
| 15 | 03172 | Xã Mường Pồn | Xã Mường Mươn, Xã Mường Pồn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Mươn Tổng quan về xã Mường Pồn | 258.76 | 10.401 | 40 | Xem bản đồ |
| 16 | 03203 | Xã Tủa Chùa | Thị trấn Tủa Chùa, Xã Mường Báng, Xã Nà Tòng | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Tủa Chùa Tổng quan về xã Tủa Chùa | 108.33 | 17.817 | 164 | Xem bản đồ |
| 17 | 03176 | Xã Sín Chải | Xã Tả Sìn Thàng, Xã Lao Xả Phình, Xã Sín Chải | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Tả Sìn Thàng Tổng quan về xã Sín Chải | 189.13 | 12.915 | 68 | Xem bản đồ |
| 18 | 03169 | Xã Sính Phình | Xã Trung Thu, Xã Tả Phìn, Xã Sính Phình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Sính Phình | 174.53 | 15.815 | 91 | Xem bản đồ |
| 19 | 03316 | Xã Tủa Thàng | Xã Huổi Só, Xã Tủa Thàng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Huổi Só Tổng quan về xã Tủa Thàng | 150.92 | 8.944 | 59 | Xem bản đồ |
| 20 | 03162 | Xã Sáng Nhè | Xã Xá Nhè, Xã Mường Đun, Xã Phình Sáng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Xá Nhè Tổng quan về xã Sáng Nhè | 190.02 | 19.208 | 101 | Xem bản đồ |
| 21 | 03194 | Xã Tuần Giáo | Thị trấn Tuần Giáo, Xã Quài Cang, Xã Quài Nưa | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Tuần Giáo Tổng quan về xã Tuần Giáo | 108.49 | 24.303 | 224 | Xem bản đồ |
| 22 | 03358 | Xã Quài Tở | Xã Tỏa Tình, Xã Tênh Phông, Xã Quài Tở | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Quài Tở | 182.01 | 14.887 | 82 | Xem bản đồ |
| 23 | 03193 | Xã Mường Mùn | Xã Mùn Chung, Xã Pú Xi, Xã Mường Mùn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Mùn | 252.84 | 14.374 | 57 | Xem bản đồ |
| 24 | 03382 | Xã Pú Nhung | Xã Rạng Đông, Xã Ta Ma, Xã Pú Nhung | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Rạng Đông Tổng quan về xã Pú Nhung | 209.93 | 12.547 | 60 | Xem bản đồ |
| 25 | 03370 | Xã Chiềng Sinh | Xã Nà Sáy, Xã Mường Thín, Xã Mường Khong, Xã Chiềng Sinh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nà Sáy Tổng quan về xã Chiềng Sinh | 218.01 | 15.371 | 71 | Xem bản đồ |
| 26 | 03260 | Xã Mường Ảng | Thị trấn Mường Ảng, Xã Ẳng Nưa, Xã Ẳng Cang | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Ảng Tổng quan về xã Mường Ảng | 85.94 | 17.604 | 205 | Xem bản đồ |
| 27 | 03295 | Xã Nà Tấu | Xã Mường Đăng, Xã Ngối Cáy, Xã Nà Tấu | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nà Tấu | 188.55 | 14.939 | 79 | Xem bản đồ |
| 28 | 03164 | Xã Búng Lao | Xã Ẳng Tở, Xã Chiềng Đông, Xã Búng Lao | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Búng Lao | 145.85 | 19.657 | 135 | Xem bản đồ |
| 29 | 03356 | Xã Mường Lạn | Xã Nặm Lịch, Xã Xuân Lao, Xã Mường Lạn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Lạn | 264.89 | 10.901 | 41 | Xem bản đồ |
| 30 | 03244 | Xã Mường Phăng | Xã Nà Nhạn, Xã Pá Khoang, Xã Mường Phăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Phăng | 166.7 | 16.063 | 96 | Xem bản đồ |
| 31 | 03199 | Xã Thanh Nưa | Xã Hua Thanh, Xã Thanh Luông, Xã Thanh Hưng, Xã Thanh Chăn, Xã Thanh Nưa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Thanh Luông Tổng quan về xã Thanh Nưa | 176.97 | 29.397 | 166 | Xem bản đồ |
| 32 | 03226 | Xã Thanh An | Xã Noong Hẹt, Xã Sam Mứn, Xã Thanh An | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Noong Hẹt Tổng quan về xã Thanh An | 136.72 | 25.324 | 185 | Xem bản đồ |
| 33 | 03158 | Xã Thanh Yên | Xã Noong Luống, Xã Pa Thơm, Xã Thanh Yên | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Noong Luống Tổng quan về xã Thanh Yên | 130.1 | 15.697 | 121 | Xem bản đồ |
| 34 | 03241 | Xã Sam Mứn | Xã Pom Lót, Xã Na Ư | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pom Lót Tổng quan về xã Sam Mứn | 156.12 | 8.183 | 52 | Xem bản đồ |
| 35 | 03352 | Xã Núa Ngam | Xã Hẹ Muông, Xã Na Tông, Xã Núa Ngam | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Núa Ngam | 264.78 | 11.804 | 45 | Xem bản đồ |
| 36 | 03328 | Xã Mường Nhà | Xã Mường Lói, Xã Phu Luông, Xã Mường Nhà | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phu Luông Tổng quan về xã Mường Nhà | 463 | 9.653 | 21 | Xem bản đồ |
| 37 | 03349 | Xã Na Son | Thị trấn Điện Biên Đông, Xã Keo Lôm, Xã Na Son | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Điện Biên Đông Tổng quan về xã Na Son | 230.71 | 15.331 | 66 | Xem bản đồ |
| 38 | 03385 | Xã Xa Dung | Xã Phì Nhừ, Xã Xa Dung | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phì Nhừ Tổng quan về xã Xa Dung | 215.5 | 15.722 | 73 | Xem bản đồ |
| 39 | 03253 | Xã Pu Nhi | Xã Nong U, Xã Pu Nhi | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pu Nhi | 181.22 | 9.990 | 55 | Xem bản đồ |
| 40 | 03217 | Xã Mường Luân | Xã Chiềng Sơ, Xã Luân Giói, Xã Mường Luân | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Luân | 186.22 | 16.012 | 86 | Xem bản đồ |
| 41 | 03220 | Xã Tìa Dình | Xã Háng Lìa, Xã Tìa Dình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Háng Lìa Tổng quan về xã Tìa Dình | 166.76 | 7.292 | 44 | Xem bản đồ |
| 42 | 03208 | Xã Phình Giàng | Xã Pú Hồng, Xã Phình Giàng | Trụ sở HĐND và UBND xã Phình Giàng | 226.37 | 10.467 | 46 | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Dữ liệu tra cứu 42 xã của tỉnh Điện Biên sau đợt sắp xếp năm 2025, trình bày theo mã xã, tên xã, nguồn gốc sáp nhập, trụ sở hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính từng xã
1.2. Tra cứu chi tiết 3 phường tỉnh Điện Biên hình thành sau khi sáp nhập các đơn vị cấp xã cũ
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ phường |
| 1 | 03151 | Phường Mường Lay | Phường Sông Đà, Phường Na Lay, Xã Lay Nưa, Xã Sá Tổng | Trụ sở Thị ủy, HĐND và UBND thị xã Mường Lay Tổng quan về phường Mường Lay | 222.65 | 18.208 | 82 | Xem bản đồ |
| 2 | 03127 | Phường Điện Biên Phủ | Phường Him Lam, Phường Tân Thanh, Phường Mường Thanh, Phường Thanh Bình, Phường Thanh Trường, Xã Thanh Minh | Trụ sở Thành ủy, HĐND và UBND TP Điện Biên Phủ Tổng quan về phường Điện Biên Phủ | 56.75 | 49.205 | 867 | Xem bản đồ |
| 3 | 03334 | Phường Mường Thanh | Phường Noong Bua, Phường Nam Thanh, Xã Thanh Xương | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Điện Biên Tổng quan về phường Mường Thanh | 27.56 | 25.517 | 926 | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Danh mục 3 phường mới của tỉnh Điện Biên hình thành từ việc gộp các đơn vị hành chính cấp xã cũ năm 2025, kèm mã phường, trụ sở, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính phường
1.3. Bộ máy chính quyền 2 cấp tỉnh Điện Biên vận hành ra sao sau khi tinh gọn bộ máy?
Tỉnh Điện Biên vận hành bộ máy chính quyền địa phương theo mô hình 2 cấp từ ngày 1/7/2025, gồm cấp tỉnh và cấp xã, phường, không duy trì cấp huyện như trước đây. Cơ cấu hành chính tỉnh Điện Biên sau sắp xếp, tổ chức lại địa giới hành chính năm 2025:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 45.
- Số xã: 42.
- Số phường: 3.
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc tỉnh Điện Biên tổ chức Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân riêng, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, dân sự và kinh tế trên địa bàn, không qua cấp trung gian.
1.4. 45 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên (mới) chính thức đi vào hoạt động từ khi nào?
45 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên (mới), hình thành từ việc gộp 129 đơn vị hành chính cũ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15. Kể từ ngày này, toàn bộ thủ tục hành chính, hồ sơ đất đai, giấy tờ dân sự và địa chỉ trụ sở của 45 xã, phường mới đồng loạt áp dụng theo địa giới và tên gọi mới, thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Điện Biên.
1.5. Tỉnh Điện Biên sau khi thay đổi địa giới cấp xã thuộc vùng kinh tế – xã hội nào của khu vực miền Bắc?
Tỉnh Điện Biên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 thuộc Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là một trong 9 tỉnh, thành phố của vùng. Điện Biên là tỉnh biên giới phía tây của vùng, có phía tây và tây nam tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, phía bắc tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, có tọa độ địa lý nằm trong khoảng 20°54′ đến 22°33′ vĩ độ Bắc và 102°10′ đến 103°36′ kinh độ Đông.
2. Cập nhật chính xác địa chỉ trụ sở làm việc 45 xã, phường tỉnh Điện Biên cho người dân
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 03301 | Xã Búng Lao | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Búng Lao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 03175 | Xã Chà Tở | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Chà Tở | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 03283 | Xã Chiềng Sinh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nà Sáy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 03256 | Xã Mường Ảng | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Ảng Tổng quan về xã Mường Ảng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 03166 | Xã Mường Chà | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Chà Cang Tổng quan về xã Mường Chà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 03313 | Xã Mường Lạn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Lạn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 03214 | Xã Mường Luân | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Luân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 03268 | Xã Mường Mùn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Mùn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 03368 | Xã Mường Nhà | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phu Luông Tổng quan về xã Mường Nhà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 03160 | Xã Mường Nhé | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Nhé | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 03325 | Xã Mường Phăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Phăng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 03202 | Xã Mường Pồn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Mươn Tổng quan về xã Mường Pồn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 03163 | Xã Mường Toong | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Toong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 03181 | Xã Mường Tùng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Mường Tùng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 03172 | Xã Na Sang | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Mường Chà Tổng quan về xã Na Sang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 03203 | Xã Na Son | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Điện Biên Đông Tổng quan về xã Na Son | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 03176 | Xã Nà Bủng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Vàng Đán Tổng quan về xã Nà Bủng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 03169 | Xã Nà Hỳ | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Nậm Pồ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 03316 | Xã Nà Tấu | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nà Tấu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 03162 | Xã Nậm Kè | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nậm Kè | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 03194 | Xã Nậm Nèn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Nậm Nèn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 03358 | Xã Núa Ngam | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Núa Ngam | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 03193 | Xã Pa Ham | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pa Ham | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 03382 | Xã Phình Giàng | Trụ sở HĐND và UBND xã Phình Giàng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 03370 | Xã Pu Nhi | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pu Nhi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 03260 | Xã Pú Nhung | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Rạng Đông Tổng quan về xã Pú Nhung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 03295 | Xã Quài Tở | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Quài Tở | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 03164 | Xã Quảng Lâm | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Quảng Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 03356 | Xã Sam Mứn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Pom Lót Tổng quan về xã Sam Mứn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 03244 | Xã Sáng Nhè | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Xá Nhè Tổng quan về xã Sáng Nhè | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 03199 | Xã Si Pa Phìn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Si Pa Phìn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 03226 | Xã Sín Chải | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Tả Sìn Thàng Tổng quan về xã Sín Chải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 03158 | Xã Sín Thầu | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Leng Su Sìn Tổng quan về xã Sín Thầu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 03241 | Xã Sính Phình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Sính Phình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 03352 | Xã Thanh An | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Noong Hẹt Tổng quan về xã Thanh An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 03328 | Xã Thanh Nưa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Thanh Luông Tổng quan về xã Thanh Nưa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 03349 | Xã Thanh Yên | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Noong Luống Tổng quan về xã Thanh Yên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 03385 | Xã Tìa Dình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Háng Lìa Tổng quan về xã Tìa Dình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 03253 | Xã Tuần Giáo | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Tuần Giáo Tổng quan về xã Tuần Giáo | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 03217 | Xã Tủa Chùa | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Tủa Chùa Tổng quan về xã Tủa Chùa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 03220 | Xã Tủa Thàng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Huổi Só Tổng quan về xã Tủa Thàng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 03208 | Xã Xa Dung | Trụ sở Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phì Nhừ Tổng quan về xã Xa Dung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 03127 | Phường Điện Biên Phủ | Trụ sở Thành ủy, HĐND và UBND TP Điện Biên Phủ Tổng quan về phường Điện Biên Phủ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 03151 | Phường Mường Lay | Trụ sở Thị ủy, HĐND và UBND thị xã Mường Lay Tổng quan về phường Mường Lay | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 03334 | Phường Mường Thanh | Trụ sở Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Điện Biên Tổng quan về phường Mường Thanh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Danh sách địa chỉ trụ sở làm việc của 45 đơn vị hành chính cấp xã (42 xã, 3 phường) tỉnh Điện Biên sau sắp xếp: mã ĐVHC, tên đơn vị hành chính, địa chỉ trụ sở làm việc mới và tra cứu vị trí trên Google Maps
2.1. Trung tâm hành chính – chính trị tỉnh Điện Biên đặt tại đâu sau khi tái cấu trúc?
Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên đặt tại số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, số điện thoại liên hệ (0215) 3827726. Phường Điện Biên Phủ là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh, nơi tập trung toàn bộ cơ quan đầu não cấp tỉnh và cụm di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ năm 1954.
2.2. Danh sách ban lãnh đạo chủ chốt của tỉnh Điện Biên hiện nay gồm những ai?
Danh sách các đồng chí lãnh đạo chủ chốt tỉnh Điện Biên sau sắp xếp đơn vị hành chính:
- Ông Trần Tiến Dũng: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Điện Biên.
- Ông Lê Thành Đô: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Điện Biên, nhiệm kỳ 2026-2031.
- Ông Lê Văn Lương: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên, nhiệm kỳ 2026-2031.
3. Mã hành chính, mã bưu chính, đầu số điện thoại và biển số xe Điện Biên sau khi sắp xếp, sáp nhập
3.1.Mã ĐVHC tỉnh Điện Biên ghi trên CCCD và các loại hồ sơ hành chính
Tỉnh Điện Biên sử dụng mã hành chính và mã căn cước công dân thống nhất là 011, áp dụng cho toàn bộ công dân và hồ sơ hành chính trên địa bàn tỉnh kể cả sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã.
- Mã hành chính tỉnh Điện Biên theo danh mục đơn vị hành chính hiện hành: 11.
- Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân của công dân đăng ký khai sinh tại địa bàn tỉnh Điện Biên: 011.
Ba chữ số đầu của số định danh cá nhân trên thẻ căn cước công dân là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh theo quy định của Bộ Công an, được gán một lần và không thay đổi khi địa phương điều chỉnh địa giới hoặc đổi tên đơn vị hành chính. Công dân không bắt buộc đổi thẻ mới khi tỉnh thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
3.2. Mã bưu chính từng đơn vị xã, phường thuộc tỉnh Điện Biên
Mã bưu chính các xã, phường thuộc tỉnh Điện Biên gồm 5 chữ số, sử dụng đầu số cố định 32, thể hiện mã khu vực của tỉnh sau sắp xếp. Ba chữ số còn lại phân biệt từng xã, phường cụ thể trong tỉnh, theo cấu trúc 32xxx.
Người gửi hàng cần ghi đầy đủ mã 5 chữ số đúng theo xã, phường nơi người nhận cư trú, tránh chỉ ghi 2 số đầu 32 vì không đủ để xác định vị trí cụ thể. Tra cứu chi tiết mã bưu chính của từng xã, phường thuộc tỉnh Điện Biên theo địa giới mới tại website của Chính phủ mabuuchinh.vn.
3.3. Mã vùng điện thoại tỉnh Điện Biên
Mã vùng điện thoại cố định của tỉnh Điện Biên là 0215 (+84-215). Tỉnh Điện Biên giữ nguyên mã vùng điện thoại này sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, không điều chỉnh đầu số liên lạc cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức hoạt động trên địa bàn.
3.4. Mã biển số xe đăng ký tại tỉnh Điện Biên
Biển số xe cơ giới đăng ký tại tỉnh Điện Biên mang đầu số 27. Tỉnh Điện Biên không thực hiện điều chỉnh đầu số biển kiểm soát sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, do tỉnh giữ nguyên địa giới cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Theo cơ chế phân bổ của Thông tư số 51/2025/TT-BCA: xe đăng ký mới trên địa bàn 45 xã, phường tỉnh Điện Biên tiếp tục nhận biển số đầu 27 cho đến khi hết dải số.
4. Tỉnh Điện Biên có thuộc diện hợp nhất, gộp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15 không?
Tỉnh Điện Biên không thuộc diện sáp nhập hay hợp nhất cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, được Quốc hội xác định giữ nguyên địa giới trong đợt tinh gọn bộ máy năm 2025, với diện tích tự nhiên 9.539,93 km² và dân số hơn 673.091 người. Việc giữ nguyên cấp tỉnh xuất phát từ tính đặc thù về vị trí địa chiến lược biên giới tiếp giáp 2 quốc gia, nhu cầu quản lý an ninh quốc phòng vùng biên và giá trị di sản lịch sử Chiến trường Điện Biên Phủ. Tỉnh chỉ thực hiện sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã trong nội bộ địa bàn theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, giảm còn 45 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 42 xã và 03 phường) theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
5. Ranh giới và vị trí địa lý tỉnh Điện Biên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã
5.1. Tỉnh Điện Biên tiếp giáp những địa phương nào sau khi gộp tỉnh?
Tỉnh Điện Biên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã tiếp giáp theo 4 hướng với 2 tỉnh trong nước và 2 quốc gia láng giềng:
- Phía đông và đông nam: giáp tỉnh Sơn La.
- Phía tây và tây nam: tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đường biên giới dài khoảng 360 km, với cửa khẩu quốc tế Tây Trang và cửa khẩu phụ Huổi Puốc.
- Phía bắc: giáp tỉnh Lai Châu và tiếp giáp tỉnh Vân Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đường biên giới khoảng 38 km qua xã Sín Thầu và vùng Mường Nhé.
5.2. Tỉnh Điện Biên có đường bờ biển hay không?
Tỉnh Điện Biên sau sắp xếp, điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã không có đường bờ biển. Điện Biên là tỉnh nội địa nằm sâu trong khu vực Tây Bắc, không tiếp giáp Biển Đông.
5.3. Tỉnh Điện Biên tiếp giáp biên giới với những quốc gia nào?
Tỉnh Điện Biên tiếp giáp đường biên giới quốc gia với 2 nước: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía tây và tây nam với tổng chiều dài khoảng 360 km, và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ở phía bắc với chiều dài khoảng 38.5 km tại vùng xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé. Xã Sín Thầu, điểm cực tây của Việt Nam với mốc ngã ba biên giới trên đỉnh Khoang La San tại tọa độ khoảng 22°24′ vĩ độ Bắc, 102°08′ kinh độ Đông, là nơi duy nhất trên lãnh thổ Việt Nam có 3 đường biên giới quốc gia hội tụ: Việt Nam, Trung Quốc và Lào.
6. Diện tích tự nhiên tỉnh Điện Biên sau khi sắp xếp lại 45 đơn vị cấp xã là bao nhiêu km²?
Diện tích tỉnh Điện Biên sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã là 9.539,93 km², đứng thứ 4/9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc về diện tích tự nhiên, sau Sơn La (14.108,89 km²) và Lào Cai (13.256,92 km²). Địa hình tỉnh Điện Biên chủ yếu là núi cao và cao nguyên, với lòng chảo Mường Thanh là vùng thung lũng lớn nhất Tây Bắc, khối núi biên giới tại Mường Nhé và Sín Thầu chiếm phần lớn diện tích phía tây và tây bắc tỉnh.
6.1. Xã, phường nào có diện tích lớn nhất trong 45 ĐVHC cấp xã của Điện Biên?
Xã Sín Thầu là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất tỉnh Điện Biên, đạt 516.42 km², gấp 18.7 lần so với phường Mường Thanh (27.56 km²), đơn vị có diện tích nhỏ nhất tỉnh. Xã hình thành từ việc sáp nhập 3 đơn vị cũ gồm xã Sen Thượng, xã Leng Su Sìn và xã Sín Thầu, nằm ở vùng cực tây tỉnh Điện Biên, tiếp giáp đồng thời với đường biên giới Việt Nam với Trung Quốc và Lào. Địa hình núi cao chia cắt mạnh, rừng nguyên sinh dày đặc và vị trí biên giới tam giác không có quốc gia thứ tư nào là những nguyên nhân trực tiếp khiến Sín Thầu có diện tích lớn nhưng dân số chỉ đạt 6.058 người.
6.2. Xã, phường nào có diện tích nhỏ nhất trong 45 ĐVHC cấp xã của Điện Biên?
Phường Mường Thanh là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất tỉnh Điện Biên, đạt 27.56 km², bằng 1/18.7 diện tích của xã Sín Thầu (516.42 km²), đơn vị có diện tích lớn nhất tỉnh. Phường hình thành từ việc sáp nhập phường Noong Bua, phường Nam Thanh và xã Thanh Xương, nằm giữa lòng chảo Mường Thanh, cánh đồng lớn nhất Tây Bắc, nơi địa hình bằng phẳng, thích hợp cho việc tập trung dân cư và hoạt động kinh tế – thương mại, tạo ra sức hút định cư cao trên diện tích nhỏ.
7. Quy mô dân số tỉnh Điện Biên sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính là bao nhiêu?
Tỉnh Điện Biên có quy mô dân số 673.091 người, xếp thứ 7 trong 9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc, với mật độ dân số bình quân khoảng 70 người/km². Phân bổ dân cư trên địa bàn tỉnh có sự chênh lệch lớn giữa vùng lòng chảo Mường Thanh, nơi tập trung 3 phường và các xã nông nghiệp ven trung tâm, với vùng biên giới phía tây bắc gồm Mường Nhé và Sín Thầu, nơi dân cư thưa thớt do địa hình núi cao và khoảng cách địa lý xa trung tâm tỉnh lỵ.
7.1. Địa phương cấp xã nào tại Điện Biên có dân số đông nhất?
Phường Điện Biên Phủ có dân số cao nhất tỉnh Điện Biên với 49.205 người, gấp 9.4 lần so với xã Chà Tở, đơn vị có dân số thưa nhất tỉnh với chỉ 5.208 người. Phường hình thành từ việc sáp nhập 6 đơn vị hành chính gồm phường Him Lam, phường Tân Thanh, phường Mường Thanh, phường Thanh Bình, phường Thanh Trường và xã Thanh Minh, là trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của tỉnh, nơi đặt trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Điện Biên Phủ và Cảng hàng không Điện Biên.
7.2. Địa phương cấp xã nào tại Điện Biên có dân số ít nhất?
Xã Chà Tở là đơn vị hành chính có dân số ít nhất tỉnh Điện Biên, với chỉ 5.208 người, bằng khoảng 1/9 dân số của phường Điện Biên Phủ, đơn vị đông dân nhất tỉnh, với 49.205 người. Xã hình thành từ việc hợp nhất xã Nậm Khăn và xã Chà Tở, nằm ở vùng núi cao phía bắc tỉnh, thuộc khu vực Mường Chà. Địa hình chia cắt mạnh và giao thông cách trở là nguyên nhân chính khiến dân số tập trung rất thưa tại các bản làng nhỏ, phân tán theo sườn núi.
7.3. Địa phương cấp xã nào tại Điện Biên có mật độ dân số cao nhất?
Phường Mường Thanh có mật độ dân số cao nhất tỉnh Điện Biên, đạt 926 người/km², gấp 77 lần xã Sín Thầu (12 người/km²), đơn vị có mật độ thấp nhất tỉnh. Phường tập trung dân cư trên diện tích 27.56 km² tại vùng lõi lòng chảo Mường Thanh, nơi địa hình phẳng, đất nông nghiệp màu mỡ và cơ sở hạ tầng thương mại tạo điều kiện cho mật độ cư trú cao nhất trong số 45 đơn vị hành chính của tỉnh.
7.4. Địa phương cấp xã nào tại Điện Biên có mật độ dân số thấp nhất?
Xã Sín Thầu xếp cuối về mật độ dân số trong 45 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên, chỉ đạt 12 người/km², bằng 1/77 mật độ của phường Mường Thanh (926 người/km²), đơn vị có mật độ dân số cao nhất tỉnh. Với 6.058 người trên diện tích 516.42 km² tại vùng biên giới 3 nước, dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc La Hủ, Si La và Hà Nhì, sinh sống tập trung tại các bản làng cách nhau nhiều km, qua những cung đường rừng núi dốc đứng.
8. GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Điện Biên hiện nay là bao nhiêu?
GRDP của tỉnh Điện Biên đạt 31.663,387 tỷ đồng, với cơ cấu kinh tế tập trung vào nông, lâm nghiệp vùng cao, thương mại, dịch vụ gắn với cửa khẩu quốc tế Tây Trang và du lịch lịch sử về nguồn tại khu Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ. Kinh tế tỉnh tiếp tục mở rộng theo định hướng khai thác lợi thế địa lý biên giới và nguồn lực du lịch văn hóa, lịch sử đặc thù.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tại tỉnh Điện Biên đạt mức nào?
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Điện Biên đạt khoảng 47 triệu VNĐ/người/năm. Mức thu nhập này phản ánh đặc điểm cơ cấu kinh tế của một tỉnh miền núi biên giới Tây Bắc, nơi phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và kinh tế tự cấp tự túc tại các cộng đồng dân tộc thiểu số vùng biên.
9. Thu ngân sách nhà nước của tỉnh Điện Biên trong năm 2024 đạt bao nhiêu nghìn tỷ đồng?
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024 đạt hơn 16,2 nghìn tỷ đồng, vượt 114% dự toán do Hội đồng Nhân dân tỉnh giao. Thu nội địa do Cục Thuế tỉnh thực hiện đạt khoảng 1.550 tỷ đồng, tương đương 100.5% chỉ tiêu Chính phủ giao, phản ánh năng lực thu ngân sách địa phương trong bối cảnh tỉnh Điện Biên là địa bàn miền núi biên giới, nguồn thu nội địa còn hạn chế, phần lớn chi ngân sách được bảo đảm từ nguồn bổ sung của Trung ương.
10. Hướng dẫn đối chiếu, so sánh nhanh toàn bộ danh sách 45 xã, phường tỉnh Điện Biên sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã

Bản đồ hành chính số của tỉnh Điện Biên cùng toàn bộ danh sách 45 đơn vị hành chính cấp xã có thể truy lục, đối chiếu và tổng hợp chi tiết trên cổng thông tin NARENCA (sapnhap.bando.com.vn). Thực hiện theo 6 bước dưới đây:
Bước 1:
Điện Biên có tổng cộng 45 xã, phường sau khi sắp xếp. Truy cập cổng thông tin sapnhap.bando.com.vn, nơi hiển thị bản đồ vệ tinh toàn quốc kèm thanh công cụ tìm kiếm, định vị, xuất dữ liệu, phóng to, thu nhỏ. Hai nút truy cập nhanh gồm “Tập bản đồ 34 tỉnh, thành phố” và “Bản đồ hành chính nền Việt Nam” cũng xuất hiện ngay trên giao diện.
Bước 2:
Tại góc trái màn hình, mở khung “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH” rồi gõ “Điện Biên” vào ô tìm kiếm. Danh mục dạng cây hiện ra với dòng đầu tiên là Tỉnh Điện Biên (giữ nguyên, không sáp nhập), phía dưới là 42 xã và 3 phường trực thuộc, mỗi dòng kèm chú thích nguồn gốc hợp nhất. Ví dụ cụ thể: Phường Điện Biên Phủ (sáp nhập từ Phường Him Lam, Phường Tân Thanh, Phường Mường Thanh, Phường Thanh Bình, Phường Thanh Trường, Xã Thanh Minh) hay Xã Sín Thầu (sáp nhập từ Xã Sen Thượng, Xã Leng Su Sìn, Xã Sín Thầu).
Bước 3:
Nhấp vào tên tỉnh, một xã hoặc phường cụ thể trong danh mục, hoặc trực tiếp vào ô địa giới trên bản đồ vệ tinh sẽ khiến hệ thống tự động phóng to đến đúng ranh giới của đơn vị được chọn. Hộp thông tin chi tiết mở ra ngay sau đó, trình bày đầy đủ trạng thái sáp nhập (giữ nguyên, không sáp nhập với cấp tỉnh), tổng số đơn vị hành chính cấp xã (45 ĐVHC gồm 3 phường và 42 xã), trung tâm hành chính kèm địa chỉ và số điện thoại, diện tích, dân số, mã số ĐVHC theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg, cùng căn cứ pháp lý là Nghị quyết số 202/2025/QH15 áp dụng cho cấp tỉnh.
Bước 4:
Cuối hộp thông tin có liên kết “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu”. Bấm vào đây sẽ chuyển sang trang bảng dữ liệu đầy đủ. Từ trang bảng, nút “← Xem bản đồ” cho phép quay lại giao diện bản đồ ban đầu bất cứ lúc nào.
Bước 5:
Trang bảng liệt kê trọn vẹn 45 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15, trải trên 7 cột dữ liệu gồm STT, Tên, Sáp nhập từ, Trung tâm hành chính, Diện tích (km²), Dân số 2025 (người) và Mã số ĐVHC theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg. Riêng hai cột Tên và Sáp nhập từ được trang bị ô lọc riêng, giúp tìm nhanh theo tên đơn vị mong muốn.
Bước 6:
Dữ liệu của 45 đơn vị hành chính được phép tải trọn bộ dưới dạng file thông qua nút “Xuất Excel” đặt ở góc trên bên phải của bảng, hỗ trợ đối chiếu hồ sơ hành chính, cập nhật địa chỉ hoặc rà soát địa giới trong công tác pháp lý và công tác đất đai. Riêng cột “Sáp nhập từ” còn cho phép lọc riêng theo từng đơn vị, qua đó truy ngược được xã, phường cũ nào đã hợp thành đơn vị hành chính mới hiện nay.

11. Xem bản đồ tỉnh Điện Biên
11.1. Xem bản đồ hành chính Điện Biên mới, sau sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên được in theo 7 tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000 trên các khổ phổ biến 75×100, 84×120, 100×130, 115×155, 120×160, 150×200 cm và khổ đặc biệt 200×600 cm, phục vụ phòng điều hành và hội nghị.
Bản đồ Điện Biên mới thể hiện 7 lớp ký hiệu theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia: lớp 1, 2 tuyến biên giới quốc gia (Việt Nam với Trung Quốc khoảng 38 km và Việt Nam với Lào khoảng 360 km) kèm mốc quốc giới hình thoi đỏ, nét đứt hồng đỏ đậm, lớp 2, địa giới 45 xã phường theo nét chấm xám phân 45 màu pastel so le, lớp 3, số thứ tự 1-45 in giữa mỗi ô địa giới, lớp 4, Cảng hàng không Điện Biên tại lòng chảo Mường Thanh, các quốc lộ QL6, QL12, QL279, QL4H, cửa khẩu quốc tế Tây Trang và cửa khẩu phụ Huổi Puốc, lớp 5, đường liên xã nội thị, dày nhất quanh 3 phường lòng chảo, lớp 6, sông Nậm Rốm và thượng nguồn sông Đà tô mảng xanh dương, lớp 7, đường bình độ nét vàng nâu dày tại khối núi biên giới Mường Nhé và Sín Thầu, nổi bật mốc A Pa Chải tại xã Sín Thầu.
Bản đồ hành chính Điện Biên sau sáp nhập in giấy phục vụ 4 nhóm người dùng chuyên nghiệp: cơ quan địa chính, tư pháp, công chứng và đồn biên phòng trên cả 2 tuyến biên giới dùng để đối chiếu địa giới 45 đơn vị hành chính mới, xác định hành lang cửa khẩu Tây Trang và ranh giới vùng biên theo địa giới có hiệu lực từ 1/7/2025, doanh nghiệp biên mậu và vận tải xác định trục Cảng hàng không Điện Biên, cửa khẩu Tây Trang và lộ trình QL6, QL12, QL279 từ tỉnh lỵ ra biên giới Lào, lữ hành du lịch về nguồn và nhà đầu tư khu vực Mường Nhé định vị địa giới dự án và lộ trình từ sân bay đến khu Di tích quốc gia đặc biệt Chiến trường Điện Biên Phủ và rừng Mường Phăng, đoàn khảo sát địa lý cực tây và nghiên cứu văn hóa dân tộc La Hủ, Si La, Hà Nhì xác định vị trí mốc A Pa Chải và các bản làng vùng biên Mường Nhé, Sín Thầu trên bản đồ địa hình.
Tra cứu và đặt mua bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên tại website: Bandoviet.com.vn, xem ảnh bản đồ giấy Điện Biên và phóng to từng ô địa giới để kiểm tra 2 tuyến biên giới và chọn tỷ lệ phù hợp, tải PDF đối chiếu hồ sơ, đặt in khổ A0 hoặc 2A0 bằng cách gửi kích thước và yêu cầu cụ thể, hoặc đặt in khổ đặc biệt 200×600 cm theo thiết kế phòng điều hành huyện biên giới và hội nghị xúc tiến đầu tư vùng Tây Bắc.
11.2. So sánh bản đồ hành chính Điện Biên cũ, trước lúc sáp nhập

11.3. Xem bản đồ Điện Biên trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ địa hình tỉnh Điện Biên qua ảnh vệ tinh
11.5. Tổng hợp bản đồ GIS tỉnh Điện Biên theo từng lớp dữ liệu không gian

12. Căn cứ pháp lý nào quy định việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên và mục tiêu định hướng phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030 là gì?
Cơ sở pháp lý quy định việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên:
- Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đặt nền tảng chính sách cho việc tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp trên cả nước.
- Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, xác định tỉnh Điện Biên giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh do đáp ứng tiêu chí đặc thù về biên giới quốc gia và an ninh quốc phòng, có hiệu lực từ ngày 1-7-2025.
- Trên cơ sở đó, Chính phủ trình Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025, làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua phương án sắp xếp chính thức.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau đó ban hành Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Điện Biên năm 2025, xác lập 45 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh, áp dụng thống nhất từ 01/7/2025.
Mục tiêu sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Điện Biên:
- Giảm số lượng ĐVHC cấp xã từ 129 xuống còn 45 đơn vị, tương đương mức giảm 65%, thu gọn đầu mối bộ máy hành chính và tập trung nguồn lực ngân sách cho từng đơn vị mới.
- Mở rộng địa giới và tăng quy mô diện tích, dân số của từng đơn vị hành chính mới nhằm bảo đảm đủ nguồn lực để hoạt động hiệu quả theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Tái cơ cấu, tinh gọn bộ máy hành chính địa phương tại vùng biên giới, đầu mối quản lý, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế cửa khẩu gắn với biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc.
- Đảm bảo tính liên thông địa giới và đồng bộ hạ tầng hành chính trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn tất việc điều chỉnh toàn diện 34 tỉnh, thành phố trên cả nước từ 2025 – 2030.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude