Quảng Ngãi mới được hình thành theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Đơn vị hành chính mới mang tên tỉnh Quảng Ngãi có tổng diện tích tự nhiên 14.832,55 km², dân số khoảng 2.161.755 người, thuộc vùng kinh tế – xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ. Lãnh thổ hợp nhất gồm vùng đồng bằng ven biển và quần đảo Lý Sơn (từ địa bàn Quảng Ngãi cũ), cùng cao nguyên Tây Nguyên trải dài đến biên giới quốc gia với Lào và Campuchia (từ địa bàn Kon Tum cũ).
Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025, trên cơ sở Đề án số 362/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (mới) năm 2025, tỉnh Quảng Ngãi tiến hành tổ chức lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh. Kết quả tổ chức lại hình thành 91 đơn vị hành chính mới và giữ nguyên 5 xã không thuộc diện sắp xếp, với cơ cấu toàn tỉnh gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu. Năm xã giữ nguyên địa giới hành chính gồm: xã Đăk Long, xã Ba Xa, xã Rờ Kơi, xã Mô Rai, xã Ia Đal.
Bảng tra cứu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi ghi nhận thông tin về toàn bộ 96 đơn vị trên địa bàn hợp nhất, phân bổ giữa vùng đồng bằng ven biển và đảo Lý Sơn (địa bàn Quảng Ngãi cũ) và vùng cao nguyên Tây Nguyên tiếp giáp biên giới quốc gia (địa bàn Kon Tum cũ). Mỗi đơn vị hành chính có thể tra cứu theo mã hành chính, tên mới sau sáp nhập, nguồn gốc hợp nhất từ các đơn vị cũ, địa chỉ trụ sở làm việc, diện tích, dân số, mật độ dân cư, quận/huyện cũ và liên kết đến bản đồ hành chính tỉnh/xã/phường/đặc khu Quảng Ngãi theo nguồn sapnhap.bando.com.vn.
1. Bảng danh sách 96 đơn vị hành chính cấp xã: 86 xã, 09 phường, 01 đặc khu của Quảng Ngãi sau sắp xếp, sáp nhập với Kon Tum theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Quảng Ngãi sau sáp nhập |
| 1 | 21211 | Xã Tịnh Khê | Xã Tịnh Kỳ, Xã Tịnh Châu, Xã Tịnh Long, Xã Tịnh Thiện, Xã Tịnh Khê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 21034 | Xã An Phú | Xã Nghĩa Hà, Xã Nghĩa Dõng, Xã Nghĩa Dũng, Xã An Phú | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 21457 | Xã Nguyễn Nghiêm | Xã Phổ Nhơn, Xã Phổ Phong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 21472 | Xã Khánh Cường | Xã Phổ Khánh, Xã Phổ Cường | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 21085 | Xã Bình Minh | Xã Bình Khương, Xã Bình An, Xã Bình Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 21100 | Xã Bình Chương | Xã Bình Mỹ, Xã Bình Chương | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 21040 | Xã Bình Sơn | Thị trấn Châu Ổ, Xã Bình Thạnh, Xã Bình Chánh, Xã Bình Dương, Xã Bình Nguyên, Xã Bình Trung, Xã Bình Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 21061 | Xã Vạn Tường | Xã Bình Thuận, Xã Bình Đông, Xã Bình Trị, Xã Bình Hải, Xã Bình Hòa, Xã Bình Phước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 21109 | Xã Đông Sơn | Xã Bình Hiệp, Xã Bình Thanh, Xã Bình Tân Phú, Xã Bình Châu, Xã Tịnh Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 21196 | Xã Trường Giang | Xã Tịnh Giang, Xã Tịnh Đông, Xã Tịnh Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 21205 | Xã Ba Gia | Xã Tịnh Bắc, Xã Tịnh Hiệp, Xã Tịnh Trà | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 21220 | Xã Sơn Tịnh | Thị trấn Tịnh Hà, Xã Tịnh Bình, Xã Tịnh Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 21181 | Xã Thọ Phong | Xã Tịnh Phong, Xã Tịnh Thọ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 21235 | Xã Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà, Xã Nghĩa Trung, Xã Nghĩa Thương, Xã Nghĩa Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 21238 | Xã Vệ Giang | Thị trấn Sông Vệ, Xã Nghĩa Hiệp, Xã Nghĩa Phương | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 21250 | Xã Nghĩa Giang | Xã Nghĩa Thuận, Xã Nghĩa Kỳ, Xã Nghĩa Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 21244 | Xã Trà Giang | Xã Nghĩa Sơn, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Thắng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 21364 | Xã Nghĩa Hành | Thị trấn Chợ Chùa, Xã Hành Thuận, Xã Hành Trung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 21385 | Xã Đình Cương | Xã Hành Đức, Xã Hành Phước, Xã Hành Thịnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 21388 | Xã Thiện Tín | Xã Hành Thiện, Xã Hành Tín Tây, Xã Hành Tín Đông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 21370 | Xã Phước Giang | Xã Hành Dũng, Xã Hành Nhân, Xã Hành Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 21409 | Xã Long Phụng | Xã Thắng Lợi, Xã Đức Nhuận, Xã Đức Hiệp | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 21421 | Xã Mỏ Cày | Xã Đức Chánh, Xã Đức Thạnh, Xã Đức Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 21400 | Xã Mộ Đức | Thị trấn Mộ Đức, Xã Đức Hòa, Xã Đức Phú, Xã Đức Tân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 21433 | Xã Lân Phong | Xã Đức Phong, Xã Đức Lân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 21115 | Xã Trà Bồng | Thị trấn Trà Xuân, Xã Trà Sơn, Xã Trà Thủy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 21127 | Xã Đông Trà Bồng | Xã Trà Bình, Xã Trà Phú, Xã Trà Giang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 21154 | Xã Tây Trà | Xã Sơn Trà, Xã Trà Phong, Xã Trà Xinh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 21124 | Xã Thanh Bồng | Xã Trà Lâm, Xã Trà Hiệp, Xã Trà Thanh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 21136 | Xã Cà Đam | Xã Trà Tân, Xã Trà Bùi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 21157 | Xã Tây Trà Bồng | Xã Hương Trà, Xã Trà Tây, Xã Trà Bùi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 21289 | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành, Xã Sơn Nham, Xã Sơn Hạ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 21307 | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang, Xã Sơn Cao, Xã Sơn Linh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 21289 | Xã Sơn Hà | Thị trấn Di Lăng, Xã Sơn Bao, Xã Sơn Thượng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 21319 | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Trung, Xã Sơn Hải, Xã Sơn Thủy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 21325 | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba, Xã Sơn Kỳ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 21340 | Xã Sơn Tây | Xã Sơn Long, Xã Sơn Tân, Xã Sơn Dung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 21334 | Xã Sơn Tây Thượng | Xã Sơn Mùa, Xã Sơn Liên, Xã Sơn Bua | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 21343 | Xã Sơn Tây Hạ | Xã Sơn Tinh, Xã Sơn Lập, Xã Sơn Màu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 21361 | Xã Minh Long | Xã Long Hiệp, Xã Thanh An, Xã Long Môn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 21349 | Xã Sơn Mai | Xã Long Mai, Xã Long Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 21529 | Xã Ba Vì | Xã Ba Tiêu, Xã Ba Ngạc, Xã Ba Vì | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 21523 | Xã Ba Tô | Xã Ba Lế, Xã Ba Nam, Xã Ba Tô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 21499 | Xã Ba Dinh | Xã Ba Giang, Xã Ba Dinh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 21523 | Xã Ba Tơ | Thị trấn Ba Tơ, Xã Ba Cung, Xã Ba Bích | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 21490 | Xã Ba Vinh | Xã Ba Điền, Xã Ba Vinh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 21496 | Xã Ba Động | Xã Ba Liên, Xã Ba Thành, Xã Ba Động | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 21520 | Xã Đặng Thùy Trâm | Xã Ba Trang, Xã Ba Khâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 23317 | Xã Ngọk Bay | Xã Kroong, Xã Vinh Quang, Xã Ngọk Bay | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 23326 | Xã Ia Chim | Xã Đoàn Kết, Xã Đăk Năng, Xã Ia Chim | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 23332 | Xã Đăk Rơ Wa | Xã Hòa Bình, Xã Chư Hreng, Xã Đăk Blà, Xã Đăk Rơ Wa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 23504 | Xã Đăk Pxi | Xã Đăk Long (thuộc huyện Đăk Hà), Xã Đăk Pxi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 23512 | Xã Đăk Mar | Xã Đăk Hring, Xã Đăk Mar | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 23510 | Xã Đăk Ui | Xã Đăk Ngọk, Xã Đăk Ui | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 23515 | Xã Ngọk Réo | Xã Ngọk Wang, Xã Ngọk Réo | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 23500 | Xã Đăk Hà | Thị trấn Đăk Hà, Xã Hà Mòn, Xã Đăk La | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 57 | 23428 | Xã Ngọk Tụ | Xã Đăk Rơ Nga, Xã Ngọk Tụ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 58 | 23401 | Xã Đăk Tô | Thị trấn Đăk Tô, Xã Tân Cảnh, Xã Pô Kô, Xã Diên Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 59 | 23430 | Xã Kon Đào | Xã Văn Lem, Xã Đăk Trăm, Xã Kon Đào | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 60 | 23416 | Xã Đăk Sao | Xã Đăk Na, Xã Đăk Sao | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 61 | 23419 | Xã Đăk Tờ Kan | Xã Đăk Rơ Ông, Xã Đăk Tờ Kan | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 62 | 23425 | Xã Tu Mơ Rông | Xã Đăk Hà, Xã Tu Mơ Rông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 63 | 23446 | Xã Măng Ri | Xã Ngọk Yêu, Xã Văn Xuôi, Xã Tê Xăng, Xã Ngọk Lây, Xã Măng Ri | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 64 | 23377 | Xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần, Xã Đăk Xú, Xã Pờ Y | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 65 | 23392 | Xã Sa Loong | Xã Đăk Kan, Xã Sa Loong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 66 | 23383 | Xã Dục Nông | Xã Đăk Ang, Xã Đăk Dục, Xã Đăk Nông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 67 | 23356 | Xã Xốp | Xã Đăk Choong, Xã Xốp | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 68 | 23365 | Xã Ngọc Linh | Xã Mường Hoong, Xã Ngọc Linh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 69 | 23344 | Xã Đăk Plô | Xã Đăk Nhoong, Xã Đăk Man, Xã Đăk Plô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 70 | 23341 | Xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei, Xã Đăk Pék | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 71 | 23374 | Xã Đăk Môn | Xã Đăk Kroong, Xã Đăk Môn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 72 | 23527 | Xã Sa Thầy | Thị trấn Sa Thầy, Xã Sa Sơn, Xã Sa Nhơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 73 | 23534 | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa, Xã Hơ Moong, Xã Sa Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 74 | 23548 | Xã Ya Ly | Xã Ya Xiêr, Xã Ya Tăng, Xã Ya Ly | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 75 | 23538 | Xã Ia Tơi | Xã Ia Dom, Xã Ia Tơi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 76 | 23485 | Xã Đăk Kôi | Xã Đăk Tơ Lung, Xã Đăk Kôi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 77 | 23497 | Xã Kon Braih | Xã Đăk Tờ Re, Xã Đăk Ruồng, Xã Tân Lập | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 78 | 23479 | Xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve, Xã Đăk Pne | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 79 | 23473 | Xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen, Xã Măng Cành, Xã Đăk Tăng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 80 | 23455 | Xã Măng Bút | Xã Đăk Nên, Xã Đăk Ring, Xã Măng Bút | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 81 | 23476 | Xã Kon Plông | Xã Ngọk Tem, Xã Hiếu, Xã Pờ Ê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 82 | 23368 | Xã Đăk Long | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 83 | 21538 | Xã Ba Xa | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 84 | 23530 | Xã Rờ Kơi | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 85 | 23536 | Xã Mô Rai | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 86 | 23535 | Xã Ia Đal | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 87 | 21172 | Phường Trương Quang Trọng | Phường Trương Quang Trọng, Xã Tịnh Ấn Tây, Xã Tịnh Ấn Đông, Xã Tịnh An | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 88 | 21025 | Phường Cẩm Thành | Phường Nguyễn Nghiêm, Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Phường Nghĩa Chánh, Phường Chánh Lộ | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 89 | 21028 | Phường Nghĩa Lộ | Phường Lê Hồng Phong, Phường Trần Phú, Phường Quảng Phú, Phường Nghĩa Lộ | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 90 | 21451 | Phường Trà Câu | Phường Phổ Văn, Phường Phổ Quang, Xã Phổ An, Xã Phổ Thuận | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 91 | 21439 | Phường Đức Phổ | Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 92 | 21478 | Phường Sa Huỳnh | Phường Phổ Thạnh, Xã Phổ Châu | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 93 | 23293 | Phường Kon Tum | Phường Quang Trung, Phường Quyết Thắng, Phường Thắng Lợi, Phường Trường Chinh, Phường Thống Nhất | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 94 | 23284 | Phường Đăk Cấm | Phường Ngô Mây, Phường Duy Tân, Xã Đăk Cấm | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 95 | 23302 | Phường Đăk Bla | Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 96 | 21548 | Đặc khu Lý Sơn | Huyện Lý Sơn | Đặc khu | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 96 đơn vị hành chính (86 xã, 09 phường, 01 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất, tổng hợp từ địa bàn Quảng Ngãi cũ và Kon Tum cũ
1.1. Tra cứu 86 xã tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ xã |
| 1 | 21211 | Xã Tịnh Khê | Xã Tịnh Kỳ, Xã Tịnh Châu, Xã Tịnh Long, Xã Tịnh Thiện, Xã Tịnh Khê | UBND xã Tịnh Khê | 46.05 | 55.919 | 1.214 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 21034 | Xã An Phú | Xã Nghĩa Hà, Xã Nghĩa Dõng, Xã Nghĩa Dũng, Xã An Phú | UBND xã Nghĩa Dũng | 34.7 | 49.051 | 1.414 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 21457 | Xã Nguyễn Nghiêm | Xã Phổ Nhơn, Xã Phổ Phong | UBND xã Phổ Nhơn | 95.33 | 18.041 | 189 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 21472 | Xã Khánh Cường | Xã Phổ Khánh, Xã Phổ Cường | UBND xã Phổ Cường | 103.98 | 28.964 | 279 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 21085 | Xã Bình Minh | Xã Bình Khương, Xã Bình An, Xã Bình Minh | UBND xã Bình Minh | 36.7 | 83.354 | 2.271 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 21100 | Xã Bình Chương | Xã Bình Mỹ, Xã Bình Chương | UBND xã Bình Chương | 30.79 | 16.565 | 538 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 21040 | Xã Bình Sơn | Thị trấn Châu Ổ, Xã Bình Thạnh, Xã Bình Chánh, Xã Bình Dương, Xã Bình Nguyên, Xã Bình Trung, Xã Bình Long | Trung tâm hành chính huyện Bình Sơn (cũ) | 281.7 | 61.517 | 218 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 21061 | Xã Vạn Tường | Xã Bình Thuận, Xã Bình Đông, Xã Bình Trị, Xã Bình Hải, Xã Bình Hòa, Xã Bình Phước | UBND xã Bình Trị | 109.28 | 60.612 | 555 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 21109 | Xã Đông Sơn | Xã Bình Hiệp, Xã Bình Thanh, Xã Bình Tân Phú, Xã Bình Châu, Xã Tịnh Hòa | UBND xã Bình Tân Phú | 115.83 | 56.334 | 486 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 21196 | Xã Trường Giang | Xã Tịnh Giang, Xã Tịnh Đông, Xã Tịnh Minh | UBND xã Tịnh Đông | 51.3 | 22.047 | 430 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 21205 | Xã Ba Gia | Xã Tịnh Bắc, Xã Tịnh Hiệp, Xã Tịnh Trà | UBND xã Ba Gia | 66.14 | 21.511 | 325 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 21220 | Xã Sơn Tịnh | Thị trấn Tịnh Hà, Xã Tịnh Bình, Xã Tịnh Sơn | Trung tâm hành chính huyện Sơn Tịnh | 59.78 | 4.238 | 71 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 21181 | Xã Thọ Phong | Xã Tịnh Phong, Xã Tịnh Thọ | UBND xã Tịnh Phong | 66.64 | 27.787 | 417 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 21235 | Xã Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà, Xã Nghĩa Trung, Xã Nghĩa Thương, Xã Nghĩa Hòa | Huyện ủy Tư Nghĩa (cũ) | 41.93 | 59.172 | 1.411 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 15 | 21238 | Xã Vệ Giang | Thị trấn Sông Vệ, Xã Nghĩa Hiệp, Xã Nghĩa Phương | UBND thị trấn Sông Vệ (cũ) | 24.21 | 38.683 | 1.598 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 16 | 21250 | Xã Nghĩa Giang | Xã Nghĩa Thuận, Xã Nghĩa Kỳ, Xã Nghĩa Điền | UBND xã Nghĩa Kỳ | 47.74 | 39.371 | 825 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 17 | 21244 | Xã Trà Giang | Xã Nghĩa Sơn, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Thắng | UBND xã Nghĩa Thắng | 91.72 | 20.801 | 227 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 18 | 21364 | Xã Nghĩa Hành | Thị trấn Chợ Chùa, Xã Hành Thuận, Xã Hành Trung | UBND huyện Nghĩa Hành | 24.4 | 31.533 | 1.292 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 19 | 21385 | Xã Đình Cương | Xã Hành Đức, Xã Hành Phước, Xã Hành Thịnh | UBND xã Hành Phước | 53.96 | 36.083 | 669 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 20 | 21388 | Xã Thiện Tín | Xã Hành Thiện, Xã Hành Tín Tây, Xã Hành Tín Đông | UBND xã Hành Thiện | 99.1 | 17.357 | 175 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 21 | 21370 | Xã Phước Giang | Xã Hành Dũng, Xã Hành Nhân, Xã Hành Minh | UBND xã Hành Dũng | 57.02 | 23.842 | 418 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 22 | 21409 | Xã Long Phụng | Xã Thắng Lợi, Xã Đức Nhuận, Xã Đức Hiệp | UBND xã Đức Nhuận | 36.1 | 39.973 | 1.107 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 23 | 21421 | Xã Mỏ Cày | Xã Đức Chánh, Xã Đức Thạnh, Xã Đức Minh | UBND xã Đức Thạnh | 448.45 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 24 | 21400 | Xã Mộ Đức | Thị trấn Mộ Đức, Xã Đức Hòa, Xã Đức Phú, Xã Đức Tân | Huyện ủy Mộ Đức (cũ) | 76.17 | 35.895 | 471 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 25 | 21433 | Xã Lân Phong | Xã Đức Phong, Xã Đức Lân | UBND xã Đức Phong | 57.01 | 36.123 | 634 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 26 | 21115 | Xã Trà Bồng | Thị trấn Trà Xuân, Xã Trà Sơn, Xã Trà Thủy | UBND huyện Trà Bồng (cũ) | 139.43 | 18.926 | 136 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 27 | 21127 | Xã Đông Trà Bồng | Xã Trà Bình, Xã Trà Phú, Xã Trà Giang | UBND xã Trà Bình | 74.83 | 11.197 | 150 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 28 | 21154 | Xã Tây Trà | Xã Sơn Trà, Xã Trà Phong, Xã Trà Xinh | UBND xã Trà Phong | 170.86 | 11.617 | 68 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 29 | 21124 | Xã Thanh Bồng | Xã Trà Lâm, Xã Trà Hiệp, Xã Trà Thanh | UBND xã Trà Hiệp | 133.88 | 7.426 | 55 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 30 | 21136 | Xã Cà Đam | Xã Trà Tân, Xã Trà Bùi | UBND xã Trà Tân | 112.35 | 4.336 | 39 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 31 | 21157 | Xã Tây Trà Bồng | Xã Hương Trà, Xã Trà Tây, Xã Trà Bùi | UBND xã Hương Trà | 129.05 | 8.078 | 63 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 32 | 21289 | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành, Xã Sơn Nham, Xã Sơn Hạ | UBND xã Sơn Hạ | 163.44 | 20.326 | 124 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 33 | 21307 | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang, Xã Sơn Cao, Xã Sơn Linh | UBND xã Sơn Giang | 126.7 | 17.139 | 135 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 34 | 21289 | Xã Sơn Hà | Thị trấn Di Lăng, Xã Sơn Bao, Xã Sơn Thượng | UBND thị trấn Di Lăng (cũ) | 163.44 | 20.326 | 124 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 35 | 21319 | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Trung, Xã Sơn Hải, Xã Sơn Thủy | UBND xã Sơn Hải | 95.77 | 12.658 | 132 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 36 | 21325 | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba, Xã Sơn Kỳ | UBND xã Sơn Kỳ | 188.07 | 1.207 | 6 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 37 | 21340 | Xã Sơn Tây | Xã Sơn Long, Xã Sơn Tân, Xã Sơn Dung | UBND xã Sơn Dung | 127.06 | 9.832 | 77 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 38 | 21334 | Xã Sơn Tây Thượng | Xã Sơn Mùa, Xã Sơn Liên, Xã Sơn Bua | UBND huyện Sơn Tây (cũ) | 122.43 | 7.421 | 61 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 39 | 21343 | Xã Sơn Tây Hạ | Xã Sơn Tinh, Xã Sơn Lập, Xã Sơn Màu | UBND xã Sơn Tinh | 136.15 | 569 | 4 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 40 | 21361 | Xã Minh Long | Xã Long Hiệp, Xã Thanh An, Xã Long Môn | Văn phòng HĐND và UBND huyện Minh Long (cũ) | 124.74 | 10.085 | 81 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 41 | 21349 | Xã Sơn Mai | Xã Long Mai, Xã Long Sơn | UBND xã Long Sơn | 112.56 | 9.892 | 88 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 42 | 21529 | Xã Ba Vì | Xã Ba Tiêu, Xã Ba Ngạc, Xã Ba Vì | UBND xã Ba Vì | 125.4 | 11.372 | 91 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 43 | 21523 | Xã Ba Tô | Xã Ba Lế, Xã Ba Nam, Xã Ba Tô | UBND xã Ba Tô | 274.4 | 9.555 | 35 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 44 | 21499 | Xã Ba Dinh | Xã Ba Giang, Xã Ba Dinh | UBND xã Ba Dinh | 97.05 | 7.257 | 75 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 45 | 21523 | Xã Ba Tơ | Thị trấn Ba Tơ, Xã Ba Cung, Xã Ba Bích | Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ (cũ) | 274.4 | 9.555 | 35 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 46 | 21490 | Xã Ba Vinh | Xã Ba Điền, Xã Ba Vinh | UBND xã Ba Vinh | 115 | 6.425 | 56 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 47 | 21496 | Xã Ba Động | Xã Ba Liên, Xã Ba Thành, Xã Ba Động | UBND xã Ba Động | 103.01 | 7.688 | 75 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 48 | 21520 | Xã Đặng Thùy Trâm | Xã Ba Trang, Xã Ba Khâm | UBND xã Ba Trang | 199.4 | 4.494 | 23 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 49 | 23317 | Xã Ngọk Bay | Xã Kroong, Xã Vinh Quang, Xã Ngọk Bay | Xã Ngọk Bay | 62.09 | 23.391 | 377 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 50 | 23326 | Xã Ia Chim | Xã Đoàn Kết, Xã Đăk Năng, Xã Ia Chim | #N/A | 115.49 | 21.142 | 183 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 51 | 23332 | Xã Đăk Rơ Wa | Xã Hòa Bình, Xã Chư Hreng, Xã Đăk Blà, Xã Đăk Rơ Wa | Xã Chư Hreng | 157.98 | 25.221 | 160 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 52 | 23504 | Xã Đăk Pxi | Xã Đăk Long (thuộc huyện Đăk Hà), Xã Đăk Pxi | Xã Đăk Long | 325.35 | 11.194 | 34 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 53 | 23512 | Xã Đăk Mar | Xã Đăk Hring, Xã Đăk Mar | UBND xã Đăk Mar | 112.79 | 19.599 | 174 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 54 | 23510 | Xã Đăk Ui | Xã Đăk Ngọk, Xã Đăk Ui | Xã Đăk Ngọk | 132.52 | 12.077 | 91 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 55 | 23515 | Xã Ngọk Réo | Xã Ngọk Wang, Xã Ngọk Réo | UBND xã Ngọk Réo | 170.29 | 11.916 | 70 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 56 | 23500 | Xã Đăk Hà | Thị trấn Đăk Hà, Xã Hà Mòn, Xã Đăk La | Thị trấn Đăk Hà | 104.08 | 36.087 | 347 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 57 | 23428 | Xã Ngọk Tụ | Xã Đăk Rơ Nga, Xã Ngọk Tụ | Xã Ngọk Tụ | 160.97 | 846 | 5 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 58 | 23401 | Xã Đăk Tô | Thị trấn Đăk Tô, Xã Tân Cảnh, Xã Pô Kô, Xã Diên Bình | UBND xã Đăk Tô | 218.38 | 35.216 | 161 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 59 | 23430 | Xã Kon Đào | Xã Văn Lem, Xã Đăk Trăm, Xã Kon Đào | Xã Đăk Trăm | 129.34 | 1.334 | 10 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 60 | 23416 | Xã Đăk Sao | Xã Đăk Na, Xã Đăk Sao | Xã Đăk Sao | 172.29 | 6.676 | 39 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 61 | 23419 | Xã Đăk Tờ Kan | Xã Đăk Rơ Ông, Xã Đăk Tờ Kan | Xã Đăk Hà | 131.84 | 8.921 | 68 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 62 | 23425 | Xã Tu Mơ Rông | Xã Đăk Hà, Xã Tu Mơ Rông | Xã Đăk Hà | 152.13 | 6.677 | 44 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 63 | 23446 | Xã Măng Ri | Xã Ngọk Yêu, Xã Văn Xuôi, Xã Tê Xăng, Xã Ngọk Lây, Xã Măng Ri | Xã Tê Xăng | 401.18 | 869 | 2 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 64 | 23377 | Xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần, Xã Đăk Xú, Xã Pờ Y | Thị trấn Plei Kần (cũ) | 242.11 | 35.375 | 146 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 65 | 23392 | Xã Sa Loong | Xã Đăk Kan, Xã Sa Loong | Xã Đăk Kan | 275.26 | 12.676 | 46 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 66 | 23383 | Xã Dục Nông | Xã Đăk Ang, Xã Đăk Dục, Xã Đăk Nông | Xã Đăk Dục | 321.99 | 15.771 | 49 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 67 | 23356 | Xã Xốp | Xã Đăk Choong, Xã Xốp | Xã Đăk Choong | 265.86 | 6.518 | 25 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 68 | 23365 | Xã Ngọc Linh | Xã Mường Hoong, Xã Ngọc Linh | Xã Ngọc Linh | 180.35 | 6.458 | 36 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 69 | 23344 | Xã Đăk Plô | Xã Đăk Nhoong, Xã Đăk Man, Xã Đăk Plô | UBND xã Đăk Plô | 433.41 | 5.629 | 13 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 70 | 23341 | Xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei, Xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei (cũ) | 182.72 | 17.434 | 95 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 71 | 23374 | Xã Đăk Môn | Xã Đăk Kroong, Xã Đăk Môn | UBND xã Đăk Môn | 150.8 | 13.685 | 91 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 72 | 23527 | Xã Sa Thầy | Thị trấn Sa Thầy, Xã Sa Sơn, Xã Sa Nhơn | Thị trấn Sa Thầy (cũ) | 137.89 | 19.965 | 145 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 73 | 23534 | Xã Sa Bình | Xã Sa Nghĩa, Xã Hơ Moong, Xã Sa Bình | UBND xã Sa Bình | 140.32 | 16.711 | 119 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 74 | 23548 | Xã Ya Ly | Xã Ya Xiêr, Xã Ya Tăng, Xã Ya Ly | UBND xã Ya Ly | 271.31 | 10.726 | 40 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 75 | 23538 | Xã Ia Tơi | Xã Ia Dom, Xã Ia Tơi | UBND xã la Tơi | 762.1 | 721 | 1 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 76 | 23485 | Xã Đăk Kôi | Xã Đăk Tơ Lung, Xã Đăk Kôi | Xã Đăk Tơ Lung | 450.48 | 5.950 | 13 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 77 | 23497 | Xã Kon Braih | Xã Đăk Tờ Re, Xã Đăk Ruồng, Xã Tân Lập | Xã Tân Lập | 250.89 | 18.373 | 73 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 78 | 23479 | Xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve, Xã Đăk Pne | Thị trấn Đăk Rve (cũ) | 212.54 | 8.184 | 39 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 79 | 23473 | Xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen, Xã Măng Cành, Xã Đăk Tăng | Thị trấn Măng Đen (cũ) | 396.93 | 9.438 | 24 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 80 | 23455 | Xã Măng Bút | Xã Đăk Nên, Xã Đăk Ring, Xã Măng Bút | UBND xã Măng Bút | 417.53 | 91 | 0 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 81 | 23476 | Xã Kon Plông | Xã Ngọk Tem, Xã Hiếu, Xã Pờ Ê | Xã Hiếu | 556.8 | 9.334 | 17 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 82 | 23368 | Xã Đăk Long | Giữ nguyên như trước | Xã Đăk Long | 280.5 | 5.193 | 19 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 83 | 21538 | Xã Ba Xa | Giữ nguyên như trước | UBND xã Ba Xa | 102.79 | 5.452 | 53 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 84 | 23530 | Xã Rờ Kơi | Giữ nguyên như trước | Xã Rờ Kơi | 298.29 | 6.395 | 21 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 85 | 23536 | Xã Mô Rai | Giữ nguyên như trước | Xã Mô Rai | 583.92 | 6.375 | 11 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 86 | 23535 | Xã Ia Đal | Giữ nguyên như trước | Ủy Ban Nhân Dân Xã Ađal | 218.11 | 5.069 | 23 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Bảng danh sách tra cứu 86 xã mới tỉnh Quảng Ngãi, phân bổ từ vùng đồng bằng ven biển đến cao nguyên Tây Nguyên
1.2. Tra cứu 9 phường tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 21172 | Phường Trương Quang Trọng | Phường Trương Quang Trọng, Xã Tịnh Ấn Tây, Xã Tịnh Ấn Đông, Xã Tịnh An | UBND phường Trương Quang Trọng | 34.65 | 49.308 | 1.423 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 21025 | Phường Cẩm Thành | Phường Nguyễn Nghiêm, Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Phường Nghĩa Chánh, Phường Chánh Lộ | Thành ủy Quảng Ngãi | 7.93 | 60.996 | 7.692 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 21028 | Phường Nghĩa Lộ | Phường Lê Hồng Phong, Phường Trần Phú, Phường Quảng Phú, Phường Nghĩa Lộ | UBND phường Nghĩa Lộ | 17.07 | 73.556 | 4.309 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 21451 | Phường Trà Câu | Phường Phổ Văn, Phường Phổ Quang, Xã Phổ An, Xã Phổ Thuận | UBND phường Phổ Văn | 54.46 | 45.524 | 836 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 21439 | Phường Đức Phổ | Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh | UBND thị xã Đức Phổ | 69.33 | 41.358 | 597 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 21478 | Phường Sa Huỳnh | Phường Phổ Thạnh, Xã Phổ Châu | UBND phường Phổ Thạnh | 49.95 | 32.396 | 649 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 23293 | Phường Kon Tum | Phường Quang Trung, Phường Quyết Thắng, Phường Thắng Lợi, Phường Trường Chinh, Phường Thống Nhất | Phường Thắng Lợi | 19.14 | 77.456 | 4.047 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 23284 | Phường Đăk Cấm | Phường Ngô Mây, Phường Duy Tân, Xã Đăk Cấm | UBND xã Đăk MarĐăk Cấm | 66.33 | 29.799 | 449 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 23302 | Phường Đăk Bla | Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi | UBND xã Đăk Bla | 149.85 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Bảng danh sách tra cứu 9 phường mới tỉnh Quảng Ngãi, tập trung trên địa bàn đô thị tỉnh Quảng Ngãi trước đây
1.3. Tra cứu 1 đặc khu tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập
| STT | Mã đặc khu | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 21548 | Đặc khu Lý Sơn | Huyện Lý Sơn | Trung tâm hành chính huyện Lý Sơn (cũ) | 10.39 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.4: Bảng danh sách tra cứu đặc khu Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi, quần đảo ngoài khơi Biển Đông thuộc địa bàn Quảng Ngãi (cũ)
1.4. Hệ thống hành chính 2 cấp tỉnh Quảng Ngãi sau khi gộp tỉnh với tỉnh Kon Tum
Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã, không duy trì cấp huyện sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15.
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 96.
- Số xã: 86.
- Số phường: 9.
- Số đặc khu: 1 (Đặc khu Lý Sơn).
Trong cơ cấu 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, cấp xã trực tiếp chịu sự quản lý nhà nước của cấp tỉnh mà không qua cấp trung gian, phù hợp với định hướng tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.
1.5. 96 ĐVHC cấp xã tỉnh Quảng Ngãi mới chính thức đi vào hoạt động từ thời gian nào?
Các đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Quảng Ngãi chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, cùng thời điểm tỉnh Quảng Ngãi hợp nhất theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ban hành ngày 16/6/2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025.
1.6. Tỉnh Quảng Ngãi sau khi sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Tỉnh Quảng Ngãi sau khi sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ. Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi kết hợp địa bàn đồng bằng ven biển và đảo Lý Sơn của Quảng Ngãi cũ với địa bàn cao nguyên Tây Nguyên của Kon Tum cũ, tạo thành đơn vị hành chính kết nối vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên theo trục hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
2. Tra cứu chính xác địa chỉ trụ sở làm việc 96 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ngãi sau khi điều chỉnh ĐVHC cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 21211 | Xã Tịnh Khê | UBND xã Tịnh Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 21034 | Xã An Phú | UBND xã Nghĩa Dũng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 21457 | Xã Nguyễn Nghiêm | UBND xã Phổ Nhơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 21472 | Xã Khánh Cường | UBND xã Phổ Cường | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 21085 | Xã Bình Minh | UBND xã Bình Minh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 21100 | Xã Bình Chương | UBND xã Bình Chương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 21040 | Xã Bình Sơn | Trung tâm hành chính huyện Bình Sơn (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 21061 | Xã Vạn Tường | UBND xã Bình Trị | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 21109 | Xã Đông Sơn | UBND xã Bình Tân Phú | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 21196 | Xã Trường Giang | UBND xã Tịnh Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 21205 | Xã Ba Gia | UBND xã Ba Gia | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 21220 | Xã Sơn Tịnh | Trung tâm hành chính huyện Sơn Tịnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 21181 | Xã Thọ Phong | UBND xã Tịnh Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 21235 | Xã Tư Nghĩa | Huyện ủy Tư Nghĩa (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 21238 | Xã Vệ Giang | UBND thị trấn Sông Vệ (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 21250 | Xã Nghĩa Giang | UBND xã Nghĩa Kỳ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 21244 | Xã Trà Giang | UBND xã Nghĩa Thắng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 21364 | Xã Nghĩa Hành | UBND huyện Nghĩa Hành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 21385 | Xã Đình Cương | UBND xã Hành Phước | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 21388 | Xã Thiện Tín | UBND xã Hành Thiện | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 21370 | Xã Phước Giang | UBND xã Hành Dũng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 21409 | Xã Long Phụng | UBND xã Đức Nhuận | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 21421 | Xã Mỏ Cày | UBND xã Đức Thạnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 21400 | Xã Mộ Đức | Huyện ủy Mộ Đức (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 21433 | Xã Lân Phong | UBND xã Đức Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 21115 | Xã Trà Bồng | UBND huyện Trà Bồng (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 21127 | Xã Đông Trà Bồng | UBND xã Trà Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 21154 | Xã Tây Trà | UBND xã Trà Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 21124 | Xã Thanh Bồng | UBND xã Trà Hiệp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 21136 | Xã Cà Đam | UBND xã Trà Tân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 21157 | Xã Tây Trà Bồng | UBND xã Hương Trà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 21289 | Xã Sơn Hạ | UBND xã Sơn Hạ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 21307 | Xã Sơn Linh | UBND xã Sơn Giang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 21289 | Xã Sơn Hà | UBND thị trấn Di Lăng (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 21319 | Xã Sơn Thủy | UBND xã Sơn Hải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 21325 | Xã Sơn Kỳ | UBND xã Sơn Kỳ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 21340 | Xã Sơn Tây | UBND xã Sơn Dung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 21334 | Xã Sơn Tây Thượng | UBND huyện Sơn Tây (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 21343 | Xã Sơn Tây Hạ | UBND xã Sơn Tinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 21361 | Xã Minh Long | Văn phòng HĐND và UBND huyện Minh Long (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 21349 | Xã Sơn Mai | UBND xã Long Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 21529 | Xã Ba Vì | UBND xã Ba Vì | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 21523 | Xã Ba Tô | UBND xã Ba Tô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 21499 | Xã Ba Dinh | UBND xã Ba Dinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 21523 | Xã Ba Tơ | Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 21490 | Xã Ba Vinh | UBND xã Ba Vinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 21496 | Xã Ba Động | UBND xã Ba Động | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 21520 | Xã Đặng Thùy Trâm | UBND xã Ba Trang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 23317 | Xã Ngọk Bay | Xã Ngọk Bay | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 23326 | Xã Ia Chim | #N/A | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 23332 | Xã Đăk Rơ Wa | Xã Chư Hreng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 23504 | Xã Đăk Pxi | Xã Đăk Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 23512 | Xã Đăk Mar | UBND xã Đăk Mar | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 23510 | Xã Đăk Ui | Xã Đăk Ngọk | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 23515 | Xã Ngọk Réo | UBND xã Ngọk Réo | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 23500 | Xã Đăk Hà | Thị trấn Đăk Hà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 57 | 23428 | Xã Ngọk Tụ | Xã Ngọk Tụ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 58 | 23401 | Xã Đăk Tô | UBND xã Đăk Tô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 59 | 23430 | Xã Kon Đào | Xã Đăk Trăm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 60 | 23416 | Xã Đăk Sao | Xã Đăk Sao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 61 | 23419 | Xã Đăk Tờ Kan | Xã Đăk Hà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 62 | 23425 | Xã Tu Mơ Rông | Xã Đăk Hà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 63 | 23446 | Xã Măng Ri | Xã Tê Xăng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 64 | 23377 | Xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 65 | 23392 | Xã Sa Loong | Xã Đăk Kan | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 66 | 23383 | Xã Dục Nông | Xã Đăk Dục | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 67 | 23356 | Xã Xốp | Xã Đăk Choong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 68 | 23365 | Xã Ngọc Linh | Xã Ngọc Linh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 69 | 23344 | Xã Đăk Plô | UBND xã Đăk Plô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 70 | 23341 | Xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 71 | 23374 | Xã Đăk Môn | UBND xã Đăk Môn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 72 | 23527 | Xã Sa Thầy | Thị trấn Sa Thầy (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 73 | 23534 | Xã Sa Bình | UBND xã Sa Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 74 | 23548 | Xã Ya Ly | UBND xã Ya Ly | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 75 | 23538 | Xã Ia Tơi | UBND xã la Tơi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 76 | 23485 | Xã Đăk Kôi | Xã Đăk Tơ Lung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 77 | 23497 | Xã Kon Braih | Xã Tân Lập | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 78 | 23479 | Xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 79 | 23473 | Xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 80 | 23455 | Xã Măng Bút | UBND xã Măng Bút | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 81 | 23476 | Xã Kon Plông | Xã Hiếu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 82 | 23368 | Xã Đăk Long | Xã Đăk Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 83 | 21538 | Xã Ba Xa | UBND xã Ba Xa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 84 | 23530 | Xã Rờ Kơi | Xã Rờ Kơi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 85 | 23536 | Xã Mô Rai | Xã Mô Rai | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 86 | 23535 | Xã Ia Đal | Ủy Ban Nhân Dân Xã Ađal | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 87 | 21172 | Phường Trương Quang Trọng | UBND phường Trương Quang Trọng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 88 | 21025 | Phường Cẩm Thành | Thành ủy Quảng Ngãi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 89 | 21028 | Phường Nghĩa Lộ | UBND phường Nghĩa Lộ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 90 | 21451 | Phường Trà Câu | UBND phường Phổ Văn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 91 | 21439 | Phường Đức Phổ | UBND thị xã Đức Phổ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 92 | 21478 | Phường Sa Huỳnh | UBND phường Phổ Thạnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 93 | 23293 | Phường Kon Tum | Phường Thắng Lợi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 94 | 23284 | Phường Đăk Cấm | UBND xã Đăk MarĐăk Cấm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 95 | 23302 | Phường Đăk Bla | UBND xã Đăk Bla | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 96 | 21548 | Đặc khu Lý Sơn | Trung tâm hành chính huyện Lý Sơn (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Bảng tra cứu/tìm địa chỉ trụ sở làm việc mới của 96 đơn vị hành chính (86 xã, 9 phường, 1 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi mới, cập nhật theo địa giới hành chính hiệu lực từ 01/7/2025
2.1. Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi mới, sau gộp tỉnh nằm ở đâu?
Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi đặt tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có số điện thoại liên hệ (0255) 3822855, giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 96 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập, đã công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và lịch làm việc trên cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi mới.
2.2. Ban lãnh đạo chủ chốt tỉnh Quảng Ngãi hiện nay gồm những ai?
Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi đặt tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có số điện thoại liên hệ (0255) 3822855, giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 96 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập, đã công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và lịch làm việc trên cổng thông tin điện tử mới của tỉnh Quảng Ngãi.
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi (Mã tỉnh, Mã bưu chính, Mã vùng điện thoại, Mã số biển số)
3.1. Mã đơn vị hành chính Quảng Ngãi dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính
Mã hành chính của tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất được quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg. Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân xác định theo mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh, theo danh mục của Bộ Công an, không thay đổi theo quyết định sáp nhập hành chính cấp tỉnh:
- Mã hành chính tỉnh Quảng Ngãi (mã 2 chữ số): 51.
- Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân đối với địa bàn Quảng Ngãi trước sáp nhập: 051.
Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân đối với địa bàn Kon Tum trước sáp nhập: 062. Số định danh cá nhân trên thẻ căn cước là mã định danh duy nhất, không bị thay đổi hoặc cấp lại khi địa phương thực hiện việc hợp nhất địa giới hành chính cấp tỉnh.
3.2. Mã bưu chính các xã, phường, đặc khu hiện hành Quảng Ngãi
ZIP code (mã bưu chính) 5 chữ số của các xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ngãi được tra cứu tại mabuuchinh.vn. Địa bàn Quảng Ngãi cũ và địa bàn Kon Tum cũ giữ nguyên dải mã bưu chính tương ứng sau khi gộp tỉnh thành. Danh sách mã bưu chính của từng xã, phường, đặc khu được tra cứu trực tiếp tại mabuuchinh.vn theo tên đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.
3.3. Mã vùng điện thoại Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng đồng thời 2 mã vùng điện thoại cố định: mã 0255 (+84255) cho địa bàn Quảng Ngãi cũ và mã 0260 (+84260) cho địa bàn Kon Tum cũ. 2 mã vùng được giữ nguyên song song sau khi thực hiện hợp nhất cấp tỉnh, có hiệu lực chính thức kể từ ngày 1/7/2025.
3.4. Mã biển số xe Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng 2 đầu biển số xe cơ giới: biển số 76 cho phương tiện đăng ký trên địa bàn Quảng Ngãi cũ và biển số 82 cho phương tiện đăng ký trên địa bàn Kon Tum cũ. Chủ phương tiện giữ nguyên biển số hiện có, không bắt buộc đổi biển số sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Tỉnh Quảng Ngãi thực hiện hợp hợp nhất với tỉnh, thành phố nào?
Tỉnh Quảng Ngãi được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và tỉnh Kon Tum (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, với tổng diện tích tự nhiên 14.832,55 km² và quy mô dân số 2.161.755 người.
Sau đợt hợp nhất cấp tỉnh, tỉnh Quảng Ngãi tiến hành sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, giảm tổng số đơn vị từ 272 đơn vị (170 đơn vị của Quảng Ngãi cũ và 102 đơn vị của Kon Tum cũ) xuống còn 96 đơn vị, tương đương mức giảm 64.7%.
5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp, sáp nhập
5.1. Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp với những địa phương nào sau khi mở rộng địa giới?
Tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất có địa giới hành chính tiếp giáp theo 4 hướng:
- Phía đông: Biển Đông, với đường bờ biển dài khoảng 130 km từ Mũi Ba Làng An đến Sa Huỳnh, bao gồm đặc khu Lý Sơn ngoài khơi.
- Phía tây: Lào và Campuchia, qua đường biên giới quốc gia trên địa bàn Kon Tum cũ.
- Phía nam: Tỉnh Gia Lai, ranh giới chạy qua vùng cao nguyên Tây Nguyên.
- Phía bắc: Thành phố Đà Nẵng, ranh giới kế thừa từ địa giới của tỉnh Quảng Ngãi cũ và tỉnh Quảng Nam cũ.
Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi trải dài theo trục bắc – nam từ vĩ độ 14°32’B đến 15°25’B và theo trục đông – tây từ kinh độ 107°20’Đ đến 109°04’Đ.
5.2. Tỉnh Quảng Ngãi mới có đường bờ biển không?
Tỉnh Quảng Ngãi mới có đường bờ biển dài khoảng 130 km, chạy từ địa phận huyện Bình Sơn ở phía bắc đến phường Phổ Thạnh (vùng biển Sa Huỳnh) ở phía nam. Ngoài bờ biển lục địa, tỉnh Quảng Ngãi quản lý Đặc khu Lý Sơn với diện tích 10,39 km², nằm ngoài khơi Biển Đông, cách đất liền khoảng 15 hải lý (tương đương 27 đến 30 km) về phía đông – đông bắc.
5.3. Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi tái cấu trúc?
Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp đường biên giới quốc gia với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua địa bàn huyện Đăk Glei cũ (thuộc Kon Tum cũ) và tiếp giáp đường biên giới quốc gia với Vương quốc Campuchia qua địa bàn các huyện Sa Thầy, Ia H’Drai cũ (thuộc Kon Tum cũ). Cửa khẩu quốc tế Bờ Y nằm trên địa bàn xã Bờ Y là cửa khẩu hàng hóa quan trọng kết nối tỉnh Quảng Ngãi với Lào và Campuchia theo hành lang kinh tế Đông – Tây.
6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi sau khi hợp nhất với tỉnh Kon Tum là bao nhiêu km²?
Diện tích tỉnh Quảng Ngãi sau khi hợp nhất đạt 14.832,55 km², hình thành từ việc gộp diện tích của tỉnh Quảng Ngãi cũ (5.218,05 km²) và tỉnh Kon Tum cũ (9.614,5 km²), xếp thứ 5 toàn quốc về quy mô diện tích.
Toàn tỉnh hiện có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu Lý Sơn. Lãnh thổ trải dài từ đồng bằng ven biển và quần đảo Lý Sơn thuộc địa bàn Quảng Ngãi cũ đến vùng cao nguyên Bắc Tây Nguyên thuộc địa bàn Kon Tum cũ, nơi tiếp giáp biên giới Lào và Campuchia tại khu vực ngã ba Đông Dương.
6.1. Xã, phường, đặc khu nào có diện tích lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi?
Xã Ia Tơi (mã 23538) có diện tích 762.10 km², lớn nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, gấp khoảng 96.1 lần diện tích của phường Cẩm Thành, đơn vị hành chính cấp xã nhỏ nhất của tỉnh.
Xã nằm ở khu vực biên giới phía tây, giáp Vương quốc Campuchia, thuộc địa bàn Kon Tum cũ. Diện tích lớn là hệ quả của việc sáp nhập nhiều xã miền núi biên giới có địa hình đồi núi, rừng tự nhiên rộng lớn và mật độ dân cư thưa vào cùng một đơn vị hành chính, phù hợp với tiêu chí mở rộng quy mô đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
6.2. Xã, phường, đặc khu nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Quảng Ngãi?
Phường Cẩm Thành (mã 21025) có diện tích 7.93 km², nhỏ nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, chỉ bằng khoảng 1.04% diện tích của xã Ia Tơi, đơn vị hành chính cấp xã lớn nhất của Quảng Ngãi.
Phường đồng thời là trung tâm hành chính của tỉnh, nơi đặt trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương. Diện tích nhỏ phản ánh đặc trưng đô thị lõi đã được đô thị hóa gần như toàn bộ quỹ đất, nơi tiêu chí sắp xếp ưu tiên gộp các phường trung tâm liền kề có mật độ dân cư cao thay vì mở rộng theo diện tích như các xã miền núi.
7. Quy mô dân số tỉnh Quảng Ngãi mới là bao nhiêu triệu người?
Dân số tỉnh Quảng Ngãi mới, sau khi hợp nhất đạt khoảng 2.161.755 người, mật độ bình quân 146 người/km². Sự phân bố dân cư giữa địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ (đồng bằng ven biển, dân số tập trung) và địa bàn tỉnh Kon Tum cũ (cao nguyên Tây Nguyên, mật độ thấp nhất cả nước) tạo ra chênh lệch mật độ sâu sắc trong nội tỉnh, thể hiện trực tiếp qua các chỉ số ĐVHC đông nhất và thưa nhất của tỉnh.
7.1. Xã, phường, đặc khu nào có dân số đông nhất Quảng Ngãi?
Xã Bình Minh có dân số khoảng 83.354 người, đông nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, gấp khoảng 916 lần dân số của xã Măng Bút (91 người), đơn vị có dân số ít nhất trong tỉnh. Dân số đông là hệ quả của việc gộp nhiều xã đồng bằng ven biển đông dân vào cùng một đơn vị hành chính, nơi có hạ tầng giao thông thuận lợi, đất canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản phát triển, thu hút dân cư sinh sống và làm việc qua nhiều thế hệ.
7.2. Xã, phường, đặc khu nào có dân số ít nhất Quảng Ngãi?
Xã Măng Bút có dân số khoảng 91 người, ít nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, chỉ bằng khoảng 0.11% dân số của xã Bình Minh (83.354 người), đơn vị hành chính có dân số đông nhất tỉnh. Dân số thấp là hệ quả của địa hình cao nguyên hiểm trở, diện tích rừng tự nhiên chiếm phần lớn, giao thông đi lại khó khăn và vị trí xa trung tâm kinh tế, khiến khu vực khó thu hút và giữ chân người dân sinh sống lâu dài.
7.3. Mật độ dân số cao nhất tại Quảng Ngãi là bao nhiêu?
Với mật độ 7.692 người/km², phường Cẩm Thành dẫn đầu toàn tỉnh Quảng Ngãi về mức độ tập trung dân cư, bỏ xa xã Măng Bút, nơi có mật độ thấp nhất tỉnh chỉ 0.2 người/km², tương đương khoảng cách chênh lệch hơn 38.000 lần. Quỹ đất tại phường đã được khai thác gần như tối đa cho nhà ở, dịch vụ và hạ tầng công cộng trong vai trò là lõi đô thị trung tâm của tỉnh, khiến dân cư dồn về đây với mật độ vượt trội so với phần còn lại của tỉnh.
7.4. Mật độ dân số thấp nhất tại Quảng Ngãi là bao nhiêu?
Chỉ 0.2 người/km², xã Măng Bút là nơi thưa dân nhất trong toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, một khoảng cách rất xa so với phường Cẩm Thành, nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh, lên tới 7.692 người/km². Địa hình cao nguyên núi cao, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm phần lớn, cùng vị trí biệt lập là những yếu tố khiến dân cư tại đây phân bố cực kỳ thưa thớt so với mặt bằng chung của toàn tỉnh.
8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi sau hợp nhất là bao nhiêu tỷ đồng?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất đạt 173.526,456 tỷ đồng, ghi nhận sự đóng góp từ hai nền kinh tế có cơ cấu khác biệt: công nghiệp lọc hóa dầu và công nghiệp nặng từ địa bàn Quảng Ngãi cũ, và nông – lâm nghiệp, thủy điện, thương mại biên giới từ địa bàn Kon Tum cũ.
Khu kinh tế Dung Quất trên địa bàn Quảng Ngãi cũ, thành lập năm 1998 với diện tích 45.332 ha, là khu kinh tế tổng hợp ven biển có quy mô lớn tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nhà máy Lọc dầu Bình Sơn (BSR) trong Khu kinh tế Dung Quất là nhà máy lọc hóa dầu đầu tiên của Việt Nam vận hành thương mại từ năm 2009, với công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô mỗi năm, đóng góp tỷ trọng lớn vào GRDP của tỉnh Quảng Ngãi.
Nguồn đóng góp GRDP từ địa bàn Kon Tum cũ có quy mô thấp hơn đáng kể, tập trung vào cà phê, cao su, sâm Ngọc Linh, thủy điện và dịch vụ thương mại qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ngãi bao nhiêu triệu đồng/năm?
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất đạt 80.3 triệu đồng/năm, phản ánh sự chênh lệch về cơ cấu kinh tế giữa hai địa bàn cũ khi sáp nhập. Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ có thu nhập bình quân tương đối cao trong khu vực miền Trung nhờ giá trị gia tăng từ Khu kinh tế Dung Quất, trong khi địa bàn tỉnh Kon Tum cũ có thu nhập bình quân thấp hơn mức bình quân của miền Trung do cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp và sản xuất quy mô nhỏ.
9. Mức thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt 33.700 tỷ đồng, chủ yếu từ Khu kinh tế Dung Quất. Trong đó, Nhà máy Lọc dầu Bình Sơn (BSR) là đơn vị đóng thuế lớn nhất trên địa bàn.
Trước sáp nhập 2 tỉnh, địa bàn Quảng Ngãi thuộc nhóm tỉnh tự cân đối ngân sách hoặc được điều tiết về trung ương nhờ nguồn thu từ lọc hóa dầu và công nghiệp nặng tại Khu kinh tế Dung Quất, trong khi địa bàn Kon Tum được bổ sung từ ngân sách trung ương để bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư phát triển.
10. Cách thức tra cứu, truy lục và so sánh toàn bộ 96 ĐVHC cấp xã (86 xã, 9 phường, 1 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi từ nguồn dữ liệu địa chính
Quy trình tra cứu và đối chiếu từng đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi tại https://sapnhap.bando.com.vn/:
Bước 1: Truy cập địa chỉ sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt. Trang web do Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (NARENCA, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) vận hành, cung cấp bản đồ tra cứu tương tác toàn quốc theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 và Nghị quyết số 34 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Bước 2:
Gõ từ khóa “Quảng Ngãi” vào ô tìm kiếm trên bảng danh mục bên trái. Hệ thống trả về danh sách kết quả, trong đó dòng “Tỉnh Quảng Ngãi (sáp nhập từ: tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi)” xuất hiện ở đầu danh sách.
Bước 3: Mở rộng mục “Tỉnh Quảng Ngãi” trong danh mục bên trái để xem toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã bên dưới, sắp xếp theo thứ tự: đặc khu Lý Sơn, các phường, rồi đến các xã theo thứ tự chữ cái.
Bước 4: Chọn “Tỉnh Quảng Ngãi” để mở cửa sổ thông tin popup trên bản đồ. Popup hiển thị: mã ĐVHC 51 (theo QĐ 19/2025/QĐ-TTg), nguồn gốc sáp nhập, tổng 96 đơn vị (01 đặc khu, 09 phường, 86 xã), trung tâm hành chính tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, diện tích 14.832,55 km², dân số 2.161.755 người và căn cứ pháp lý là Nghị quyết số 202/2025/QH15.
Bước 5: Tra cứu từng xã, phường, đặc khu bằng cách nhập tên đơn vị cần tìm vào ô tìm kiếm hoặc nhấp trực tiếp vào tên trong danh sách. Ví dụ: đặc khu Lý Sơn (mã 21548, diện tích 10.40 km², dân số 25.639 người, sáp nhập từ huyện Lý Sơn cũ) hiển thị đầy đủ thông tin và vị trí trên bản đồ tương tác.
Bước 6: Tải xuống hoặc xem trực tuyến danh sách đầy đủ 96 đơn vị hành chính bằng cách nhấn nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” trong cửa sổ pop-up của tỉnh Quảng Ngãi.

11. Xem bản đồ tỉnh Quảng Ngãi
11.1. Xem bản đồ hành chính Quảng Ngãi mới, sau khi sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp thể hiện toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu, trên nền lãnh thổ 14.832,55 km² trải dài từ bờ Biển Đông đến đường biên giới quốc gia với Lào và Campuchia. Bản đồ hành chính Quảng Ngãi cung cấp 7 lớp thông tin chú giải đầy đủ, bao gồm ranh giới hành chính cấp xã, mạng lưới đường bộ, hệ thống thủy văn, địa danh và các ký hiệu chuyên biệt cho đặc khu và khu kinh tế. Dữ liệu nền bản đồ được lấy từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM), trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108° Đông, múi chiếu 6°.
Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi trải dài theo tọa độ địa lý từ 14°32′ đến 15°25′ vĩ độ Bắc và từ 107°20′ đến 109°04′ kinh độ Đông. Đường bờ biển dài khoảng 130 km từ Mũi Ba Làng An về phía bắc đến Sa Huỳnh về phía nam, cùng đặc khu Lý Sơn diện tích 10.39 km² nằm ngoài khơi, tạo ra 2 phiên bản bản đồ hành chính Quảng Ngãi đặc thù: phong cách hành chính đầy đủ (tích hợp bảng thống kê 96 đơn vị hành chính) và phong cách trực quan (màu tương phản cao cho nhận diện nhanh từng đơn vị hành chính).
Sản phẩm bản đồ giấy Quảng Ngãi do Bandoviet.com.vn cung cấp theo 6 khổ tiêu chuẩn: 75×100 cm, 84×120 cm (A0), 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm (2A0) và 150×200 cm, cùng các khổ linh hoạt từ A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt theo yêu cầu lên đến 200×600 cm. Sản phẩm bản đồ tỉnh Quảng Ngãi được in trên chất liệu giấy Couche 150-200 g/m², giấy Ford 160-180 g/m² hoặc giấy mỹ thuật cao cấp, sử dụng công nghệ in Offset 4 màu hoặc UV chống phai màu. Khung bản đồ có các lựa chọn: khung gỗ, khung composite, nẹp kính mica, nẹp nhựa, cuộn ống nhựa (miễn phí), bảo hành 10 năm. Tỷ lệ bản đồ cung cấp đa dạng, từ 1:25.000 đến 1:500.000, tùy theo mục đích sử dụng và khổ bản đồ mà khách hàng đặt mua.
11.2. Xem bản đồ hành chính Quảng Ngãi cũ, trước khi sáp nhập

11.3. Xem bản đồ Quảng Ngãi trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Quảng Ngãi
11.5. Xem bản đồ GIS Quảng Ngãi theo từng lớp dữ liệu địa lý

12. Cơ sở pháp lý và mục tiêu sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu Bờ Y) của Quảng Ngãi (cũ) và Kon Tum (cũ) năm 2025 là gì?
Việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Quảng Ngãi và Kon Tum được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chủ trương của Trung ương, gồm:
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum được hợp nhất thành tỉnh Quảng Ngãi mới, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
- Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1.7.2025.
- Đề án số 362/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi mới.
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chí phân loại đơn vị hành chính và số lượng đơn vị hành chính cấp xã.
Mục tiêu trực tiếp: Tổ chức lại hệ thống đơn vị hành chính cấp xã từ 272 đơn vị trên địa bàn Quảng Ngãi cũ và Kon Tum cũ xuống còn 96 đơn vị, tương ứng với mức giảm gần 65%. Qua đó, giảm số lượng đầu mối, tinh giản tổ chức, hạn chế tầng nấc quản lý và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ tại địa phương.
Mục tiêu tổng thể: Hình thành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, đồng thời kết thúc tổ chức chính quyền cấp huyện. Mô hình này hướng tới việc rút ngắn tuyến chỉ đạo, giảm khâu trung gian, tăng cường kết nối trực tiếp giữa cấp tỉnh và cơ sở, qua đó nâng cao tính chủ động và hiệu quả trong quản trị địa phương.
Định hướng phát triển dài hạn: Việc kiện toàn địa giới và tổ chức bộ máy tạo nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư và khai thác hiệu quả các không gian kinh tế chiến lược như Khu kinh tế Dung Quất và hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y. Đồng thời, việc tăng cường liên kết giữa Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực ven biển được kỳ vọng mở rộng dư địa tăng trưởng, thúc đẩy giao thương, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế – xã hội liên vùng.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude