Tỉnh Lai Châu hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 23/06/2025, trên cơ sở Đề án số 358/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 38 đơn vị hành chính cấp xã: 36 xã và 2 phường. Riêng 2 đơn vị hành chính giữ nguyên địa giới, không thuộc diện sắp xếp: xã Mù Cả và xã Tà Tổng.
Bảng danh sách tra cứu đầy đủ 38 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu mới, sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: mã ĐVHC cấp xã, tên xã hoặc phường mới, danh sách đơn vị hành chính sáp nhập, trụ sở hành chính, diện tích tính bằng km², dân số tính bằng người, mật độ dân số tính bằng người trên km², và đường dẫn xem bản đồ hành chính cấp từng xã, phường trong bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu.
1. 36 xã tỉnh Lai Châu mới, sau khi sáp nhập ĐVHC
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Lai Châu sau sáp nhập |
| 1 | 03637 | Xã Mường Kim | Xã Tà Mung, Xã Tà Hừa, Xã Pha Mu, Xã Mường Kim | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 03640 | Xã Khoen On | Xã Ta Gia, Xã Khoen On | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 03595 | Xã Than Uyên | Thị trấn Than Uyên, Xã Mường Than, Xã Hua Nà, Xã Mường Cang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 03618 | Xã Mường Than | Xã Phúc Than, Xã Mường Mít | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 03616 | Xã Pắc Ta | Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 03613 | Xã Nậm Sỏ | Xã Tà Mít, Xã Nậm Sỏ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 03598 | Xã Tân Uyên | Thị trấn Tân Uyên, Xã Trung Đồng, Xã Thân Thuộc, Xã Nậm Cần | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 03601 | Xã Mường Khoa | Xã Phúc Khoa, Xã Mường Khoa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 03424 | Xã Bản Bo | Xã Nà Tăm, Xã Bản Bo | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 03390 | Xã Bình Lư | Thị trấn Tam Đường, Xã Sơn Bình, Xã Bình Lư | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 03405 | Xã Tả Lèng | Xã Giang Ma, Xã Hồ Thầu, Xã Tả Lèng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 03430 | Xã Khun Há | Xã Bản Hon, Xã Khun Há | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 03394 | Xã Sin Suối Hồ | Xã Nậm Xe, Xã Thèn Sin, Xã Sin Suối Hồ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 03549 | Xã Phong Thổ | Thị trấn Phong Thổ, Xã Huổi Luông, Xã Ma Li Pho, Xã Mường So | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 03571 | Xã Dào San | Xã Tung Qua Lìn, Xã Mù Sang, Xã Dào San | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 03562 | Xã Sì Lở Lầu | Xã Vàng Ma Chải, Xã Mồ Sì San, Xã Pa Vây Sử, Xã Sì Lở Lầu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 03583 | Xã Khổng Lào | Xã Hoang Thèn, Xã Bản Lang, Xã Khổng Lào | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 03529 | Xã Tủa Sín Chải | Xã Làng Mô, Xã Tả Ngảo, Xã Tủa Sín Chải | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 03478 | Xã Sìn Hồ | Thị trấn Sìn Hồ, Xã Sà Dề Phìn, Xã Phăng Sô Lin, Xã Tả Phìn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 03508 | Xã Hồng Thu | Xã Phìn Hồ, Xã Ma Quai, Xã Hồng Thu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 03517 | Xã Nậm Tăm | Xã Lùng Thàng, Xã Nậm Cha, Xã Nậm Tăm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 03532 | Xã Pu Sam Cáp | Xã Pa Khóa, Xã Noong Hẻo, Xã Pu Sam Cáp | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 03544 | Xã Nậm Cuổi | Xã Nậm Hăn, Xã Nậm Cuổi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 03538 | Xã Nậm Mạ | Xã Căn Co, Xã Nậm Mạ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 03487 | Xã Lê Lợi | Xã Nậm Pì, Xã Pú Đao, Xã Chăn Nưa, Xã Lê Lợi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 03434 | Xã Nậm Hàng | Thị trấn Nậm Nhùn, Xã Nậm Manh, Xã Nậm Hàng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 03472 | Xã Mường Mô | Xã Nậm Chà, Xã Mường Mô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 03460 | Xã Hua Bum | Xã Vàng San, Xã Hua Bum | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 03503 | Xã Pa Tần | Xã Nậm Ban, Xã Trung Chải, Xã Pa Tần | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 03466 | Xã Bum Nưa | Xã Pa Vệ Sủ, Xã Bum Nưa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 03433 | Xã Bum Tở | Thị trấn Mường Tè, Xã Can Hồ, Xã Bum Tở | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 03445 | Xã Mường Tè | Xã Nậm Khao, Xã Mường Tè | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 03439 | Xã Thu Lũm | Xã Ka Lăng, Xã Thu Lũm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 03442 | Xã Pa Ủ | Xã Tá Bạ, Xã Pa Ủ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 03451 | Xã Mù Cả | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 03463 | Xã Tà Tổng | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 03408 | Phường Tân Phong | Phường Tân Phong, Phường Đông Phong, Xã San Thàng, Xã Nùng Nàng, Xã Bản Giang | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 03388 | Phường Đoàn Kết | Phường Đoàn Kết, Phường Quyết Tiến, Phường Quyết Thắng, Xã Lản Nhì Thàng, Xã Sùng Phài | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng danh sách tra cứu 38 ĐVHC cấp xã (36 xã, 02 phường) tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15, hiệu lực từ 01/7/2025
1.1. 36 xã tỉnh Lai Châu mới, sau khi sáp nhập ĐVHC
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ xã |
| 1 | 03637 | Xã Mường Kim | Xã Tà Mung, Xã Tà Hừa, Xã Pha Mu, Xã Mường Kim | Bản Nà Đình, xã Mường Kim | 316.32 | 20.385 | 64 | Xem bản đồ |
| 2 | 03640 | Xã Khoen On | Xã Ta Gia, Xã Khoen On | Bản Củng, xã Khoen On | 189.78 | 10.677 | 56 | Xem bản đồ |
| 3 | 03595 | Xã Than Uyên | Thị trấn Than Uyên, Xã Mường Than, Xã Hua Nà, Xã Mường Cang | Khu 2, xã Than Uyên | 132.09 | 27.283 | 207 | Xem bản đồ |
| 4 | 03618 | Xã Mường Than | Xã Phúc Than, Xã Mường Mít | Bản Nậm Ngùa, xã Mường Than | 154.08 | 13.925 | 90 | Xem bản đồ |
| 5 | 03616 | Xã Pắc Ta | Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta | Trụ sở UBND xã – bản Pắc Ta, xã Pắc Ta | 168.58 | 10.704 | 63 | Xem bản đồ |
| 6 | 03613 | Xã Nậm Sỏ | Xã Tà Mít, Xã Nậm Sỏ | Bản Nà Ngò, xã Nậm Sỏ | 263.35 | 10.598 | 40 | Xem bản đồ |
| 7 | 03598 | Xã Tân Uyên | Thị trấn Tân Uyên, Xã Trung Đồng, Xã Thân Thuộc, Xã Nậm Cần | TDP số 26, xã Tân Uyên | 296.25 | 30.415 | 103 | Xem bản đồ |
| 8 | 03601 | Xã Mường Khoa | Xã Phúc Khoa, Xã Mường Khoa | Bản Phiêng Tâm, xã Mường Khoa | 168.83 | 12.529 | 74 | Xem bản đồ |
| 9 | 03424 | Xã Bản Bo | Xã Nà Tăm, Xã Bản Bo | Trụ sở UBND xã Bản Bo, Bản Hưng Phong, xã Bản Bo | 100.82 | 9.496 | 94 | Xem bản đồ |
| 10 | 03390 | Xã Bình Lư | Thị trấn Tam Đường, Xã Sơn Bình, Xã Bình Lư | Số 170 Đường Võ Nguyên Giáp, xã Bình Lư | 173.91 | 18.606 | 107 | Xem bản đồ |
| 11 | 03405 | Xã Tả Lèng | Xã Giang Ma, Xã Hồ Thầu, Xã Tả Lèng | Bản Giang Ma, xã Tả Lèng | 128.36 | 12.628 | 98 | Xem bản đồ |
| 12 | 03430 | Xã Khun Há | Xã Bản Hon, Xã Khun Há | Trụ sở xã Khun Há, bản Nậm Đích, xã Khun Há | 149.35 | 9.148 | 61 | Xem bản đồ |
| 13 | 03394 | Xã Sin Suối Hồ | Xã Nậm Xe, Xã Thèn Sin, Xã Sin Suối Hồ | Bản Đông Phong, xã Sin Suối Hồ | 255.91 | 16.338 | 64 | Xem bản đồ |
| 14 | 03549 | Xã Phong Thổ | Thị trấn Phong Thổ, Xã Huổi Luông, Xã Ma Li Pho, Xã Mường So | Đường Võ Nguyên Giáp, TDP Hữu Nghị, xã Phong Thổ | 266.71 | 23.295 | 87 | Xem bản đồ |
| 15 | 03571 | Xã Dào San | Xã Tung Qua Lìn, Xã Mù Sang, Xã Dào San | Bản Hợp 2, xã Dào San | 137.29 | 16.123 | 117 | Xem bản đồ |
| 16 | 03562 | Xã Sì Lở Lầu | Xã Vàng Ma Chải, Xã Mồ Sì San, Xã Pa Vây Sử, Xã Sì Lở Lầu | Bản Mồ Sì San, xã Sì Lở Lầu | 147.8 | 16.196 | 110 | Xem bản đồ |
| 17 | 03583 | Xã Khổng Lào | Xã Hoang Thèn, Xã Bản Lang, Xã Khổng Lào | Bản Khổng Lào, xã Khổng Lào | 188.12 | 16.924 | 90 | Xem bản đồ |
| 18 | 03529 | Xã Tủa Sín Chải | Xã Làng Mô, Xã Tả Ngảo, Xã Tủa Sín Chải | Bản Nhiều Sáng, xã Tủa Sín Chải | 292.88 | 16.199 | 55 | Xem bản đồ |
| 19 | 03478 | Xã Sìn Hồ | Thị trấn Sìn Hồ, Xã Sà Dề Phìn, Xã Phăng Sô Lin, Xã Tả Phìn | Khu 3, xã Sìn Hồ | 159.68 | 14.012 | 88 | Xem bản đồ |
| 20 | 03508 | Xã Hồng Thu | Xã Phìn Hồ, Xã Ma Quai, Xã Hồng Thu | Bản Nậm Mạ Thái, xã Hồng Thu | 178 | 13.368 | 75 | Xem bản đồ |
| 21 | 03517 | Xã Nậm Tăm | Xã Lùng Thàng, Xã Nậm Cha, Xã Nậm Tăm | Bản Nà Tăm 1, xã Nậm Tăm | 242.28 | 12.753 | 53 | Xem bản đồ |
| 22 | 03532 | Xã Pu Sam Cáp | Xã Pa Khóa, Xã Noong Hẻo, Xã Pu Sam Cáp | Bản Noong Hẻo 2, xã Pu Sam Cáp | 152.23 | 11.611 | 76 | Xem bản đồ |
| 23 | 03544 | Xã Nậm Cuổi | Xã Nậm Hăn, Xã Nậm Cuổi | Bản Tân Lập, xã Nậm Cuổi | 177.16 | 10.799 | 61 | Xem bản đồ |
| 24 | 03538 | Xã Nậm Mạ | Xã Căn Co, Xã Nậm Mạ | Bản Căn Co, xã Nậm Mạ | 112.73 | 6.504 | 58 | Xem bản đồ |
| 25 | 03487 | Xã Lê Lợi | Xã Nậm Pì, Xã Pú Đao, Xã Chăn Nưa, Xã Lê Lợi | Bản Chiềng Chăn 3, xã Lê Lợi | 288.36 | 9.110 | 32 | Xem bản đồ |
| 26 | 03434 | Xã Nậm Hàng | Thị trấn Nậm Nhùn, Xã Nậm Manh, Xã Nậm Hàng | TDP Pá Kéo, xã Nậm Hàng | 335.92 | 11.218 | 33 | Xem bản đồ |
| 27 | 03472 | Xã Mường Mô | Xã Nậm Chà, Xã Mường Mô | Bản Mường Mô, xã Mường Mô | 395.16 | 7.335 | 19 | Xem bản đồ |
| 28 | 03460 | Xã Hua Bum | Xã Vàng San, Xã Hua Bum | Bản Chang Chảo Pá, xã Hua Bum | 355.72 | 5.697 | 16 | Xem bản đồ |
| 29 | 03503 | Xã Pa Tần | Xã Nậm Ban, Xã Trung Chải, Xã Pa Tần | Bản Pa Tần 3, xã Pa Tần | 316.53 | 9.039 | 29 | Xem bản đồ |
| 30 | 03466 | Xã Bum Nưa | Xã Pa Vệ Sủ, Xã Bum Nưa | Bản Nà Hẻ, xã Bum Nưa | 315.13 | 7.147 | 23 | Xem bản đồ |
| 31 | 03433 | Xã Bum Tở | Thị trấn Mường Tè, Xã Can Hồ, Xã Bum Tở | Khu 8, xã Bum Tở | 384.07 | 11.711 | 30 | Xem bản đồ |
| 32 | 03445 | Xã Mường Tè | Xã Nậm Khao, Xã Mường Tè | Bản Bó, xã Mường Tè | 292 | 6.364 | 22 | Xem bản đồ |
| 33 | 03439 | Xã Thu Lũm | Xã Ka Lăng, Xã Thu Lũm | Bản Mé Gióng, xã Thu Lũm | 251.55 | 5.255 | 21 | Xem bản đồ |
| 34 | 03442 | Xã Pa Ủ | Xã Tá Bạ, Xã Pa Ủ | Bản Tham Pa, xã Pa Ủ | 444.58 | 6.084 | 14 | Xem bản đồ |
| 35 | 03451 | Xã Mù Cả | Giữ nguyên như trước | Bản Mù Cả, xã Mù Cả | 384.04 | 3.299 | 9 | Xem bản đồ |
| 36 | 03463 | Xã Tà Tổng | Giữ nguyên như trước | Bản Tà Tổng, xã Tà Tổng | 512.01 | 7.967 | 16 | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Bảng tra cứu 36 xã tỉnh Lai Châu sau sắp xếp năm 2025: mã ĐVHC, tên ĐVHC, các đơn vị hợp nhất, trụ sở hành chính, diện tích (km²), dân số (người), mật độ (người/km²) và bản đồ hành chính xã Lai Châu
1.2. 2 phường tỉnh Lai Châu mới, sau khi sáp nhập ĐVHC
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ phường |
| 1 | 03408 | Phường Tân Phong | Phường Tân Phong, Phường Đông Phong, Xã San Thàng, Xã Nùng Nàng, Xã Bản Giang | Phố Trần Đại nghĩa, Tổ 26, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu | 106.77 | 36.456 | 344 | Xem bản đồ |
| 2 | 03388 | Phường Đoàn Kết | Phường Đoàn Kết, Phường Quyết Tiến, Phường Quyết Thắng, Xã Lản Nhì Thàng, Xã Sùng Phài | Số 68, Đường Võ Giáp, Phường Đoàn Kết | 134.31 | 25.403 | 189 | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Bảng tra cứu 2 phường tỉnh Lai Châu sau sắp xếp năm 2025: mã ĐVHC, tên ĐVHC, các đơn vị hợp nhất, trụ sở hành chính, diện tích (km²), dân số (người), mật độ (người/km²) và bản đồ hành chính phường Lai Châu
1.3. Cơ cấu chính quyền 2 cấp tỉnh Lai Châu sau khi sắp xếp lại ĐVHC vùng cực Tây Bắc Tổ quốc
Cơ cấu đơn vị hành chính của tỉnh Lai Châu sau sắp xếp:
- Tổng số ĐVHC cấp xã sau sắp xếp, sáp nhập: 38.
- Số xã: 36.
- Số phường: 2.
- Số đặc khu: 0.
Tỉnh Lai Châu áp dụng mô hình chính quyền 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, xóa bỏ cấp huyện trung gian, thực hiện đồng bộ từ ngày 01/7/2025 trên toàn địa bàn tỉnh.
1.4. Các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu bắt đầu hoạt động chính thức từ thời điểm nào?
Toàn bộ 38 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu, bao gồm 36 xã và 2 phường mới, chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025 theo Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1.5. Tỉnh Lai Châu sau sắp xếp ĐVHC thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Tỉnh Lai Châu mới thuộc Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là một trong các tỉnh biên giới cực Tây Bắc hưởng chính sách ưu tiên đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc thiểu số của Nhà nước.
2. Cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc chính xác của 38 xã, phường tỉnh Lai Châu sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 03637 | Xã Mường Kim | Bản Nà Đình, xã Mường Kim | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 03640 | Xã Khoen On | Bản Củng, xã Khoen On | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 03595 | Xã Than Uyên | Khu 2, xã Than Uyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 03618 | Xã Mường Than | Bản Nậm Ngùa, xã Mường Than | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 03616 | Xã Pắc Ta | Trụ sở UBND xã – bản Pắc Ta, xã Pắc Ta | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 03613 | Xã Nậm Sỏ | Bản Nà Ngò, xã Nậm Sỏ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 03598 | Xã Tân Uyên | TDP số 26, xã Tân Uyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 03601 | Xã Mường Khoa | Bản Phiêng Tâm, xã Mường Khoa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 03424 | Xã Bản Bo | Trụ sở UBND xã Bản Bo, Bản Hưng Phong, xã Bản Bo | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 03390 | Xã Bình Lư | Số 170 Đường Võ Nguyên Giáp, xã Bình Lư | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 03405 | Xã Tả Lèng | Bản Giang Ma, xã Tả Lèng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 03430 | Xã Khun Há | Trụ sở xã Khun Há, bản Nậm Đích, xã Khun Há | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 03394 | Xã Sin Suối Hồ | Bản Đông Phong, xã Sin Suối Hồ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 03549 | Xã Phong Thổ | Đường Võ Nguyên Giáp, TDP Hữu Nghị, xã Phong Thổ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 03571 | Xã Dào San | Bản Hợp 2, xã Dào San | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 03562 | Xã Sì Lở Lầu | Bản Mồ Sì San, xã Sì Lở Lầu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 03583 | Xã Khổng Lào | Bản Khổng Lào, xã Khổng Lào | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 03529 | Xã Tủa Sín Chải | Bản Nhiều Sáng, xã Tủa Sín Chải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 03478 | Xã Sìn Hồ | Khu 3, xã Sìn Hồ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 03508 | Xã Hồng Thu | Bản Nậm Mạ Thái, xã Hồng Thu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 03517 | Xã Nậm Tăm | Bản Nà Tăm 1, xã Nậm Tăm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 03532 | Xã Pu Sam Cáp | Bản Noong Hẻo 2, xã Pu Sam Cáp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 03544 | Xã Nậm Cuổi | Bản Tân Lập, xã Nậm Cuổi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 03538 | Xã Nậm Mạ | Bản Căn Co, xã Nậm Mạ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 03487 | Xã Lê Lợi | Bản Chiềng Chăn 3, xã Lê Lợi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 03434 | Xã Nậm Hàng | TDP Pá Kéo, xã Nậm Hàng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 03472 | Xã Mường Mô | Bản Mường Mô, xã Mường Mô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 03460 | Xã Hua Bum | Bản Chang Chảo Pá, xã Hua Bum | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 03503 | Xã Pa Tần | Bản Pa Tần 3, xã Pa Tần | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 03466 | Xã Bum Nưa | Bản Nà Hẻ, xã Bum Nưa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 03433 | Xã Bum Tở | Khu 8, xã Bum Tở | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 03445 | Xã Mường Tè | Bản Bó, xã Mường Tè | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 03439 | Xã Thu Lũm | Bản Mé Gióng, xã Thu Lũm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 03442 | Xã Pa Ủ | Bản Tham Pa, xã Pa Ủ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 03451 | Xã Mù Cả | Bản Mù Cả, xã Mù Cả | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 03463 | Xã Tà Tổng | Bản Tà Tổng, xã Tà Tổng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 03408 | Phường Tân Phong | Phố Trần Đại nghĩa, Tổ 26, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 03388 | Phường Đoàn Kết | Số 68, Đường Võ Giáp, Phường Đoàn Kết | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Bảng địa chỉ trụ sở UBND 38 xã, phường tỉnh Lai Châu hiệu lực từ 01/7/2025
2.1. Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu đặt trụ sở tại đâu sau khi hoàn tất sắp xếp ĐVHC?
Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu đặt tại Nhà B, tầng 1, 2, 3, Trung tâm Hành chính tỉnh Lai Châu, Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu. Số điện thoại liên hệ: (0213) 3876337.
2.2. Những ai đang nắm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt tỉnh Lai Châu hiện nay?
Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Lai Châu sau sắp hợp nhất đơn vị hành chính:
- Ông Lê Minh Ngân: Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kiêm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Ông Hà Quang Trung: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu.
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu: mã tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã số biển số xe
3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính
Tỉnh Lai Châu có mã đơn vị hành chính là 12.
Ba chữ số đầu tiên của số định danh cá nhân/CCCD là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh theo quy định của Bộ Công an, được cấp một lần và không thay đổi khi địa phương sáp nhập hoặc đổi tên. Công dân không bắt buộc phải đổi thẻ mới khi có thay đổi về địa giới hành chính.
- Mã hành chính tỉnh Lai Châu: 12.
- 3 chữ số đầu trên CCCD của người đăng ký khai sinh tại địa bàn Lai Châu: 012.
m3.2. Mã bưu chính các xã, phường mới tỉnh Lai Châu hiện hành
Mã bưu chính (zip code) của các xã, phường thuộc tỉnh Lai Châu gồm 5 chữ số, trong đó 2 chữ số đầu cố định là 30, thể hiện mã khu vực của tỉnh Lai Châu sau sáp nhập. Ba chữ số còn lại phân biệt từng xã, phường cụ thể trong tỉnh (ví dụ dạng 30xxx). Khi điền đơn hàng hoặc biểu mẫu trực tuyến, cần ghi đầy đủ mã 5 chữ số của đúng xã, phường nơi cư trú, không dùng chung 2 số đầu 30 để đại diện cho toàn tỉnh. Tra cứu chi tiết mã bưu chính của từng xã, phường thuộc tỉnh Lai Châu theo địa giới mới tại mabuuchinh.vn.
3.3. Mã vùng số điện thoại cố định tỉnh Lai Châu
Mã vùng điện thoại cố định tỉnh Lai Châu là 0213 (+0084-213), áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
3.4. Mã biển số xe đăng ký tại tỉnh Lai Châu
Biển số xe đăng ký tại tỉnh Lai Châu mang ký hiệu 25. Kể từ khi Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực, biển số định danh cá nhân áp dụng trên toàn quốc, không phân biệt theo địa giới hành chính cũ: chủ phương tiện đăng ký tại tỉnh Lai Châu nhận biển số đầu 25, tiếp theo là số seri chữ cái và dãy số định danh theo thứ tự cấp phát. Khi ký hiệu biển số 25 đã hết, hệ thống chuyển sang ký hiệu tiếp theo theo thứ tự ưu tiên.
4. Tỉnh Lai Châu có thực hiện sáp nhập cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15 trong đợt tinh gọn bộ máy hành chính không?
Tỉnh Lai Châu không thực hiện việc hợp nhất cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Tỉnh Lai Châu giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh trong đợt tinh gọn bộ máy năm 2025, với diện tích tự nhiên 9.068,73 km² và quy mô dân số 512.601 người, chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15.
5. Vị trí địa lý và ranh giới tỉnh Lai Châu tại vùng cực Tây Bắc Việt Nam, tiếp giáp cả Trung Quốc và Lào trên bản đồ hành chính
5.1. Tỉnh Lai Châu tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào sau khi sắp xếp ĐVHC?
Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu xác định địa giới tiếp giáp theo 4 hướng, ghi nhận đầy đủ các tỉnh, thành phố và quốc gia liền kề sau khi hoàn tất điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025:
- Phía đông: giáp tỉnh Lào Cai (sau khi sáp nhập với tỉnh Yên Bái cũ).
- Phía tây: giáp tỉnh Điện Biên.
- Phía nam: giáp tỉnh Sơn La.
- Phía bắc: giáp tỉnh Vân Nam, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Tỉnh Lai Châu có tọa độ địa lý từ 21°51′ đến 22°49′ vĩ độ Bắc và từ 102°19′ đến 103°59′ kinh độ Đông, nằm ở vùng cực Tây Bắc của lãnh thổ Việt Nam.
5.2. Tỉnh Lai Châu có đường bờ biển không?
Tỉnh Lai Châu sau sắp xếp, sáp nhập cấp tỉnh và xã không có đường bờ biển. Địa giới hành chính tỉnh Lai Châu tiếp giáp với 3 tỉnh trong nước, 1 tỉnh Trung Quốc và 1 nước láng giềng Lào theo đoạn biên giới phía Tây Nam.
5.3. Tỉnh Lai Châu tiếp giáp biên giới với những quốc gia nào?
Tỉnh Lai Châu tiếp giáp đường biên giới quốc gia với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa theo tuyến biên giới phía Bắc, với chiều dài 265.165 km, kết nối qua cửa khẩu song phương Ma Lù Thàng và cửa khẩu Kim Thủy Hà phía Trung Quốc. Ngoài ra, tỉnh Lai Châu có đoạn biên giới tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại khu vực xã Tà Tổng và xã Mù Cả, huyện Mường Tè, cực Tây Nam.
6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Lai Châu sau khi sắp xếp lại toàn bộ ĐVHC cấp xã là bao nhiêu km²?
Diện tích tỉnh Lai Châu sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã đạt 9.068,73 km², xếp thứ 6/15 tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc về diện tích tự nhiên. Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 57 người/km², phản ánh địa hình chủ yếu là núi non hiểm trở, thung lũng hẹp và rừng già tập trung ở các khu vực biên giới cực Tây và Tây Bắc của tỉnh.
6.1. Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất tỉnh Lai Châu?
Xã Tà Tổng là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất tỉnh Lai Châu, đạt 512.01 km², gấp 5.1 lần xã Bản Bo (100.82 km²), đơn vị có diện tích nhỏ nhất tỉnh. Xã nằm tại khu vực núi cao, biên giới huyện Mường Tè, tiếp giáp đường biên phía Tây Nam với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, địa hình chủ yếu là rừng già và thung lũng sâu. Tà Tổng giữ nguyên địa giới trong đợt sắp xếp năm 2025, không thuộc diện sáp nhập.
6.2. Đơn vị hành chính nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Lai Châu?
Xã Bản Bo là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất tỉnh Lai Châu, đạt 100.82 km², bằng 1/5.1 diện tích xã Tà Tổng (512.01 km²), đơn vị có diện tích lớn nhất tỉnh. Xã hình thành từ sáp nhập xã Nà Tăm và xã Bản Bo, trụ sở hành chính đặt tại bản Hưng Phong, nằm ở phía đông tỉnh, nơi địa hình thung lũng bằng phẳng hơn so với vùng núi cao ở biên giới cực tây.
7. Thống kê dân số tỉnh Lai Châu sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã là bao nhiêu triệu người?
Dân số tỉnh Lai Châu sau sắp xếp đơn vị hành chính đạt 512.601 người, xếp thứ 15/15 tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc về quy mô dân số. Tỉnh Lai Châu là địa bàn có mật độ dân số thấp đặc trưng của vùng núi cao biên giới, với phần lớn cư dân là đồng bào các dân tộc thiểu số như Thái, Mông, Dao, Hà Nhì sinh sống phân tán theo bản làng.
7.1. Xã, phường nào tập trung đông dân nhất tỉnh Lai Châu?
Phường Tân Phong là phường có dân số đông nhất tỉnh Lai Châu, đạt 36.456 người, gấp 11 lần xã Mù Cả, đơn vị có dân số thưa nhất tỉnh, chỉ có 3.299 người. Phường được hình thành từ việc sáp nhập 5 đơn vị hành chính gồm phường Tân Phong, phường Đông Phong, xã San Thàng, xã Nùng Nàng và xã Bản Giang, là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và tập trung toàn bộ hạ tầng dịch vụ đô thị.
7.2. Xã, phường nào có dân số thưa thớt nhất tỉnh Lai Châu?
Xã Mù Cả là xã có dân số thấp nhất tỉnh Lai Châu, chỉ có 3.299 người, tương đương khoảng 9% dân số phường Tân Phong, đơn vị có 36.456 người và là nơi đông dân nhất tỉnh. Xã giữ nguyên địa giới trong đợt sắp xếp năm 2025, nằm ở khu vực biên giới cực tây huyện Mường Tè, địa hình núi cao và giao thông cách trở khiến dân cư phân bố thưa theo từng bản làng biên giới Việt, Lào.
7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Lai Châu?
Phường Tân Phong là nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh Lai Châu, đạt 344 người/km², gấp 38.2 lần xã Mù Cả (9 người/km²), đơn vị có mật độ thấp nhất tỉnh. Phường tập trung cơ quan nhà nước, khu thương mại và hạ tầng dịch vụ trên diện tích 105.97 km², trong khi 37 đơn vị còn lại phân bố dân cư thưa theo địa hình núi cao và biên giới.
7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Lai Châu?
Xã Mù Cả là nơi có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Lai Châu, chỉ đạt 9 người/km², bằng 1/38.2 mật độ phường Tân Phong (344 người/km²), đơn vị có mật độ cao nhất tỉnh. Rừng già nguyên sinh và vị trí biên giới xa trung tâm tỉnh lỵ khiến dân cư, chủ yếu là đồng bào Hà Nhì, sinh sống theo các bản làng cách nhau nhiều km đường rừng.
8. GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lai Châu sau sắp xếp ĐVHC đạt mức nào?
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2024 đạt khoảng 31.024,867 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế tỉnh Lai Châu dựa chủ yếu vào nông lâm nghiệp, thủy điện và khai thác khoáng sản, với 3 cụm hồ thủy điện Lai Châu, Bản Chát và Huội Quảng trên sông Đà là trọng điểm đóng góp ngân sách, phản ánh đặc điểm tỉnh miền núi biên giới vận hành theo mô hình kinh tế tài nguyên và nông lâm nghiệp vùng cao.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Lai Châu bao nhiêu triệu đồng/người/năm?
Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Lai Châu đạt 60.5 triệu đồng/người/năm, thấp hơn bình quân khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, phản ánh cơ cấu kinh tế tỉnh biên giới với nông lâm nghiệp, thủy điện và khai khoáng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng sản phẩm trên địa bàn.
9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Lai Châu năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2024 ước đạt 2.543,4 tỷ đồng, vượt 21% dự toán Trung ương giao và vượt 14% dự toán do Hội đồng Nhân dân tỉnh giao. Kết quả thu ngân sách tăng 13% so với năm 2023, phản ánh sự tăng trưởng của các nguồn thu từ thuế, phí và tiền sử dụng đất trên địa bàn trong bối cảnh kinh tế của tỉnh tiếp tục mở rộng.
10. Các bước tra cứu và truy lục tất cả 38 ĐVHC cấp xã (02 phường, 36 xã) tỉnh Lai Châu sau sắp xếp, sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu có thể tra cứu, tổng hợp và đối chiếu chi tiết từng đơn vị trong 38 đơn vị hành chính cấp xã trên cổng thông tin NARENCA (sapnhap.bando.com.vn). Thực hiện tuần tự theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập cổng tra cứu tại sapnhap.bando.com.vn. Giao diện hiển thị bản đồ vệ tinh tương tác toàn quốc, kèm thanh công cụ (tìm kiếm, định vị, xuất dữ liệu, phóng to/thu nhỏ) và các nút truy cập nhanh “Tập bản đồ 34 tỉnh, thành phố” và “Bản đồ hành chính nền Việt Nam”.
Bước 2: Mở khung “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH” ở góc trái màn hình, nhập “Lai Châu” vào ô tìm kiếm. Hệ thống hiển thị danh mục dạng cây: Tỉnh Lai Châu (giữ nguyên, không sáp nhập), tiếp theo là danh sách các phường, xã trực thuộc kèm chú thích nguồn gốc sáp nhập, ví dụ Phường Tân Phong (sáp nhập từ Phường Tân Phong, Phường Đông Phong, Xã San Thàng, Xã Nùng Nàng, Xã Bản Giang) hoặc Xã Bản Bo (sáp nhập từ Xã Nà Tăm, Xã Bản Bo).
Bước 3: Chọn tên tỉnh hoặc một xã, phường cụ thể trong danh mục (hoặc trực tiếp trên bản đồ). Hệ thống định vị, phóng to bản đồ đến ranh giới đơn vị được chọn và hiển thị hộp thông tin chi tiết gồm: trạng thái sáp nhập, số đơn vị hành chính cấp xã (38 ĐVHC: 02 phường, 36 xã), trung tâm hành chính (địa chỉ, số điện thoại liên hệ), diện tích, dân số, mã số ĐVHC theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, và căn cứ pháp lý (Nghị quyết số 202/2025/QH15 đối với cấp tỉnh).
Bước 4: Trong hộp thông tin, chọn liên kết “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” ở cuối để chuyển sang trang bảng dữ liệu đầy đủ (có nút “← Xem bản đồ” để quay lại).
Bước 5: Trang bảng hiển thị toàn bộ 38 ĐVHC cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu theo Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15, với 7 cột: STT, Tên, Sáp nhập từ, Trung tâm hành chính, Diện tích (km²), Dân số 2025 (người), Mã số ĐVHC (theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg). Mỗi cột Tên và Sáp nhập từ đều có ô lọc riêng để tìm nhanh theo tên.
Bước 6: Sử dụng nút “Xuất Excel” ở góc trên bên phải của bảng để tải toàn bộ danh sách 38 ĐVHC dưới dạng file, phục vụ đối chiếu hồ sơ hành chính, cập nhật địa chỉ hoặc kiểm tra địa giới mới trong công tác pháp lý và đất đai.
Bước 7: Dùng ô lọc tại cột “Sáp nhập từ” để truy lục nguồn gốc từng đơn vị hành chính mới, xác định xã, phường cũ nào đã được tái cơ cấu thành đơn vị mới, phục vụ cập nhật thông tin địa chỉ trong giấy tờ dân sự, so sánh địa giới trước và sau sắp xếp, hoặc đối chiếu hành lang đất đai theo địa giới mới có hiệu lực từ 01/7/2025.

11. Xem bản đồ tỉnh Lai Châu
11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu sau sắp xếp

Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu in theo 7 tỷ lệ thương mại: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000 và 1:500.000. Khổ in phổ biến gồm 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm, cùng tùy chọn từ A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6). Chất liệu giấy gồm Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m² và giấy mỹ thuật, in offset 4 màu hoặc UV chống phai, bảo quản lâu dài theo yêu cầu.
Tờ bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu thể hiện 7 lớp ký hiệu theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia: lớp 1, địa giới tỉnh và đường biên giới Việt, Trung dài 265 km qua Phong Thổ và Mường Tè, ký hiệu mốc quốc giới hình thoi đỏ, lớp 2, địa giới 38 xã, phường theo nét chấm xám, phân 38 màu tương phản để 2 ô chung cạnh không trùng màu, lớp 3, số thứ tự 1-38 in giữa mỗi ô địa giới, lớp 4, quốc lộ và đường tỉnh gồm QL4D, QL12, QL4H, QL32, QL279 và cửa khẩu Ma Lù Thàng, lớp 5, đường liên xã phân mật độ từ lõi đô thị Tân Phong ra vùng biên Mường Tè, lớp 6, thủy hệ gồm sông Đà, Nậm Na, Nậm Mu và 3 hồ thủy điện Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng tô mảng xanh dương, lớp 7, đường bình độ nét vàng nâu phủ dày nhất tại dãy Hoàng Liên Sơn phía đông và khối núi Mường Tè phía tây bắc, nổi bật đỉnh Pu Si Lung 3.083 m.
Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu in giấy phục vụ 4 nhóm người dùng chuyên nghiệp: cơ quan địa chính, tư pháp và công chứng dùng để đối chiếu địa giới 38 đơn vị hành chính mới theo văn bản pháp lý sau sắp xếp có hiệu lực từ 01/7/2025, doanh nghiệp biên mậu và vận tải xác định hành lang cửa khẩu Ma Lù Thàng và lộ trình QL12 từ tỉnh lỵ đến biên giới Trung Quốc, nhà đầu tư thủy điện và khai khoáng tại vùng Mường Tè xác định địa giới dự án và quy hoạch vùng theo đơn vị hành chính mới, đơn vị du lịch sinh thái Sìn Hồ định vị điểm đến theo xã, phường quản lý hiện hành và lập lộ trình từ tỉnh lỵ đến cao nguyên 1.500 m.
Tra cứu và đặt mua bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu tại Bản Đồ Việt, xem ảnh bản đồ giấy Lai Châu và phóng to để kiểm tra từng ô địa giới và chọn tỷ lệ phù hợp, tải PDF đối chiếu hồ sơ, đặt in khổ A0 hoặc 2A0 bằng cách gửi kích thước và yêu cầu cụ thể, hoặc đặt in khổ đặc biệt 200×600 cm theo thiết kế phòng điều hành và hội nghị xúc tiến đầu tư vùng Tây Bắc.
11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu trước khi sắp xếp

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Lai Châu trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Lai Châu, vùng Mường Tè cực Tây và biên giới Việt – Lào – Trung
11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Lai Châu theo lớp dữ liệu địa lý

12. Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 đặt ra mục tiêu và lộ trình gì cho việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2025 – 2030?
Cơ sở pháp lý của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu năm 2025:
- Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đặt nền tảng chính sách cho việc tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp trên cả nước, có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Trên cơ sở đó, Chính phủ trình Đề án số 358/ĐA-CP ngày 9/5/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025, làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua phương án sắp xếp chính thức.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau đó ban hành Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 ngày 23/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lai Châu năm 2025, xác lập 38 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh, áp dụng thống nhất kể từ ngày 1/7/2025.
Mục tiêu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2025 – 2030:
- Giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã từ 106 xuống còn 38 đơn vị, thực hiện mô hình chính quyền 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, xóa bỏ cấp huyện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Mở rộng địa giới và tăng quy mô diện tích, dân số của từng đơn vị hành chính mới nhằm bảo đảm đủ nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội và cung cấp dịch vụ công cho người dân vùng cực Tây Bắc.
- Tái cơ cấu bộ máy hành chính địa phương theo hướng tinh gọn, thống nhất, mở rộng không gian kinh tế biên giới, thủy điện sông Đà và khai khoáng vùng Mường Tè theo địa giới hành chính mới, có hiệu lực từ 01/7/2025.
- Đảm bảo tính liên thông địa giới giữa tỉnh Lai Châu với các tỉnh lân cận sau khi hoàn tất việc điều chỉnh toàn diện 34 tỉnh, thành phố trên cả nước trong giai đoạn 2025 – 2030.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude