Thành phố Huế hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ban hành ngày 16/6/2025), trên cơ sở Đề án số 401/ĐA-CP (09/5/2025) của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thành phố Huế có tổng diện tích tự nhiên 4.947,11 km², dân số 1.432.986 người, thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Quá trình sắp xếp hình thành 40 đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn, gồm 21 phường và 19 xã, trong đó có 20 phường và 19 xã mới hình thành từ sáp nhập, riêng phường Dương Nỗ giữ nguyên địa giới, không thuộc diện sắp xếp.
4 bảng tra cứu trong nội dung dưới đây tổng hợp dữ liệu của 40 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Huế. Bảng đầu tiên ghi nhận mã đơn vị hành chính, tên xã, phường sau sáp nhập, danh sách đơn vị hành chính sáp nhập nguồn, loại đơn vị hành chính và bản đồ hành chính cấp thành phố. Bảng thứ hai ghi nhận trụ sở làm việc mới, diện tích tự nhiên (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²), huyện/thị xã cũ trực thuộc trước khi sắp xếp, và có thể xem bản đồ hành chính của từng xã, phường. Bảng thứ ba ghi nhận trụ sở làm việc mới kèm theo địa chỉ, có thể xem và chỉ đường trực tiếp trên Google Maps.
1. Tra cứu 40 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã, 21 phường) thành phố Huế sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 từ 1/7/2025
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Huế sau sáp nhập |
| 1 | 19885 | Xã Đan Điền | Xã Quảng Thái, Xã Quảng Lợi, Xã Quảng Vinh, Xã Quảng Phú | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 19867 | Xã Quảng Điền | Thị trấn Sịa, Xã Quảng Phước, Xã Quảng An, Xã Quảng Thọ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 20035 | Xã Bình Điền | Xã Hương Bình, Xã Bình Thành, Xã Bình Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 19945 | Xã Phú Vinh | Xã Phú Diên, Xã Vinh Xuân, Xã Vinh An, Xã Vinh Thanh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 19918 | Xã Phú Hồ | Xã Phú Xuân, Xã Phú Lương, Xã Phú Hồ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 19942 | Xã Phú Vang | Thị trấn Phú Đa, Xã Phú Gia, Xã Vinh Hà | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 20122 | Xã Vinh Lộc | Xã Vinh Hưng, Xã Vinh Mỹ, Xã Giang Hải, Xã Vinh Hiền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 20131 | Xã Hưng Lộc | Thị trấn Lộc Sơn, Xã Lộc Bổn, Xã Xuân Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 20140 | Xã Lộc An | Xã Lộc Hòa, Xã Lộc Điền, Xã Lộc An | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 20107 | Xã Phú Lộc | Thị trấn Phú Lộc, Xã Lộc Trì, Xã Lộc Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 20137 | Xã Chân Mây – Lăng Cô | Thị trấn Lăng Cô, Xã Lộc Tiến, Xã Lộc Vĩnh, Xã Lộc Thủy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 20182 | Xã Long Quảng | Xã Thượng Quảng, Xã Thượng Long, Xã Hương Hữu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 20179 | Xã Nam Đông | Xã Hương Xuân, Xã Thượng Nhật, Xã Hương Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 20161 | Xã Khe Tre | Thị trấn Khe Tre, Xã Hương Phú, Xã Hương Lộc, Xã Thượng Lộ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 20056 | Xã A Lưới 1 | Xã Hồng Thủy, Xã Hồng Vân, Xã Trung Sơn, Xã Hồng Kim | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 20044 | Xã A Lưới 2 | Thị trấn A Lưới, Xã Hồng Bắc, Xã Quảng Nhâm, Xã A Ngo | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 20071 | Xã A Lưới 3 | Xã Sơn Thủy, Xã Hồng Thượng, Xã Phú Vinh, Xã Hồng Thái | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 20101 | Xã A Lưới 4 | Xã Hương Phong, Xã A Roàng, Xã Đông Sơn, Xã Lâm Đớt | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 20050 | Xã A Lưới 5 | Xã Hương Nguyên, Xã Hồng Hạ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 19819 | Phường Phong Điền | Phường Phong Thu, Xã Phong Mỹ, Xã Phong Xuân | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 19858 | Phường Phong Thái | Phường Phong An, Phường Phong Hiền, Xã Phong Sơn | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 19831 | Phường Phong Dinh | Phường Phong Hòa, Xã Phong Bình, Xã Phong Chương | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 19828 | Phường Phong Phú | Phường Phong Phú, Xã Phong Thạnh | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 19873 | Phường Phong Quảng | Phường Phong Hải, Xã Quảng Công, Xã Quảng Ngạn | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 19996 | Phường Hương Trà | Phường Tứ Hạ, Phường Hương Văn, Phường Hương Vân | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 20017 | Phường Kim Trà | Phường Hương Xuân, Phường Hương Chữ, Xã Hương Toàn | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 19774 | Phường Kim Long | Phường Long Hồ, Phường Hương Long, Phường Kim Long | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 19804 | Phường Hương An | Phường An Hòa, Phường Hương Sơ, Phường Hương An | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 19753 | Phường Phú Xuân | Phường Gia Hội, Phường Phú Hậu, Phường Tây Lộc, Phường Thuận Lộc, Phường Thuận Hóa, Phường Đông Ba | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 19900 | Phường Thuận An | Phường Thuận An, Xã Phú Hải, Xã Phú Thuận | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 20014 | Phường Hóa Châu | Phường Hương Phong, Phường Hương Vinh, Xã Quảng Thành | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 19930 | Phường Mỹ Thượng | Phường Phú Thượng, Xã Phú An, Xã Phú Mỹ | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 19777 | Phường Vỹ Dạ | Phường Thủy Vân, Phường Xuân Phú, Phường Vỹ Dạ | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 19789 | Phường Thuận Hóa | Phường Phú Hội, Phường Phú Nhuận, Phường Đúc, Phường Vĩnh Ninh, Phường Phước Vĩnh, Phường Trường An | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 19815 | Phường An Cựu | Phường An Đông, Phường An Tây, Phường An Cựu | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 19813 | Phường Thủy Xuân | Phường Thủy Biều, Phường Thủy Bằng, Phường Thủy Xuân | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 19969 | Phường Thanh Thủy | Phường Thủy Dương, Phường Thủy Phương, Xã Thủy Thanh | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 19975 | Phường Hương Thủy | Phường Thủy Lương, Phường Thủy Châu, Xã Thủy Tân | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 19960 | Phường Phú Bài | Phường Phú Bài, Xã Thủy Phù, Xã Phú Sơn, Xã Dương Hòa | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 19909 | Phường Dương Nỗ | Giữ nguyên như trước | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng tra cứu tổng quan 40 đơn vị hành chính: 19 xã, 21 phường của Huế sau sắp xếp: mã ĐVHC, tên xã phường, đơn vị sáp nhập nguồn, loại ĐVHC, liên kết xem bản đồ hành chính cấp thành phố
1.1. Cập nhật 19 xã mới TP. Huế sau sắp xếp, sáp nhập
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ xã |
| 1 | 19885 | Xã Đan Điền | Xã Quảng Thái, Xã Quảng Lợi, Xã Quảng Vinh, Xã Quảng Phú | Thôn Lai Trung, xã Đan Điền | 82.62 | 40.389 | 489 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 19867 | Xã Quảng Điền | Thị trấn Sịa, Xã Quảng Phước, Xã Quảng An, Xã Quảng Thọ | 1 Trần Quang Nợ, xã Quảng Điền | 45.93 | 41.798 | 910 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 20035 | Xã Bình Điền | Xã Hương Bình, Xã Bình Thành, Xã Bình Tiến | 1 Phú Lợi, xã Bình Điền | 266.5 | 15.229 | 57 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 19945 | Xã Phú Vinh | Xã Phú Diên, Xã Vinh Xuân, Xã Vinh An, Xã Vinh Thanh | Thôn 3, xã Phú Vinh | 69.5 | 31.328 | 451 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 19918 | Xã Phú Hồ | Xã Phú Xuân, Xã Phú Lương, Xã Phú Hồ | Thôn Quảng Xuyên, xã Phú Hồ | 57.72 | 2.355 | 41 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 19942 | Xã Phú Vang | Thị trấn Phú Đa, Xã Phú Gia, Xã Vinh Hà | 26 Đỗ Tram, thôn Hòa Tây, xã Phú Vang | 86.19 | 3.925 | 46 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 20122 | Xã Vinh Lộc | Xã Vinh Hưng, Xã Vinh Mỹ, Xã Giang Hải, Xã Vinh Hiền | Thôn Giang Chế, xã Vinh Lộc | 66.53 | 3.635 | 55 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 20131 | Xã Hưng Lộc | Thị trấn Lộc Sơn, Xã Lộc Bổn, Xã Xuân Lộc | Thôn La Sơn, xã Hưng Lộc | 95.62 | 32.586 | 341 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 20140 | Xã Lộc An | Xã Lộc Hòa, Xã Lộc Điền, Xã Lộc An | Thôn An Lại, xã Lộc An | 177.58 | 39.217 | 221 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 20107 | Xã Phú Lộc | Thị trấn Phú Lộc, Xã Lộc Trì, Xã Lộc Bình | 134 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc | 80.15 | 50.929 | 635 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 20137 | Xã Chân Mây – Lăng Cô | Thị trấn Lăng Cô, Xã Lộc Tiến, Xã Lộc Vĩnh, Xã Lộc Thủy | Thôn Bình An, xã Chân Mây – Lăng Cô | 261.38 | 50.831 | 194 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 20182 | Xã Long Quảng | Xã Thượng Quảng, Xã Thượng Long, Xã Hương Hữu | Thôn A Chiếu, xã Long Quảng | 215.85 | 8.883 | 41 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 20179 | Xã Nam Đông | Xã Hương Xuân, Xã Thượng Nhật, Xã Hương Sơn | Thôn Phú Nhuận, xã Nam Đông | 175.95 | 9.158 | 52 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 20161 | Xã Khe Tre | Thị trấn Khe Tre, Xã Hương Phú, Xã Hương Lộc, Xã Thượng Lộ | 189 Khe Tre, xã Khe Tre | 256.02 | 12.882 | 50 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 15 | 20056 | Xã A Lưới 1 | Xã Hồng Thủy, Xã Hồng Vân, Xã Trung Sơn, Xã Hồng Kim | Thôn A Niêng – Lê Triêng 1, xã A Lưới 1 | 198.59 | 12.403 | 62 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 16 | 20044 | Xã A Lưới 2 | Thị trấn A Lưới, Xã Hồng Bắc, Xã Quảng Nhâm, Xã A Ngo | 195 Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2 | 97.62 | 20.496 | 210 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 17 | 20071 | Xã A Lưới 3 | Xã Sơn Thủy, Xã Hồng Thượng, Xã Phú Vinh, Xã Hồng Thái | Thôn Quảng Phú, xã A Lưới 3 | 154.23 | 8.976 | 58 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 18 | 20101 | Xã A Lưới 4 | Xã Hương Phong, Xã A Roàng, Xã Đông Sơn, Xã Lâm Đớt | Thôn Chi Lanh – A Rom, xã A Lưới 4 | 233.65 | 10.752 | 46 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 19 | 20050 | Xã A Lưới 5 | Xã Hương Nguyên, Xã Hồng Hạ | Thôn Pa Hy, xã A Lưới 5 | 464.4 | 376 | 1 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Bảng tra cứu 19 xã mới của TP. Huế sau sắp xếp: mã xã, tên xã, đơn vị sáp nhập nguồn, trụ sở, diện tích (km²), dân số (người), mật độ (người/km²), huyện/thị xã cũ
1.2. Cập nhật 21 phường mới TP. Huế sau sắp xếp, sáp nhập
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 19819 | Phường Phong Điền | Phường Phong Thu, Xã Phong Mỹ, Xã Phong Xuân | 31 Phò Trạch, phường Phong Điền | 592.48 | 27.862 | 47 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 19858 | Phường Phong Thái | Phường Phong An, Phường Phong Hiền, Xã Phong Sơn | Tổ dân phố Bồ Điền, phường Phong Thái | 187.02 | 37.406 | 200 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 19831 | Phường Phong Dinh | Phường Phong Hòa, Xã Phong Bình, Xã Phong Chương | 168 Phò Trạch Đệm, phường Phong Dinh | 87.17 | 28.012 | 321 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 19828 | Phường Phong Phú | Phường Phong Phú, Xã Phong Thạnh | Tổ dân phố Nhất Tây, phường Phong Phú | 60.85 | 19.057 | 313 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 19873 | Phường Phong Quảng | Phường Phong Hải, Xã Quảng Công, Xã Quảng Ngạn | Thôn 2, phường Phong Quảng | 41.7 | 25.728 | 617 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 19996 | Phường Hương Trà | Phường Tứ Hạ, Phường Hương Văn, Phường Hương Vân | 107 Cách mạng tháng 8, phường Hương Trà | 14.64 | 33.523 | 2.290 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 20017 | Phường Kim Trà | Phường Hương Xuân, Phường Hương Chữ, Xã Hương Toàn | 232 Lý Nhân Tông, phường Kim Trà | 42.8 | 36.296 | 848 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 19774 | Phường Kim Long | Phường Long Hồ, Phường Hương Long, Phường Kim Long | 87 Phạm Thị Liên, phường Kim Long | 90.14 | 48.999 | 544 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 19804 | Phường Hương An | Phường An Hòa, Phường Hương Sơ, Phường Hương An | 143 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An | 19.43 | 35.885 | 1.847 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 19753 | Phường Phú Xuân | Phường Gia Hội, Phường Phú Hậu, Phường Tây Lộc, Phường Thuận Lộc, Phường Thuận Hóa, Phường Đông Ba | 394 Đinh Tiên Hoàng, phường Phú Xuân | 10.38 | 130.247 | 12.548 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 19900 | Phường Thuận An | Phường Thuận An, Xã Phú Hải, Xã Phú Thuận | 164 Kinh Dương Vương, phường Thuận An | 16.11 | 64.689 | 4.015 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 20014 | Phường Hóa Châu | Phường Hương Phong, Phường Hương Vinh, Xã Quảng Thành | đường Thanh Hà, phường Hóa Châu | 34.6 | 41.328 | 1.194 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 19930 | Phường Mỹ Thượng | Phường Phú Thượng, Xã Phú An, Xã Phú Mỹ | 449 Phạm Văn Đồng, phường Mỹ Thượng | 28.83 | 44.736 | 1.552 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 19777 | Phường Vỹ Dạ | Phường Thủy Vân, Phường Xuân Phú, Phường Vỹ Dạ | 20 Lâm Hoằng, phường Vỹ Dạ | 8.93 | 49.684 | 5.564 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 15 | 19789 | Phường Thuận Hóa | Phường Phú Hội, Phường Phú Nhuận, Phường Đúc, Phường Vĩnh Ninh, Phường Phước Vĩnh, Phường Trường An | 2 Lê Hồng Phong, phường Thuận Hóa | 7.57 | 98.923 | 13.068 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 16 | 19815 | Phường An Cựu | Phường An Đông, Phường An Tây, Phường An Cựu | 67A Hoàng Quốc Việt, phường An Cựu | 16.71 | 55.305 | 3.310 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 17 | 19813 | Phường Thủy Xuân | Phường Thủy Biều, Phường Thủy Bằng, Phường Thủy Xuân | 38 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân | 371.42 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 18 | 19969 | Phường Thanh Thủy | Phường Thủy Dương, Phường Thủy Phương, Xã Thủy Thanh | 555 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Thủy | 48.92 | 43.569 | 891 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 19 | 19975 | Phường Hương Thủy | Phường Thủy Lương, Phường Thủy Châu, Xã Thủy Tân | 749 Nguyễn Tất Thành, phường Hương Thủy | 33.93 | 29.192 | 860 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 20 | 19960 | Phường Phú Bài | Phường Phú Bài, Xã Thủy Phù, Xã Phú Sơn, Xã Dương Hòa | 1.297 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài | 344.63 | 3.841 | 11 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 21 | 19909 | Phường Dương Nỗ | Giữ nguyên như trước | Tổ dân phố Mậu Tài, phường Dương Nỗ | 20.63 | 31.692 | 1.536 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Bảng tra cứu 21 phường mới của TP. Huế sau sắp xếp: mã phường, tên phường, đơn vị sáp nhập nguồn, trụ sở, diện tích (km²), dân số (người), mật độ (người/km²), huyện/thị xã/quận cũ
1.3. Mô hình chính quyền 2 cấp thành phố Huế sau khi hợp nhất tỉnh thành
Cơ cấu hành chính của thành phố Huế sau khi thực hiện sắp xếp, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã năm 2025:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 40.
- Số xã: 19.
- Số phường: 21.
Thành phố Huế áp dụng mô hình chính quyền 2 cấp, gồm cấp thành phố trực thuộc Trung ương và cấp xã, phường trực thuộc, không còn tổ chức bộ máy quận, huyện trung gian sau khi tổ chức lại các đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15.
1.5. 40 ĐVHC cấp xã TP. Huế chính thức hoạt động từ thời gian nào?
Toàn bộ 40 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế, gồm 39 đơn vị hình thành từ quá trình sắp xếp và 1 đơn vị giữ nguyên địa giới là phường Dương Nỗ, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, đồng thời với thời điểm Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực pháp luật. Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân của từng xã, phường hoàn tất thủ tục kiện toàn tổ chức bộ máy trong tháng 7 năm 2025.
1.6. Thành phố Huế thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Thành phố Huế thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, là một trong 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng Bắc Trung Bộ, gồm Huế, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An và Thanh Hóa.
Địa bàn thành phố Huế ghi nhận đặc trưng địa lý đa dạng, từ dải đồng bằng ven biển với hệ thống đầm phá Tam Giang, vùng gò đồi và núi trung bình phía tây, đến hành lang biên giới tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua địa bàn A Lưới. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là một trong 6 vùng kinh tế – xã hội chiến lược của Việt Nam, trong đó thành phố Huế có vai trò là đô thị di sản trọng điểm với 8 danh hiệu do UNESCO ghi nhận.
2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc chính xác của 40 xã, phường thành phố Huế hiện tại
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 19885 | Xã Đan Điền | Thôn Lai Trung, xã Đan Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 19867 | Xã Quảng Điền | 1 Trần Quang Nợ, xã Quảng Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 20035 | Xã Bình Điền | 1 Phú Lợi, xã Bình Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 19945 | Xã Phú Vinh | Thôn 3, xã Phú Vinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 19918 | Xã Phú Hồ | Thôn Quảng Xuyên, xã Phú Hồ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 19942 | Xã Phú Vang | 26 Đỗ Tram, thôn Hòa Tây, xã Phú Vang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 20122 | Xã Vinh Lộc | Thôn Giang Chế, xã Vinh Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 20131 | Xã Hưng Lộc | Thôn La Sơn, xã Hưng Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 20140 | Xã Lộc An | Thôn An Lại, xã Lộc An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 20107 | Xã Phú Lộc | 134 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 20137 | Xã Chân Mây – Lăng Cô | Thôn Bình An, xã Chân Mây – Lăng Cô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 20182 | Xã Long Quảng | Thôn A Chiếu, xã Long Quảng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 20179 | Xã Nam Đông | Thôn Phú Nhuận, xã Nam Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 20161 | Xã Khe Tre | 189 Khe Tre, xã Khe Tre | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 20056 | Xã A Lưới 1 | Thôn A Niêng – Lê Triêng 1, xã A Lưới 1 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 20044 | Xã A Lưới 2 | 195 Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 20071 | Xã A Lưới 3 | Thôn Quảng Phú, xã A Lưới 3 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 20101 | Xã A Lưới 4 | Thôn Chi Lanh – A Rom, xã A Lưới 4 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 20050 | Xã A Lưới 5 | Thôn Pa Hy, xã A Lưới 5 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 19819 | Phường Phong Điền | 31 Phò Trạch, phường Phong Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 19858 | Phường Phong Thái | Tổ dân phố Bồ Điền, phường Phong Thái | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 19831 | Phường Phong Dinh | 168 Phò Trạch Đệm, phường Phong Dinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 19828 | Phường Phong Phú | Tổ dân phố Nhất Tây, phường Phong Phú | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 19873 | Phường Phong Quảng | Thôn 2, phường Phong Quảng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 19996 | Phường Hương Trà | 107 Cách mạng tháng 8, phường Hương Trà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 20017 | Phường Kim Trà | 232 Lý Nhân Tông, phường Kim Trà | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 19774 | Phường Kim Long | 87 Phạm Thị Liên, phường Kim Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 19804 | Phường Hương An | 143 Nguyễn Văn Linh, phường Hương An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 19753 | Phường Phú Xuân | 394 Đinh Tiên Hoàng, phường Phú Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 19900 | Phường Thuận An | 164 Kinh Dương Vương, phường Thuận An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 20014 | Phường Hóa Châu | đường Thanh Hà, phường Hóa Châu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 19930 | Phường Mỹ Thượng | 449 Phạm Văn Đồng, phường Mỹ Thượng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 19777 | Phường Vỹ Dạ | 20 Lâm Hoằng, phường Vỹ Dạ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 19789 | Phường Thuận Hóa | 2 Lê Hồng Phong, phường Thuận Hóa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 19815 | Phường An Cựu | 67A Hoàng Quốc Việt, phường An Cựu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 19813 | Phường Thủy Xuân | 38 Lê Ngô Cát, phường Thủy Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 19969 | Phường Thanh Thủy | 555 Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Thủy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 19975 | Phường Hương Thủy | 749 Nguyễn Tất Thành, phường Hương Thủy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 19960 | Phường Phú Bài | 1.297 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 19909 | Phường Dương Nỗ | Tổ dân phố Mậu Tài, phường Dương Nỗ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Bảng tra cứu/tìm địa chỉ trụ sở làm việc 40 xã, phường Huế sau khi sáp nhập: mã ĐVHC, tên đơn vị, địa chỉ trụ sở mới, xem đường di Google Maps
2.1. Trung tâm hành chính thành phố Huế sau sáp nhập nằm ở đâu?
Trụ sở Ủy ban Nhân dân thành phố Huế hiện đặt tại số 16 Lê Lợi, phường Thuận Hóa, với giờ làm việc hành chính: buổi sáng từ 07h30 đến 11h30, buổi chiều từ 13h00 đến 17h00, từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần.
Theo phương án điều chỉnh trụ sở các cơ quan thành phố (Kết luận số 287-KL/TU ngày 23/4/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế), trụ sở UBND thành phố Huế, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân thành phố sẽ chuyển về số 24 Tố Hữu, phường Vỹ Dạ, công trình đang được cải tạo, nâng cấp với tổng vốn đầu tư hơn 143 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2026-2027. Sau khi hoàn tất việc chuyển đổi, cơ sở 16 Lê Lợi sẽ được bố trí làm trụ sở của Thành ủy Huế.
2.2. Ban lãnh đạo mới (Bí Thư, Chủ Tịch HĐND và Chủ Tịch UBND) của Thành phố Huế hiện nay là ai?
Danh sách lãnh đạo chủ chốt thành phố Huế sau đợt sắp xếp lại đơn vị hành chính:
- Ông Nguyễn Văn Phương: Bí thư Thành ủy thành phố Huế nhiệm kỳ 2025-2030.
- Ông Phạm Đức Tiến: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Huế nhiệm kỳ 2026-2031.
- Ông Lê Trí Thanh: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế nhiệm kỳ 2026-2031 (từ ngày 26/7/2026, thay ông Nguyễn Khắc Toàn sau khi ông Toàn được điều động giữ chức Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Đà Nẵng).
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính TP Huế sau sáp nhập: Mã số thành phố, Mã bưu chính (zip), Mã vùng điện thoại, Mã số biển số
3.1. Mã đơn vị hành chính TP. Huế dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính
Mã 046 là mã định danh cấp tỉnh, thành phố của Thừa Thiên Huế trước sắp xếp, được giữ nguyên và áp dụng cho thành phố Huế sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã năm 2025. Ba chữ số đầu tiên trên thẻ căn cước công dân thể hiện mã tỉnh, thành phố nơi công dân đăng ký khai sinh, không phải nơi công dân đăng ký làm thẻ căn cước hoặc nơi cư trú hiện tại.
Do đó, chỉ những người đăng ký khai sinh tại Thừa Thiên Huế cũ hoặc thành phố Huế hiện nay mới mang 3 chữ số đầu là 046 trên thẻ căn cước, người làm thẻ tại thành phố Huế nhưng đăng ký khai sinh ở tỉnh, thành phố khác vẫn giữ nguyên mã tỉnh nơi khai sinh, không đổi thành 046.
Thành phố Huế sử dụng thống nhất mã đơn vị hành chính như sau:
- Mã hành chính: 46.
- Mã tỉnh trên thẻ căn cước công dân (áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn): 046.
3.2. Mã bưu chính xã, phường Huế sau khi sắp xếp
Các xã, phường thuộc TP Huế (mới) sử dụng mã bưu chính 5 chữ số do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quản lý, với dải mã từ 49000 đến 49999 trên toàn địa bàn thành phố.
Tra cứu mã bưu chính chính xác theo từng ĐVHC cấp xã tại cổng thông tin mabuuchinh.vn, nhập tên đơn vị hành chính vào ô tìm kiếm để lấy mã 5 chữ số tương ứng. Mã bưu chính phục vụ gửi thư và bưu kiện, không thay thế mã ĐVHC dùng trên căn cước công dân hoặc hồ sơ hành chính.
3.3. Mã vùng điện thoại Huế sau gộp tỉnh
Huế sử dụng mã vùng điện thoại cố định 0234 (quốc tế gọi là +84 234), áp dụng cho toàn bộ địa bàn 40 xã, phường. Mã vùng 0234 có hiệu lực từ ngày 11 tháng 2 năm 2017, thay thế mã vùng 054 đã sử dụng trước đó, và tiếp tục được giữ nguyên không đổi sau khi thành lập thành phố Huế trực thuộc Trung ương và tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã năm 2025.
3.4. Mã biển số xe khi đăng ký tại Huế
Xe cơ giới đăng ký tại Huế sử dụng biển số đầu số 75 cho toàn bộ địa bàn 40 xã, phường. Biển số đầu số 75 áp dụng thống nhất cho xe đăng ký mới và xe đăng ký lại trên địa bàn thành phố Huế sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã năm 2025. Cục Cảnh sát giao thông và Công an thành phố Huế xác nhận đầu số 75 giữ nguyên, không thay đổi kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
4. Thành phố Huế thực hiện sáp nhập, mở rộng địa giới với tỉnh nào trong đợt tinh gọn từ 63 tỉnh, thành xuống còn 34?
Thành phố Huế mới không thực hiện hợp nhất cấp tỉnh với địa phương nào trong đợt sắp xếp năm 2025. Thành phố được giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh (nguyên trạng của tỉnh Thừa Thiên Huế trước đây), chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã thành 40 xã, phường (21 phường, 19 xã).
5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính thành phố Huế trên bản đồ hành chính sau sắp xếp, sáp nhập
5.1. Thành phố Huế tiếp giáp với những tỉnh, thành nào?
Thành phố Huế có địa giới tiếp giáp theo 4 hướng với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quốc gia láng giềng:
- Phía bắc: tiếp giáp tỉnh Quảng Trị.
- Phía nam: tiếp giáp thành phố Đà Nẵng.
- Phía tây: tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào theo đường biên giới quốc gia dài khoảng 81 km, đi qua địa bàn hai huyện A Lưới và Nam Đông.
- Phía đông: tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển dài khoảng 120 km.
Thành phố Huế trải dài theo hướng bắc – nam từ vùng núi biên giới Lào đến dải ven biển Biển Đông, sở hữu đầy đủ các dạng địa hình từ núi cao, đồi trung du, đồng bằng duyên hải cho đến hệ đầm phá và biển, tạo thành một địa bàn hành chính có địa hình đa tầng đặc trưng của khu vực Bắc Trung Bộ, miền Trung Việt Nam.
5.2. Thành phố Huế có đường bờ biển sau khi thay đổi địa giới không?
Thành phố Huế có đường bờ biển dài khoảng 128 km tiếp giáp Biển Đông, kéo dài từ phía bắc qua địa bàn Phong Quảng xuống các phường ven biển phía đông nam gồm Thuận An, Phú Vang, Vinh Lộc, Phú Lộc, đến xã Chân Mây – Lăng Cô ở phía nam.
Hệ thống đầm phá Tam Giang nằm song song với đường bờ biển, tạo thành vùng sinh thái nước mặn, nước lợ có diện tích mặt nước khoảng 22.000 ha, là hệ thống đầm phá ven biển lớn nhất Đông Nam Á.
5.3. Thành phố Huế có tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi sáp nhập?
Thành phố Huế có đường biên giới quốc gia tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào dài khoảng 87 km, đi qua địa bàn 5 xã thuộc huyện A Lưới: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5.
Đường biên giới Việt Nam – Lào tại A Lưới được quản lý theo Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Lào, với hệ thống cột mốc biên giới được tăng dày và tôn tạo trong giai đoạn 2008-2020. Cửa khẩu A Đớt – Tà Vàng kết nối địa bàn TP. Huế với tỉnh Salavan, Lào, là tuyến thương mại biên giới chính thức trong khu vực.
6. Diện tích tự nhiên thành phố Huế thay đổi ra sao sau khi gộp tỉnh, thành phố?
Diện tích tự nhiên thành phố Huế đạt 4.947,11 km², không thay đổi sau đợt sắp xếp năm 2025, do thành phố Huế không thực hiện hợp nhất cấp tỉnh với địa phương nào, chỉ tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã, giữ nguyên theo địa giới tỉnh Thừa Thiên Huế trước đây. Diện tích tự nhiên xếp hạng thứ 1/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung (nhỏ nhất toàn vùng) và là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 5 tỉnh, thành phố vùng Bắc Trung Bộ.
6.1. Đơn vị hành chính nào của thành phố Đồng Nai có diện tích lớn nhất?
Phường Phong Điền là đơn vị hành chính cấp xã có diện tích lớn nhất thành phố Huế với 592.48 km², gấp khoảng 78 lần diện tích của phường Thuận Hóa (7.57 km²), đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất thành phố. Phường Phong Điền được tổ chức lại từ phường Phong Thu, xã Phong Mỹ và xã Phong Xuân, trải rộng từ vùng đồng bằng ven biển đến địa bàn đồi núi phía tây Phong Điền, bao gồm cả khu vực nông thôn và miền núi rộng lớn, lý giải vì sao diện tích lại lớn vượt trội so với các đơn vị khác của thành phố.
6.2. Đơn vị hành chính nào của thành phố Đồng Nai có diện tích nhỏ nhất?
Phường Thuận Hóa là đơn vị hành chính cấp xã có diện tích nhỏ nhất thành phố Huế với 7.57 km², bằng khoảng 1/78 diện tích phường Phong Điền (592.48 km²), đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất thành phố. Phường Thuận Hóa được hợp nhất từ 6 phường nội thành: Phú Hội, Phú Nhuận, Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh và Trường An. Đây là vùng lõi đô thị cổ với mật độ xây dựng cao và hạ tầng giao thông hoàn chỉnh nhất trên địa bàn, vì vậy diện tích lại nhỏ so với các đơn vị khác trong thành phố.
7. Quy mô dân số của TP. Huế sau sắp xếp, sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số TP. Huế sau sắp xếp đạt 1.432.986 người, đứng thứ 11/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về quy mô dân số (thấp nhất toàn vùng), với mật độ dân số bình quân khoảng 290 người/km² trên toàn địa bàn. Cơ cấu dân cư thành phố Huế phân hóa rõ giữa 3 vùng địa lý đặc trưng sau sắp xếp:
- Vùng nội thành và phụ cận: gồm các phường lõi đô thị có mật độ từ 1.000 đến 13.068 người/km², tập trung phần lớn dân số và hoạt động dịch vụ của thành phố.
- Vùng đồng bằng và ven biển: gồm các phường, xã phía đông và đông bắc, có mật độ từ 200 đến 900 người/km², phát triển nông nghiệp lúa nước và nuôi trồng thủy sản ở đầm phá.
- Vùng núi phía tây: gồm các xã A Lưới, Nam Đông, Long Quảng có mật độ dưới 60 người/km², gắn với địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số và hành lang biên giới với Lào.
7.1. Xã/phường nào của thành phố Huế tập trung dân số đông nhất?
Phường Phú Xuân là phường có dân số đông nhất thành phố Huế, với 130.247 người, gấp khoảng 346 lần so với xã A Lưới 5 (376 người), đơn vị có dân số ít nhất trong thành phố. Phường Phú Xuân được hình thành từ 6 phường nội thành cũ gồm Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa (cũ, trước đây được sắp xếp) và Đông Ba, tạo thành đơn vị có dân số lớn nhất trong toàn thành phố.
7.2. Xã/phường nào của thành phố Huế có dân số thưa thớt nhất?
Xã A Lưới 5 là xã có dân số thưa thớt nhất thành phố Huế, với 376 người, thấp hơn khoảng 346 lần so với phường Phú Xuân (130.247 người), đơn vị có dân số đông nhất thành phố. Xã A Lưới 5 được hình thành từ việc sáp nhập xã Hương Nguyên và xã Hồng Hạ thuộc địa bàn A Lưới cũ, nằm ở vùng núi xa xôi giáp biên giới Lào.
7.3. Xã/phường nào của thành phố Huế có mật độ dân cư dày đặc nhất?
Phường Thuận Hóa có mật độ dân cư dày đặc nhất TP. Huế với 13.068 người/km², là đơn vị hành chính cấp xã nằm ở lõi trung tâm đô thị nội thành, được hình thành từ 6 phường lõi đô thị cũ. Mật độ 13.068 người/km² của phường Thuận Hóa là mật độ cao nhất trong số 40 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế sau khi gộp tỉnh. Dân số phường Thuận Hóa đạt 98.923 người trên diện tích 7.57 km², ghi nhận quá trình đô thị hóa tập trung cao độ tại vùng lõi lịch sử Cố đô Huế.
7.4. Xã/phường nào của thành phố Huế có mật độ dân cư thưa thớt nhất?
Xã A Lưới 5 ghi nhận mật độ dân cư thấp nhất TP. Huế, với khoảng 1 người/km², được sáp nhập từ xã Hương Nguyên và xã Hồng Hạ, thuộc vùng núi biên giới A Lưới. Mật độ khoảng 1 người/km² tại xã A Lưới 5 thấp hơn nhiều lần so với mật độ bình quân toàn thành phố, khoảng 290 người/km², thể hiện sự phân hóa dân cư đặc trưng giữa vùng đô thị lõi và vùng núi cao biên giới trên bản đồ hành chính của thành phố Huế. Địa hình núi cao và hạ tầng giao thông còn hạn chế là những yếu tố chính dẫn đến mật độ dân số dưới 5 người/km² tại khu vực A Lưới sát biên giới.
8. Quy mô GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Huế sau hợp nhất đạt mức nào?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) thành phố Huế năm 2024 đạt 80.966,5 tỷ đồng, tăng trưởng 8.15% so với năm 2023, thuộc nhóm các tỉnh, thành phố có GRDP trung bình trong số 11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung Việt Nam.
Cơ cấu kinh tế thành phố Huế hướng mạnh vào dịch vụ du lịch, văn hóa di sản và các dịch vụ hành chính, giáo dục, y tế, cùng 8 danh hiệu do UNESCO ghi nhận, tạo nền tảng cho phát triển du lịch bền vững. Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô nằm trên địa bàn xã Chân Mây – Lăng Cô, thuộc huyện Phú Lộc cũ ở phía nam thành phố, là đầu mối công nghiệp, cảng biển và logistics phục vụ vùng Bắc Trung Bộ và hành lang kinh tế Đông – Tây.
8.1. GRDP bình quân đầu người thành phố Huế cố đô miền Trung đạt bao nhiêu?
GRDP bình quân đầu người của thành phố Huế năm 2024 đạt 56.5 triệu đồng/người/năm, tương đương khoảng 2.250 USD/người/năm. Chỉ số này phản ánh mức thu nhập bình quân của dân số 1.432.986 người trên địa bàn thành phố Huế sau sắp xếp, chưa kể đến sự phân hóa thu nhập đáng kể giữa vùng đô thị nội thành và các xã miền núi A Lưới và Nam Đông ở phía tây. Kinh tế du lịch và dịch vụ văn hóa di sản đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao thu nhập bình quân đầu người của thành phố Huế trong giai đoạn 2020-2024.
9. Thu ngân sách nhà nước thành phố Huế năm 2024 đạt bao nhiêu?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Huế năm 2024 đạt khoảng 12.880 tỷ đồng, vượt 9.2% dự toán và tăng 13.3% so với cùng kỳ năm 2023. Trong cơ cấu thu ngân sách, các khoản thu từ thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và hoạt động du lịch, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, thể hiện định hướng phát triển kinh tế dịch vụ của thành phố Huế.
10. Hướng dẫn tra cứu, đối chiếu toàn bộ 40 đơn vị hành chính cấp xã thành phố Huế sau khi sắp xếp lại thành 21 phường, 19 xã

Toàn bộ 40 đơn vị hành chính cấp xã thành phố Huế có thể tra cứu qua 5 thao tác trên cổng thông tin Bản đồ tra cứu đơn vị hành chính Việt Nam tại https://sapnhap.bando.com.vn, do Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát hành:
Bước 1:
Truy cập https://sapnhap.bando.com.vn, nhập “Huế” hoặc “Thành Phố Huế” vào khung tìm kiếm góc trên bên trái. Danh mục “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH” trả về hiển thị thành phố Huế ở hàng đầu, kèm nhãn “(giữ nguyên, không sáp nhập)”, bên dưới là 40 xã, phường thụt lề cùng nguồn gốc hình thành, ví dụ: “Phường An Cựu (gồm Phường An Đông, Phường An Tây, Phường An Cựu)”, “Phường Dương Nỗ (giữ nguyên, không sáp nhập)”, “Phường Hóa Châu (tổ chức lại từ Phường Hương Phong, Phường Hương Vinh, Xã Quảng Thành)”, “Phường Hương An (thành lập trên cơ sở Phường An Hòa, Phường Hương Sơ…)”.
Bước 2:
Click chọn “Thành Phố Huế” trong danh mục, hoặc click trực tiếp vào vùng địa giới trên bản đồ tổng quan, để mở popup thông tin cấp thành phố.
Bước 3:
Đọc và đối chiếu dữ liệu hiển thị trong popup: trạng thái sáp nhập (giữ nguyên, không sáp nhập), số đơn vị hành chính cấp xã (40 ĐVHC, gồm 21 phường và 19 xã), trung tâm hành chính (giữ nguyên) kèm địa chỉ (số 16 Lê Lợi, phường Thuận Hóa, thành phố Huế) và số điện thoại ((0234) 3822584), diện tích (4.947,11 km²), dân số (1.432.986 người) và mã số ĐVHC theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg (mã 46).
Bước 4:
Click liên kết “Căn cứ” trong popup để mở văn bản pháp lý gốc (Nghị quyết số 202/2025/QH15 cho cấp thành phố, hoặc Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 cho việc sắp xếp cấp xã), hoặc click nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” để tải trọn bộ danh sách 40 đơn vị hành chính cấp xã dưới dạng bảng, phục vụ tra cứu và đối chiếu dữ liệu.
Bước 5:
Để tra cứu một xã, phường cụ thể trong số 40 đơn vị, di chuột đến vùng địa giới tương ứng trên bản đồ rồi click vào vùng đó, hoặc click trực tiếp vào tên đơn vị trong khung danh mục bên trái, để mở popup thông tin riêng của xã, phường đó (nguồn gốc hình thành, trung tâm hành chính, diện tích, dân số, mã ĐVHC, văn bản pháp lý, export dữ liệu về excel).

11. Xem bản đồ thành phố Huế cập nhật dữ liệu hiện hành
11.1. Xem bản đồ hành chính Huế mới, sau sáp nhập

Bản đồ hành chính Huế khổ lớn thể hiện toàn bộ 40 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã, 21 phường) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Ranh giới từng đơn vị được phân biệt bằng màu sắc riêng, tên xã và phường được in rõ theo đúng danh mục chính thức tại Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15. Bản đồ hiển thị ở tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000, khổ in từ 75×100 cm đến 150×200 cm, sử dụng giấy Couche 150-200 g/m² hoặc giấy Ford 160-180 g/m², in Offset 4 màu hoặc UV chống phai màu, độ bền cao, bảo hành 10 năm.
Bản đồ hành chính Huế khổ lớn thể hiện đầy đủ 7 lớp chú giải và ký hiệu gồm đường bộ, ranh giới hành chính, địa danh, hệ thống sông ngòi và đầm phá Tam Giang, các di tích lịch sử Cố đô, theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép phát hành.
Để đặt hàng hoặc sử dụng bản đồ hành chính Huế khổ lớn phục vụ công tác quản lý nhà nước, tra cứu địa giới, quy hoạch lãnh thổ và nghiên cứu di sản Cố đô, vui lòng xem thông tin chi tiết tại đây.
11.2. Xem bản đồ hành chính Huế cũ, trước sáp nhập

11.3. Xem bản đồ Huế trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh Huế
11.5. Xem dữ liệu GIS Huế phân lớp theo metadata không gian

12. Cơ sở pháp lý nào quy định việc sắp xếp ĐVHC cấp xã thành phố Huế trong cơ cấu 34 tỉnh, thành phố mới?
4 cơ sở pháp lý điều chỉnh việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thành phố Huế năm 2025:
- Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- Đề án số 401/ĐA-CP ngày 9 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Huế năm 2025 là căn cứ để xây dựng Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, được sửa đổi và bổ sung bởi Luật số 72/2025/QH15, quy định nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp.
- Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 đặt ra các tiêu chí và lộ trình chung cho việc sắp xếp đơn vị hành chính trên toàn quốc.
4 mục tiêu của quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thành phố Huế năm 2025:
- Bộ máy hành chính tinh gọn, với số lượng đơn vị hành chính cấp xã giảm từ 133 đơn vị xuống còn 40 đơn vị, tương đương mức giảm 69.9%.
- Quy mô diện tích và dân số đủ lớn ở từng đơn vị hành chính cấp xã, phù hợp với mô hình chính quyền 2 cấp và công tác quản lý đô thị, nông thôn hiện đại.
- Không gian hành chính liên thông giữa các vùng chức năng của thành phố Huế, gồm vùng đô thị lõi, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi và vùng núi biên giới A Lưới, nhằm phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2025-2030, với tầm nhìn đến năm 2050.
- Giá trị đô thị di sản của Cố đô Huế được bảo tồn và phát huy, với hệ thống địa giới hành chính mới phản ánh đúng vai trò đặc thù của thành phố trong cơ cấu 34 tỉnh, thành phố mới trực thuộc Trung ương.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude