Tổng Hợp Danh Sách 102 Xã, Phường Tỉnh Đắk Lắk Mới – So Sánh ĐVHC Cũ Và Mới Sau Sáp Nhập Với Tỉnh Phú Yên

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của hai tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, địa phương này chính thức hình thành từ ngày 01/07/2025. Đây là đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương, thuộc vùng Tây Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 18.096,40 km² và dân số 3.346.853 người. Lãnh thổ hợp nhất gồm cao nguyên và thủ phủ cà phê Robusta thuộc địa bàn Đắk Lắk cũ, cùng vùng duyên hải miền Trung thuộc địa bàn Phú Yên cũ, với bờ biển dài 189 km và Mũi Điện là điểm cực đông của đất liền Việt Nam.

Triển khai đồng thời với việc điều chỉnh địa giới cấp tỉnh, quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn đã hoàn tất theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dựa trên Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên 2 địa bàn từ năm 2025. Tổng số đơn vị hành chính cấp xã được hình thành sau sắp xếp: 88 xã và 14 phường, bên cạnh 6 đơn vị giữ nguyên, không thuộc diện sắp xếp, gồm Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô và Vụ Bổn.

Các bảng tra cứu bên dưới tổng hợp đầy đủ thông tin của từng xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, sau khi gộp tỉnh, được tổ chức thành 2 bảng riêng biệt: bảng 88 xã và bảng 14 phường. Mỗi bản ghi ghi nhận tuần tự các trường dữ liệu ĐVHC: số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên xã/phường sau sắp xếp, danh sách các đơn vị hành chính cũ được sáp nhập vào, loại đơn vị hành chính, địa chỉ trụ sở Ủy ban Nhân dân mới, diện tích (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²), quận/huyện cũ trước kỳ sắp xếp và đường dẫn xem bản đồ hành chính chi tiết của tỉnh, xã, phường. Riêng 6 đơn vị hành chính giữ nguyên địa giới không thuộc diện sắp xếp, gồm Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô và Vụ Bổn, cũng được ghi nhận đầy đủ trong bảng, phản ánh toàn bộ 102 đơn vị hành chính cấp xã hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sau khi sáp nhập.

Xem nhanh nội dung

1. Bảng tổng hợp 102 đơn vị hành chính cấp xã (88 xã, 14 phường) tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập với tỉnh Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập
1 24175 Xã Hòa Phú Xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 24328 Xã Ea Drông Xã Ea Siên, Xã Ea Drông Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 24211 Xã Ea Súp Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 24217 Xã Ea Rốk Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 24229 Xã Ea Bung Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 24241 Xã Ea Wer Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 24250 Xã Ea Nuôl Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 24265 Xã Ea Kiết Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 24286 Xã Ea M’Droh Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 24259 Xã Quảng Phú Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 24301 Xã Cuôr Đăng Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 24280 Xã Cư M’gar Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 24277 Xã Ea Tul Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 24316 Xã Pơng Drang Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 24310 Xã Krông Búk Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 24313 Xã Cư Pơng Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 24208 Xã Ea Khăl Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 24181 Xã Ea Drăng Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 24193 Xã Ea Wy Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 24187 Xã Ea Hiao Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 24343 Xã Krông Năng Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 24346 Xã Dliê Ya Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 24352 Xã Tam Giang Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 24364 Xã Phú Xuân Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 24490 Xã Krông Pắc Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 24505 Xã Ea Knuếc Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 24526 Xã Tân Tiến Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 24502 Xã Ea Phê Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 24496 Xã Ea Kly Xã Krông Búk, Xã Ea Kly Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 24373 Xã Ea Kar Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 24403 Xã Ea Ô Xã Cư Elang, Xã Ea Ô Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 24376 Xã Ea Knốp Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 24406 Xã Cư Yang Xã Cư Bông, Xã Cư Yang Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 24400 Xã Ea Păl Xã Cư Prông, Xã Ea Păl Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 24412 Xã M’Drắk Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 24433 Xã Ea Riêng Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 24436 Xã Cư M’ta Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 24444 Xã Krông Á Xã Cư San, Xã Krông Á Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 24415 Xã Cư Prao Xã Ea Pil, Xã Cư Prao Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 24472 Xã Hòa Sơn Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 24454 Xã Dang Kang Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 24448 Xã Krông Bông Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 24484 Xã Yang Mao Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 24478 Xã Cư Pui Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 24580 Xã Liên Sơn Lắk Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 24595 Xã Đắk Liêng Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 24607 Xã Nam Ka Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 24598 Xã Đắk Phơi Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 24540 Xã Ea Ning Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning Xã Tra cứu bản đồ ngay
50 24561 Xã Dray Bhăng Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk Xã Tra cứu bản đồ ngay
51 24544 Xã Ea Ktur Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Dray Bhăng) Xã Tra cứu bản đồ ngay
52 24538 Xã Krông Ana Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền Xã Tra cứu bản đồ ngay
53 24568 Xã Dur Kmăl Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl Xã Tra cứu bản đồ ngay
54 24559 Xã Ea Na Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na Xã Tra cứu bản đồ ngay
55 22075 Xã Xuân Thọ Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 Xã Tra cứu bản đồ ngay
56 22060 Xã Xuân Cảnh Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
57 22057 Xã Xuân Lộc Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc Xã Tra cứu bản đồ ngay
58 22291 Xã Hòa Xuân Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam Xã Tra cứu bản đồ ngay
59 22114 Xã Tuy An Bắc Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định Xã Tra cứu bản đồ ngay
60 22120 Xã Tuy An Đông Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch Xã Tra cứu bản đồ ngay
61 22147 Xã Ô Loan Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư Xã Tra cứu bản đồ ngay
62 22153 Xã Tuy An Nam Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn Xã Tra cứu bản đồ ngay
63 22132 Xã Tuy An Tây Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
64 22319 Xã Phú Hòa 1 Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) Xã Tra cứu bản đồ ngay
65 22303 Xã Phú Hòa 2 Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị Xã Tra cứu bản đồ ngay
66 22255 Xã Tây Hòa Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 1 Xã Tra cứu bản đồ ngay
67 22276 Xã Hòa Thịnh Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
68 22285 Xã Hòa Mỹ Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây Xã Tra cứu bản đồ ngay
69 22250 Xã Sơn Thành Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây Xã Tra cứu bản đồ ngay
70 22165 Xã Sơn Hòa Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước Xã Tra cứu bản đồ ngay
71 22177 Xã Vân Hòa Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định Xã Tra cứu bản đồ ngay
72 22171 Xã Tây Sơn Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
73 22192 Xã Suối Trai Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai Xã Tra cứu bản đồ ngay
74 22237 Xã Ea Ly Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) Xã Tra cứu bản đồ ngay
75 22225 Xã Ea Bá Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Ea Ly) Xã Tra cứu bản đồ ngay
76 22222 Xã Đức Bình Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia Xã Tra cứu bản đồ ngay
77 22207 Xã Sông Hinh Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đức Bình) Xã Tra cứu bản đồ ngay
78 22090 Xã Xuân Lãnh Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
79 22096 Xã Phú Mỡ Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ Xã Tra cứu bản đồ ngay
80 22111 Xã Xuân Phước Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước Xã Tra cứu bản đồ ngay
81 22081 Xã Đồng Xuân Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 Xã Tra cứu bản đồ ngay
82 24235 Xã Buôn Đôn Krông Na Xã Tra cứu bản đồ ngay
83 24184 Xã Ea H’Leo Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
84 24445 Xã Ea Trang Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
85 24214 Xã Ia Lốp Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
86 24221 Xã Ia Rvê Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
87 24604 Xã Krông Nô Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
88 24529 Xã Vụ Bổn Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
89 24133 Phường Buôn Ma Thuột Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur Phường Tra cứu bản đồ ngay
90 24163 Phường Tân An Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận Phường Tra cứu bản đồ ngay
91 24121 Phường Tân Lập Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) Phường Tra cứu bản đồ ngay
92 24154 Phường Thành Nhất Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất Phường Tra cứu bản đồ ngay
93 24169 Phường Ea Kao Phường Ea Tam, Xã Ea Kao Phường Tra cứu bản đồ ngay
94 24305 Phường Buôn Hồ Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết Phường Tra cứu bản đồ ngay
95 24340 Phường Cư Bao Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao Phường Tra cứu bản đồ ngay
96 22240 Phường Phú Yên Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tây Hòa) Phường Tra cứu bản đồ ngay
97 22015 Phường Tuy Hòa Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 1), Xã Hòa Trị (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 2) Phường Tra cứu bản đồ ngay
98 22045 Phường Bình Kiến Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa) Phường Tra cứu bản đồ ngay
99 22076 Phường Xuân Đài Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài Phường Tra cứu bản đồ ngay
100 22051 Phường Sông Cầu Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh Phường Tra cứu bản đồ ngay
101 22258 Phường Đông Hòa Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông Phường Tra cứu bản đồ ngay
102 22261 Phường Hòa Hiệp Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Yên) Phường Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng danh sách tra cứu chi tiết 102 đơn vị hành chính (88 xã, 14 phường) của tỉnh Đắk Lắk sau hợp nhất theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15

1.1. Tổng hợp 88 xã tỉnh Đắk Lắk mới hình thành sau khi sắp xếp lại

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 24175 Xã Hòa Phú Xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh Trụ sở UBND xã Hòa Khánh, Trụ sở UBND xã Hòa Phú 109.07 48.822 448 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 24328 Xã Ea Drông Xã Ea Siên, Xã Ea Drông Trụ sở UBND xã Ea Blang cũ, Trụ sở UBND xã Ea Drông, Trụ sở UBND xã Ea Siên 111.13 23.951 216 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 24211 Xã Ea Súp Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Súp, Trụ sở Huyện ủy Ea Súp, Trung tâm hành chính công 418.72 30.762 73 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 24217 Xã Ea Rốk Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk Trụ sở UBND Xã Ea Rốk 544.6 28.785 53 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 24229 Xã Ea Bung Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung Trụ sở UBND Xã Ea Bung 390.08 9.677 25 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 24241 Xã Ea Wer Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer Trụ sở UBND huyện Buôn Đôn, Trụ sở Huyện ủy Buôn Đôn 184.61 29.708 161 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 24250 Xã Ea Nuôl Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl Trụ sở UBND xã Cuôr Knia 111.74 43.706 391 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 24265 Xã Ea Kiết Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết Trụ sở UBND xã Ea Kiết, Trụ sở UBND xã Ea Kuêh 201.83 20.177 100 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 24286 Xã Ea M’Droh Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh Trụ sở UBND xã Quảng Hiệp, Trụ sở UBND xã Ea M’Droh 135.51 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
10 24259 Xã Quảng Phú Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến Trụ sở UBND huyện Cư M’gar, Trụ sở UBND thị trấn Quảng Phú 263.58 17.573 67 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 24301 Xã Cuôr Đăng Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng Trụ sở UBND xã Cuôr Đăng, Trụ sở UBND xã Ea Drơng 102.84 28.804 280 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 24280 Xã Cư M’gar Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar Trụ sở UBND xã Ea Kpam, Trụ sở UBND xã Ea H’đing 114.39 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
13 24277 Xã Ea Tul Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul Trụ sở UBND xã Ea Tul, Trụ sở UBND xã Ea Tar 159.51 34.876 219 Đang cập nhật Xem bản đồ
14 24316 Xã Pơng Drang Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang, Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang cũ 85.03 30.208 355 Đang cập nhật Xem bản đồ
15 24310 Xã Krông Búk Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô Trụ sở Huyện ủy Krông Búk, Trụ sở UBND huyện Krông Búk 134.83 30.822 229 Đang cập nhật Xem bản đồ
16 24313 Xã Cư Pơng Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng Trụ sở UBND xã Ea Sin, Trụ sở UBND xã Cư Pơng (mới) Buôn Kbuôr 137.81 17.687 128 Đang cập nhật Xem bản đồ
17 24208 Xã Ea Khăl Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl Trụ sở UBND xã Ea Nam, Trụ sở UBND xã Ea Khăl 247.05 29.956 121 Đang cập nhật Xem bản đồ
18 24181 Xã Ea Drăng Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang Trụ sở UBND huyện Ea Hleo, Trung tâm hành chính công, Trụ sở Huyện ủy 171.34 54.475 318 Đang cập nhật Xem bản đồ
19 24193 Xã Ea Wy Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy Trụ sở UBND xã Ea Wy, Trụ sở UBND xã Cư A Mung 213.94 28.567 134 Đang cập nhật Xem bản đồ
20 24187 Xã Ea Hiao Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao Trụ sở UBND xã Ea Sol, Trụ sở UBND xã Ea Hiao 361.69 30.796 85 Đang cập nhật Xem bản đồ
21 24343 Xã Krông Năng Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ Trụ sở UBND huyện Krông Năng, Trụ sở Huyện ủy Krông Năng, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam huyện, Khối liên cơ quan 1 (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) 98.34 43.678 444 Đang cập nhật Xem bản đồ
22 24346 Xã Dliê Ya Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya UBND xã Dliê Ya 179.73 46.569 259 Đang cập nhật Xem bản đồ
23 24352 Xã Tam Giang Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang Trụ sở UBND xã Ea Tam, Trụ sở UBND xã Cư Klông, Trụ sở UBND xã Tam Giang 205.2 23.277 113 Đang cập nhật Xem bản đồ
24 24364 Xã Phú Xuân Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân Trụ sở UBND xã Ea Dăh, Trụ sở UBND xã Phú Xuân, Trụ sở UBND xã Ea Púk 140.74 34.836 248 Đang cập nhật Xem bản đồ
25 24490 Xã Krông Pắc Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến Trụ sở Huyện ủy Krông Pắc, Trụ sở UBND huyện Krông Pắc 112.52 68.682 610 Đang cập nhật Xem bản đồ
26 24505 Xã Ea Knuếc Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc Trụ sở UBND xã Ea Knuếc, Trụ sở UBND xã Ea Kênh 122.39 43.748 357 Đang cập nhật Xem bản đồ
27 24526 Xã Tân Tiến Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến Trụ sở UBND xã Tân Tiến, Trụ sở UBND xã Ea Uy 207.2 33.994 164 Đang cập nhật Xem bản đồ
28 24502 Xã Ea Phê Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê Trụ sở UBND xã Ea Kuăng, Trụ sở UBND xã Ea Phê 84.66 48.605 574 Đang cập nhật Xem bản đồ
29 24496 Xã Ea Kly Xã Krông Búk, Xã Ea Kly Trụ sở UBND xã Krông Búk, Trụ sở UBND xã Ea Kly 107.63 40.161 373 Đang cập nhật Xem bản đồ
30 24373 Xã Ea Kar Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Kar, Trụ sở Huyện uỷ Ea Kar, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam 198.67 87.972 443 Đang cập nhật Xem bản đồ
31 24403 Xã Ea Ô Xã Cư Elang, Xã Ea Ô Trụ sở UBND xã Ea Ô, Trụ sở UBND xã Cư Elang cũ 137.73 23.852 173 Đang cập nhật Xem bản đồ
32 24376 Xã Ea Knốp Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar Trụ sở UBND thị trấn Ea Knốp, Trụ sở UBND xã Ea Tih, Trụ sở UBND xã Ea Sar 448.65 37.016 83 Đang cập nhật Xem bản đồ
33 24406 Xã Cư Yang Xã Cư Bông, Xã Cư Yang Trụ sở UBND xã Cư Bông, Trụ sở UBND xã Cư Yang 149.43 16.682 112 Đang cập nhật Xem bản đồ
34 24400 Xã Ea Păl Xã Cư Prông, Xã Ea Păl Trụ sở UBND xã Ea Păl, Trụ sở UBND xã Cư Prông 102.52 15.049 147 Đang cập nhật Xem bản đồ
35 24412 Xã M’Drắk Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai Trụ sở UBND huyện M’Drắk, Trụ sở Huyện ủy M’Drắk, Trụ sở nhà truyền thống huyện 151.69 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
36 24433 Xã Ea Riêng Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng Trụ sở UBND xã Ea Riêng, Khối đoàn thể xã Ea Riêng – Thôn 9, xã Ea Riêng 167.56 15.719 94 Đang cập nhật Xem bản đồ
37 24436 Xã Cư M’ta Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta Trụ sở UBND xã Cư M’ta 279.42 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
38 24444 Xã Krông Á Xã Cư San, Xã Krông Á Trụ sở UBND xã Cư San 291.6 129 0 Đang cập nhật Xem bản đồ
39 24415 Xã Cư Prao Xã Ea Pil, Xã Cư Prao Trụ sở UBND xã Cư Prao 204.89 13.765 67 Đang cập nhật Xem bản đồ
40 24472 Xã Hòa Sơn Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn Trụ sở UBND xã Ea Trul, Trụ sở UBND xã Hòa Sơn 108.55 25.392 234 Đang cập nhật Xem bản đồ
41 24454 Xã Dang Kang Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang Trụ sở UBND xã Cư Kty, Trụ sở UBND xã Dang Kang 105.91 21.301 201 Đang cập nhật Xem bản đồ
42 24448 Xã Krông Bông Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền Trụ sở Huyện ủy Krông Bông, Trụ sở UBND Krông Bông 166.03 23.168 140 Đang cập nhật Xem bản đồ
43 24484 Xã Yang Mao Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao Trụ sở UBND xã Cư Đrăm, Trụ sở UBND xã Yang Mao 562.38 1.697 3 Đang cập nhật Xem bản đồ
44 24478 Xã Cư Pui Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui Trụ sở UBND xã Hòa Phong, Trụ sở UBND xã Cư Pui 314.08 27.561 88 Đang cập nhật Xem bản đồ
45 24580 Xã Liên Sơn Lắk Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang Trụ sở Huyện ủy Lắk, Trụ sở UBND huyện Lắk 398.82 26.772 67 Đang cập nhật Xem bản đồ
46 24595 Xã Đắk Liêng Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng Trụ sở UBND xã Đắk Liêng, Trụ sở UBND xã Buôn Triết, Trụ sở UBND xã Buôn Tría 135.55 22.881 169 Đang cập nhật Xem bản đồ
47 24607 Xã Nam Ka Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka Trụ sở UBND xã Ea Rbin 172.86 6.424 37 Đang cập nhật Xem bản đồ
48 24598 Xã Đắk Phơi Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi Trụ sở UBND xã Đắk Phơi, Trụ sở UBND xã Đắk Nuê 266.83 14.726 55 Đang cập nhật Xem bản đồ
49 24540 Xã Ea Ning Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning Trụ sở UBND Xã Cư Êwi 86.21 34.175 396 Đang cập nhật Xem bản đồ
50 24561 Xã Dray Bhăng Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk Trụ sở Huyện uỷ Cư Kuin, Trụ sở UBND huyện Cư Kuin 101.37 39.801 393 Đang cập nhật Xem bản đồ
51 24544 Xã Ea Ktur Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Dray Bhăng) Trụ sở UBND xã Ea Ktur 100.72 54.269 539 Đang cập nhật Xem bản đồ
52 24538 Xã Krông Ana Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền Trụ sở Huyện ủy Krông Ana, Trụ sở HĐND và UBND huyện Krông Ana, Bộ phận một cửa HĐND-UBND huyện 107.23 48.491 452 Đang cập nhật Xem bản đồ
53 24568 Xã Dur Kmăl Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl Trụ sở UBND xã Băng A Drênh, Trụ sở UBND xã Dur Kmăl 114.49 12.594 110 Đang cập nhật Xem bản đồ
54 24559 Xã Ea Na Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na Trụ sở UBND xã Ea Na, Trụ sở UBND xã Dray Sáp 134.18 42.164 314 Đang cập nhật Xem bản đồ
55 22075 Xã Xuân Thọ Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 Trụ sở UBND xã Xuân Thọ 1 192.12 10.793 56 Đang cập nhật Xem bản đồ
56 22060 Xã Xuân Cảnh Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh Trụ sở UBND xã Xuân Cảnh 83.81 23.972 286 Đang cập nhật Xem bản đồ
57 22057 Xã Xuân Lộc Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc Trụ sở UBND xã Xuân Lộc 140.5 104.304 742 Đang cập nhật Xem bản đồ
58 22291 Xã Hòa Xuân Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam Trụ sở UBND xã Hòa Xuân Đông 129.33 22.962 178 Đang cập nhật Xem bản đồ
59 22114 Xã Tuy An Bắc Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định Trụ sở Huyện ủy Tuy An, Trụ sở UBND huyện Tuy An 52.32 26.174 500 Đang cập nhật Xem bản đồ
60 22120 Xã Tuy An Đông Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch Trụ sở UBND xã An Ninh Tây 46.05 40.108 871 Đang cập nhật Xem bản đồ
61 22147 Xã Ô Loan Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư Trụ sở UBND xã An Hòa Hải 103.48 40.278 389 Đang cập nhật Xem bản đồ
62 22153 Xã Tuy An Nam Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn Trụ sở UBND xã An Mỹ 69.99 29.805 426 Đang cập nhật Xem bản đồ
63 22132 Xã Tuy An Tây Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh Trụ sở UBND xã An Nghiệp 136.2 12.913 95 Đang cập nhật Xem bản đồ
64 22319 Xã Phú Hòa 1 Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) Trụ sở Huyện ủy Phú Hòa, Trụ sở UBND huyện Phú Hòa 142.54 54.212 380 Đang cập nhật Xem bản đồ
65 22303 Xã Phú Hòa 2 Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị Trụ sở UBND xã Hòa Quang Nam 95.78 38.691 404 Đang cập nhật Xem bản đồ
66 22255 Xã Tây Hòa Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 1 Trụ sở Huyện ủy Tây Hòa, Trụ sở UBND huyện Tây Hòa 55.14 4.972 90 Đang cập nhật Xem bản đồ
67 22276 Xã Hòa Thịnh Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh Trụ sở UBND xã Hòa Đồng 159.23 30.602 192 Đang cập nhật Xem bản đồ
68 22285 Xã Hòa Mỹ Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông 190.14 2.653 14 Đang cập nhật Xem bản đồ
69 22250 Xã Sơn Thành Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây Trụ sở UBND xã Sơn Thành Đông 218.11 27.838 128 Đang cập nhật Xem bản đồ
70 22165 Xã Sơn Hòa Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước Trụ sở Huyện ủy Sơn Hòa, Trụ sở UBND huyện Sơn Hòa 268.09 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
71 22177 Xã Vân Hòa Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định Trụ sở UBND xã Sơn Long 151.47 6.661 44 Đang cập nhật Xem bản đồ
72 22171 Xã Tây Sơn Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân Trụ sở UBND xã Sơn Hội 334.62 11.052 33 Đang cập nhật Xem bản đồ
73 22192 Xã Suối Trai Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai UBND xã Suối Trai 186.95 11.387 61 Đang cập nhật Xem bản đồ
74 22237 Xã Ea Ly Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) Trụ sở UBND xã Ea Ly 140.35 12.104 86 Đang cập nhật Xem bản đồ
75 22225 Xã Ea Bá Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Ea Ly) Trụ sở UBND xã Ea Bar 131.79 8.316 63 Đang cập nhật Xem bản đồ
76 22222 Xã Đức Bình Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia Trụ sở UBND xã Đức Bình Đông 160.36 15.896 99 Đang cập nhật Xem bản đồ
77 22207 Xã Sông Hinh Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đức Bình) Trụ sở Huyện ủy Sông Hinh, Trụ sở UBND huyện Sông Hinh 460.13 23.841 52 Đang cập nhật Xem bản đồ
78 22090 Xã Xuân Lãnh Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh Trụ sở UBND xã Xuân Lãnh 174.65 15.933 91 Đang cập nhật Xem bản đồ
79 22096 Xã Phú Mỡ Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ Trụ sở UBND xã Xuân Quang 1 547.2 9.007 16 Đang cập nhật Xem bản đồ
80 22111 Xã Xuân Phước Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước Trụ sở UBND xã Xuân Phước 102.81 16.197 158 Đang cập nhật Xem bản đồ
81 22081 Xã Đồng Xuân Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 Trụ sở Huyện ủy Đồng Xuân, Trụ sở UBND huyện Đồng Xuân 206.26 26.907 130 Đang cập nhật Xem bản đồ
82 24235 Xã Buôn Đôn Krông Na Trụ sở UBND xã Krông Na, Trụ sở Trường Mầm non Họa My 1118.35 6.582 6 Đang cập nhật Xem bản đồ
83 24184 Xã Ea H’Leo Giữ nguyên như trước UBND xã Ea H’Leo 338.32 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
84 24445 Xã Ea Trang Giữ nguyên như trước Trụ sở UBND xã Ea Trang, Trạm phát lại truyền hình – xã Ea Trang 207.4 6.585 32 Đang cập nhật Xem bản đồ
85 24214 Xã Ia Lốp Giữ nguyên như trước Trụ sở UBND Xã Ia Lốp 194.09 6.502 33 Đang cập nhật Xem bản đồ
86 24221 Xã Ia Rvê Giữ nguyên như trước Trụ sở UBND Xã Ia Rvê 217.83 6.847 31 Đang cập nhật Xem bản đồ
87 24604 Xã Krông Nô Giữ nguyên như trước Trụ sở UBND Xã Krông Nô 159.82 22.636 142 Đang cập nhật Xem bản đồ
88 24529 Xã Vụ Bổn Giữ nguyên như trước Trụ sở UBND xã Vụ Bổn 109.13 18.111 166 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.2: Bảng thông tin tra cứu 88 xã mới của tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, sáp nhập

1.2. Tổng hợp 14 phường tỉnh Đắk Lắk mới hình thành sau sáp nhập

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 24133 Phường Buôn Ma Thuột Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur Trụ sở UBND TP Buôn Ma Thuột, Văn phòng HĐND – UBND – 27 Trường Chinh, phường Tân Lợi 71.99 169.596 2.356 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 24163 Phường Tân An Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận Trụ sở UBND xã Ea Tu, Trụ sở UBND xã Hòa Thuận 8.06 85.997 10.670 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 24121 Phường Tân Lập Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) Trụ sở UBND phường Tân Hòa, Trụ sở UBND phường Tân Lập 46.7 73.316 1.570 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 24154 Phường Thành Nhất Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất Trụ sở UBND phường Khánh Xuân 32.22 52.466 1.628 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 24169 Phường Ea Kao Phường Ea Tam, Xã Ea Kao Trụ sở UBND xã Ea Kao, Trụ sở UBND phường Ea Tam 60.7 5.707 94 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 24305 Phường Buôn Hồ Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết Trụ sở Thị ủy Buôn Hồ, Trụ sở UBND thị xã Buôn Hồ 66.54 6.278 94 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 24340 Phường Cư Bao Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao Trụ sở UBND xã Cư Bao, Trụ sở UBND phường Bình Tân, Trụ sở UBND xã Bình Thuận 104.94 36.911 352 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 22240 Phường Phú Yên Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tây Hòa) Trụ sở UBND phường Phú Thạnh, Trụ sở UBND phường Phú Lâm 44.04 61.799 1.403 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 22015 Phường Tuy Hòa Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 1), Xã Hòa Trị (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 2) Trụ sở Thành ủy Tuy Hòa, Trụ sở UBND thành phố Tuy Hòa 33.77 126.118 3.735 Đang cập nhật Xem bản đồ
10 22045 Phường Bình Kiến Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa) UBND phường Bình Kiến 73.71 44.406 602 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 22076 Phường Xuân Đài Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài Trụ sở UBND phường Xuân Đài 13.4 21.574 1.610 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 22051 Phường Sông Cầu Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh Trụ sở Thị ủy Sông Cầu, Trụ sở UBND thị xã Sông Cầu hiện nay 90.49 38.891 430 Đang cập nhật Xem bản đồ
13 22258 Phường Đông Hòa Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông Trụ sở Thị ủy Đông Hòa, Trụ sở UBND thị xã Đông Hòa 21.89 132.056 6.033 Đang cập nhật Xem bản đồ
14 22261 Phường Hòa Hiệp Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Yên) Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Trung, Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Nam 40.81 53.597 1.313 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.3: Bảng thông tin tra cứu 14 phường mới của tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, sáp nhập

1.3. Mô hình chính quyền 2 cấp tỉnh Đắk Lắk, thủ phủ cà phê Tây Nguyên, vận hành ra sao sau khi hợp nhất với duyên hải Phú Yên?

Đắk Lắk vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp từ tháng 7/2025, gồm cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi). Cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 102.
  • Số xã: 88.
  • Số phường: 14.
  • Số đặc khu: 0.

Mỗi trong số 88 xã và 14 phường có Ủy ban Nhân dân cấp xã trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

1.5. 102 ĐVHC cấp xã tỉnh Đắk Lắk chính thức đi vào hoạt động từ ngày nào?

Toàn bộ 88 xã và 14 phường của tỉnh Đắk Lắk mới chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 1/7/2025, đúng thời điểm Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc hợp nhất cấp tỉnh có hiệu lực. Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 quy định cụ thể danh sách, mã và địa giới của từng đơn vị hành chính cấp xã mới trên địa bàn tỉnh.

1.6. Tỉnh Đắk Lắk sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã thuộc vùng kinh tế – xã hội Tây Nguyên

Đắk Lắk thuộc vùng kinh tế – xã hội Tây Nguyên sau khi hoàn tất việc sắp xếp. Lãnh thổ mở rộng vùng Tây Nguyên theo hướng đông, tiếp cận trực tiếp Biển Đông qua 189 km bờ biển duyên hải Phú Yên, hình thành hành lang kinh tế liên kết cao nguyên Buôn Ma Thuột với cảng biển Tuy Hòa – Vũng Rô.

2. Cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc 102 xã, phường mới của tỉnh Đắk Lắk sau khi điều chỉnh địa giới

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 24175 Xã Hòa Phú Trụ sở UBND xã Hòa Khánh, Trụ sở UBND xã Hòa Phú Xem địa chỉ & chỉ đường
2 24328 Xã Ea Drông Trụ sở UBND xã Ea Blang cũ, Trụ sở UBND xã Ea Drông, Trụ sở UBND xã Ea Siên Xem địa chỉ & chỉ đường
3 24211 Xã Ea Súp Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Súp, Trụ sở Huyện ủy Ea Súp, Trung tâm hành chính công Xem địa chỉ & chỉ đường
4 24217 Xã Ea Rốk Trụ sở UBND Xã Ea Rốk Xem địa chỉ & chỉ đường
5 24229 Xã Ea Bung Trụ sở UBND Xã Ea Bung Xem địa chỉ & chỉ đường
6 24241 Xã Ea Wer Trụ sở UBND huyện Buôn Đôn, Trụ sở Huyện ủy Buôn Đôn Xem địa chỉ & chỉ đường
7 24250 Xã Ea Nuôl Trụ sở UBND xã Cuôr Knia Xem địa chỉ & chỉ đường
8 24265 Xã Ea Kiết Trụ sở UBND xã Ea Kiết, Trụ sở UBND xã Ea Kuêh Xem địa chỉ & chỉ đường
9 24286 Xã Ea M’Droh Trụ sở UBND xã Quảng Hiệp, Trụ sở UBND xã Ea M’Droh Xem địa chỉ & chỉ đường
10 24259 Xã Quảng Phú Trụ sở UBND huyện Cư M’gar, Trụ sở UBND thị trấn Quảng Phú Xem địa chỉ & chỉ đường
11 24301 Xã Cuôr Đăng Trụ sở UBND xã Cuôr Đăng, Trụ sở UBND xã Ea Drơng Xem địa chỉ & chỉ đường
12 24280 Xã Cư M’gar Trụ sở UBND xã Ea Kpam, Trụ sở UBND xã Ea H’đing Xem địa chỉ & chỉ đường
13 24277 Xã Ea Tul Trụ sở UBND xã Ea Tul, Trụ sở UBND xã Ea Tar Xem địa chỉ & chỉ đường
14 24316 Xã Pơng Drang Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang, Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang cũ Xem địa chỉ & chỉ đường
15 24310 Xã Krông Búk Trụ sở Huyện ủy Krông Búk, Trụ sở UBND huyện Krông Búk Xem địa chỉ & chỉ đường
16 24313 Xã Cư Pơng Trụ sở UBND xã Ea Sin, Trụ sở UBND xã Cư Pơng (mới) Buôn Kbuôr Xem địa chỉ & chỉ đường
17 24208 Xã Ea Khăl Trụ sở UBND xã Ea Nam, Trụ sở UBND xã Ea Khăl Xem địa chỉ & chỉ đường
18 24181 Xã Ea Drăng Trụ sở UBND huyện Ea Hleo, Trung tâm hành chính công, Trụ sở Huyện ủy Xem địa chỉ & chỉ đường
19 24193 Xã Ea Wy Trụ sở UBND xã Ea Wy, Trụ sở UBND xã Cư A Mung Xem địa chỉ & chỉ đường
20 24187 Xã Ea Hiao Trụ sở UBND xã Ea Sol, Trụ sở UBND xã Ea Hiao Xem địa chỉ & chỉ đường
21 24343 Xã Krông Năng Trụ sở UBND huyện Krông Năng, Trụ sở Huyện ủy Krông Năng, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam huyện, Khối liên cơ quan 1 (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) Xem địa chỉ & chỉ đường
22 24346 Xã Dliê Ya UBND xã Dliê Ya Xem địa chỉ & chỉ đường
23 24352 Xã Tam Giang Trụ sở UBND xã Ea Tam, Trụ sở UBND xã Cư Klông, Trụ sở UBND xã Tam Giang Xem địa chỉ & chỉ đường
24 24364 Xã Phú Xuân Trụ sở UBND xã Ea Dăh, Trụ sở UBND xã Phú Xuân, Trụ sở UBND xã Ea Púk Xem địa chỉ & chỉ đường
25 24490 Xã Krông Pắc Trụ sở Huyện ủy Krông Pắc, Trụ sở UBND huyện Krông Pắc Xem địa chỉ & chỉ đường
26 24505 Xã Ea Knuếc Trụ sở UBND xã Ea Knuếc, Trụ sở UBND xã Ea Kênh Xem địa chỉ & chỉ đường
27 24526 Xã Tân Tiến Trụ sở UBND xã Tân Tiến, Trụ sở UBND xã Ea Uy Xem địa chỉ & chỉ đường
28 24502 Xã Ea Phê Trụ sở UBND xã Ea Kuăng, Trụ sở UBND xã Ea Phê Xem địa chỉ & chỉ đường
29 24496 Xã Ea Kly Trụ sở UBND xã Krông Búk, Trụ sở UBND xã Ea Kly Xem địa chỉ & chỉ đường
30 24373 Xã Ea Kar Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Kar, Trụ sở Huyện uỷ Ea Kar, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam Xem địa chỉ & chỉ đường
31 24403 Xã Ea Ô Trụ sở UBND xã Ea Ô, Trụ sở UBND xã Cư Elang cũ Xem địa chỉ & chỉ đường
32 24376 Xã Ea Knốp Trụ sở UBND thị trấn Ea Knốp, Trụ sở UBND xã Ea Tih, Trụ sở UBND xã Ea Sar Xem địa chỉ & chỉ đường
33 24406 Xã Cư Yang Trụ sở UBND xã Cư Bông, Trụ sở UBND xã Cư Yang Xem địa chỉ & chỉ đường
34 24400 Xã Ea Păl Trụ sở UBND xã Ea Păl, Trụ sở UBND xã Cư Prông Xem địa chỉ & chỉ đường
35 24412 Xã M’Drắk Trụ sở UBND huyện M’Drắk, Trụ sở Huyện ủy M’Drắk, Trụ sở nhà truyền thống huyện Xem địa chỉ & chỉ đường
36 24433 Xã Ea Riêng Trụ sở UBND xã Ea Riêng, Khối đoàn thể xã Ea Riêng – Thôn 9, xã Ea Riêng Xem địa chỉ & chỉ đường
37 24436 Xã Cư M’ta Trụ sở UBND xã Cư M’ta Xem địa chỉ & chỉ đường
38 24444 Xã Krông Á Trụ sở UBND xã Cư San Xem địa chỉ & chỉ đường
39 24415 Xã Cư Prao Trụ sở UBND xã Cư Prao Xem địa chỉ & chỉ đường
40 24472 Xã Hòa Sơn Trụ sở UBND xã Ea Trul, Trụ sở UBND xã Hòa Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
41 24454 Xã Dang Kang Trụ sở UBND xã Cư Kty, Trụ sở UBND xã Dang Kang Xem địa chỉ & chỉ đường
42 24448 Xã Krông Bông Trụ sở Huyện ủy Krông Bông, Trụ sở UBND Krông Bông Xem địa chỉ & chỉ đường
43 24484 Xã Yang Mao Trụ sở UBND xã Cư Đrăm, Trụ sở UBND xã Yang Mao Xem địa chỉ & chỉ đường
44 24478 Xã Cư Pui Trụ sở UBND xã Hòa Phong, Trụ sở UBND xã Cư Pui Xem địa chỉ & chỉ đường
45 24580 Xã Liên Sơn Lắk Trụ sở Huyện ủy Lắk, Trụ sở UBND huyện Lắk Xem địa chỉ & chỉ đường
46 24595 Xã Đắk Liêng Trụ sở UBND xã Đắk Liêng, Trụ sở UBND xã Buôn Triết, Trụ sở UBND xã Buôn Tría Xem địa chỉ & chỉ đường
47 24607 Xã Nam Ka Trụ sở UBND xã Ea Rbin Xem địa chỉ & chỉ đường
48 24598 Xã Đắk Phơi Trụ sở UBND xã Đắk Phơi, Trụ sở UBND xã Đắk Nuê Xem địa chỉ & chỉ đường
49 24540 Xã Ea Ning Trụ sở UBND Xã Cư Êwi Xem địa chỉ & chỉ đường
50 24561 Xã Dray Bhăng Trụ sở Huyện uỷ Cư Kuin, Trụ sở UBND huyện Cư Kuin Xem địa chỉ & chỉ đường
51 24544 Xã Ea Ktur Trụ sở UBND xã Ea Ktur Xem địa chỉ & chỉ đường
52 24538 Xã Krông Ana Trụ sở Huyện ủy Krông Ana, Trụ sở HĐND và UBND huyện Krông Ana, Bộ phận một cửa HĐND-UBND huyện Xem địa chỉ & chỉ đường
53 24568 Xã Dur Kmăl Trụ sở UBND xã Băng A Drênh, Trụ sở UBND xã Dur Kmăl Xem địa chỉ & chỉ đường
54 24559 Xã Ea Na Trụ sở UBND xã Ea Na, Trụ sở UBND xã Dray Sáp Xem địa chỉ & chỉ đường
55 22075 Xã Xuân Thọ Trụ sở UBND xã Xuân Thọ 1 Xem địa chỉ & chỉ đường
56 22060 Xã Xuân Cảnh Trụ sở UBND xã Xuân Cảnh Xem địa chỉ & chỉ đường
57 22057 Xã Xuân Lộc Trụ sở UBND xã Xuân Lộc Xem địa chỉ & chỉ đường
58 22291 Xã Hòa Xuân Trụ sở UBND xã Hòa Xuân Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
59 22114 Xã Tuy An Bắc Trụ sở Huyện ủy Tuy An, Trụ sở UBND huyện Tuy An Xem địa chỉ & chỉ đường
60 22120 Xã Tuy An Đông Trụ sở UBND xã An Ninh Tây Xem địa chỉ & chỉ đường
61 22147 Xã Ô Loan Trụ sở UBND xã An Hòa Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
62 22153 Xã Tuy An Nam Trụ sở UBND xã An Mỹ Xem địa chỉ & chỉ đường
63 22132 Xã Tuy An Tây Trụ sở UBND xã An Nghiệp Xem địa chỉ & chỉ đường
64 22319 Xã Phú Hòa 1 Trụ sở Huyện ủy Phú Hòa, Trụ sở UBND huyện Phú Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
65 22303 Xã Phú Hòa 2 Trụ sở UBND xã Hòa Quang Nam Xem địa chỉ & chỉ đường
66 22255 Xã Tây Hòa Trụ sở Huyện ủy Tây Hòa, Trụ sở UBND huyện Tây Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
67 22276 Xã Hòa Thịnh Trụ sở UBND xã Hòa Đồng Xem địa chỉ & chỉ đường
68 22285 Xã Hòa Mỹ Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
69 22250 Xã Sơn Thành Trụ sở UBND xã Sơn Thành Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
70 22165 Xã Sơn Hòa Trụ sở Huyện ủy Sơn Hòa, Trụ sở UBND huyện Sơn Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
71 22177 Xã Vân Hòa Trụ sở UBND xã Sơn Long Xem địa chỉ & chỉ đường
72 22171 Xã Tây Sơn Trụ sở UBND xã Sơn Hội Xem địa chỉ & chỉ đường
73 22192 Xã Suối Trai UBND xã Suối Trai Xem địa chỉ & chỉ đường
74 22237 Xã Ea Ly Trụ sở UBND xã Ea Ly Xem địa chỉ & chỉ đường
75 22225 Xã Ea Bá Trụ sở UBND xã Ea Bar Xem địa chỉ & chỉ đường
76 22222 Xã Đức Bình Trụ sở UBND xã Đức Bình Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
77 22207 Xã Sông Hinh Trụ sở Huyện ủy Sông Hinh, Trụ sở UBND huyện Sông Hinh Xem địa chỉ & chỉ đường
78 22090 Xã Xuân Lãnh Trụ sở UBND xã Xuân Lãnh Xem địa chỉ & chỉ đường
79 22096 Xã Phú Mỡ Trụ sở UBND xã Xuân Quang 1 Xem địa chỉ & chỉ đường
80 22111 Xã Xuân Phước Trụ sở UBND xã Xuân Phước Xem địa chỉ & chỉ đường
81 22081 Xã Đồng Xuân Trụ sở Huyện ủy Đồng Xuân, Trụ sở UBND huyện Đồng Xuân Xem địa chỉ & chỉ đường
82 24235 Xã Buôn Đôn Trụ sở UBND xã Krông Na, Trụ sở Trường Mầm non Họa My Xem địa chỉ & chỉ đường
83 24184 Xã Ea H’Leo UBND xã Ea H’Leo Xem địa chỉ & chỉ đường
84 24445 Xã Ea Trang Trụ sở UBND xã Ea Trang, Trạm phát lại truyền hình – xã Ea Trang Xem địa chỉ & chỉ đường
85 24214 Xã Ia Lốp Trụ sở UBND Xã Ia Lốp Xem địa chỉ & chỉ đường
86 24221 Xã Ia Rvê Trụ sở UBND Xã Ia Rvê Xem địa chỉ & chỉ đường
87 24604 Xã Krông Nô Trụ sở UBND Xã Krông Nô Xem địa chỉ & chỉ đường
88 24529 Xã Vụ Bổn Trụ sở UBND xã Vụ Bổn Xem địa chỉ & chỉ đường
89 24133 Phường Buôn Ma Thuột Trụ sở UBND TP Buôn Ma Thuột, Văn phòng HĐND – UBND – 27 Trường Chinh, phường Tân Lợi Xem địa chỉ & chỉ đường
90 24163 Phường Tân An Trụ sở UBND xã Ea Tu, Trụ sở UBND xã Hòa Thuận Xem địa chỉ & chỉ đường
91 24121 Phường Tân Lập Trụ sở UBND phường Tân Hòa, Trụ sở UBND phường Tân Lập Xem địa chỉ & chỉ đường
92 24154 Phường Thành Nhất Trụ sở UBND phường Khánh Xuân Xem địa chỉ & chỉ đường
93 24169 Phường Ea Kao Trụ sở UBND xã Ea Kao, Trụ sở UBND phường Ea Tam Xem địa chỉ & chỉ đường
94 24305 Phường Buôn Hồ Trụ sở Thị ủy Buôn Hồ, Trụ sở UBND thị xã Buôn Hồ Xem địa chỉ & chỉ đường
95 24340 Phường Cư Bao Trụ sở UBND xã Cư Bao, Trụ sở UBND phường Bình Tân, Trụ sở UBND xã Bình Thuận Xem địa chỉ & chỉ đường
96 22240 Phường Phú Yên Trụ sở UBND phường Phú Thạnh, Trụ sở UBND phường Phú Lâm Xem địa chỉ & chỉ đường
97 22015 Phường Tuy Hòa Trụ sở Thành ủy Tuy Hòa, Trụ sở UBND thành phố Tuy Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
98 22045 Phường Bình Kiến UBND phường Bình Kiến Xem địa chỉ & chỉ đường
99 22076 Phường Xuân Đài Trụ sở UBND phường Xuân Đài Xem địa chỉ & chỉ đường
100 22051 Phường Sông Cầu Trụ sở Thị ủy Sông Cầu, Trụ sở UBND thị xã Sông Cầu hiện nay Xem địa chỉ & chỉ đường
101 22258 Phường Đông Hòa Trụ sở Thị ủy Đông Hòa, Trụ sở UBND thị xã Đông Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
102 22261 Phường Hòa Hiệp Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Trung, Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Nam Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Bảng địa chỉ trụ sở làm việc của 102 xã, phường mới kèm theo hướng dẫn chỉ đường trên Google Maps

2.1. Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk sau gộp tỉnh với Phú Yên đặt trụ sở tại đâu?

Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk đặt tại địa chỉ 09 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Số điện thoại tiếp nhận liên hệ hành chính: (0262) 08050557. Giờ làm việc của UBND: 7:30-11:30 và 13:30-17:00, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Trung tâm hành chính tỉnh đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũ, tại thành phố Buôn Ma Thuột, thủ phủ cà phê Robusta của vùng Tây Nguyên.

Người dân cần xác nhận ranh giới xã, phường trên giấy tờ đất đai, trích lục bản đồ địa chính hoặc xác minh địa giới hành chính sau sáp nhập, liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk hoặc Ủy ban Nhân dân xã, phường nơi thửa đất tọa lạc để được hướng dẫn thủ tục phù hợp. 

Đặc biệt, Hộ gia đình và doanh nghiệp có vườn cà phê, đất canh tác sầu riêng, tiêu trên địa bàn cao nguyên Đắk Lắk cần cập nhật tên đơn vị hành chính mới trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo địa giới sau sắp xếp, liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lắk hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại xã, phường nơi thửa đất tọa lạc để thực hiện thủ tục chỉnh lý biến động đất đai.

2.2. Ban lãnh đạo chủ chốt của Dak Lak (mới) hiện nay gồm những ai?

Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 1/7/2025:

  • Đồng chí/Ông Nguyễn Đình Trung: Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk.
  • Đồng chí/Bà Thị Hòa An: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  • Đồng Chí/Ông Đỗ Hữu Huy: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

3. Tra cứu mã cấp tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã số biển số của tỉnh Đắk Lắk mới, sau khi sáp nhập đơn vị hành chính

3.1. Mã đơn vị hành chính Đắk Lắk dùng trong định danh CCCD và hồ sơ hành chính

Mã số đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp là 66, theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về phân loại đơn vị hành chính. Đối với thẻ căn cước công dân, 3 chữ số đầu gắn với địa bàn nơi đăng ký khai sinh, không thay đổi theo việc sắp xếp, sáp nhập địa giới cấp tỉnh:

  1. Địa bàn tỉnh Đắk Lắk trước sáp nhập: 3 chữ số đầu của CCCD là 066.
  2. Địa bàn tỉnh Phú Yên trước sáp nhập: 3 chữ số đầu của CCCD là 078.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường hiện hành Đắk Lắk

Mã bưu chính (postal code) của tỉnh Đắk Lắk sau khi gộp tỉnh gồm 5 chữ số. Tỉnh Đắk Lắk sử dụng 3 dải đầu số chính: 56, 63 và 64. Khu vực trung tâm Buôn Ma Thuột dùng dải 63 (ví dụ: 63000). Các xã, phường trên địa bàn cũ Phú Yên và một số khu vực khác dùng dải 56 hoặc 64 (ví dụ: 56717 cho xã Tây Hòa, 64518 cho xã Cư Prao).

3.3. Mã vùng điện thoại cố định Đắk Lắk sau khi gộp tỉnh

Đắk Lắk sử dụng 2 mã vùng điện thoại cố định song song: mã (0262) áp dụng cho địa bàn Đắk Lắk cũ (+84-262 theo chuẩn quốc tế) và mã (0257) áp dụng cho địa bàn Phú Yên cũ (+84-257 theo chuẩn quốc tế). Các thuê bao điện thoại cố định đã đăng ký giữ nguyên mã vùng và số thuê bao.

3.4. Mã biển số xe mới đăng ký tại Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk sử dụng song song 2 mã vùng biển số xe: 47 và 78. Phương tiện đăng ký mới trên toàn tỉnh được ưu tiên cấp mã 47 trước. Khi quỹ số mã 47 cấp hết theo từng loại phương tiện, hệ thống đăng ký xe quốc gia tự động chuyển sang mã 78, không phân chia cố định theo các địa giới cũ. Quy định này được áp dụng theo Thông tư 51/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Phương tiện mang biển số 47 hoặc 78 đã đăng ký trước ngày sáp nhập vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp lý, chủ xe không bắt buộc đổi biển số.

4. Tỉnh Đắk Lắk thực hiện sáp nhập với tỉnh nào trong đợt tái cấu trúc từ 63 tỉnh, thành xuống chỉ còn 34?

Tỉnh Đắk Lắk hình thành từ việc hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, trong khuôn khổ đợt tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính từ 63 xuống còn 34 đơn vị cấp tỉnh trực thuộc Trung ương. Diện tích tự nhiên hợp nhất đạt 18.096,40 km², dân số 3.346.853 người. Tổng số đơn vị hành chính cấp xã của 2 địa bàn cũ được sắp xếp, giảm xuống còn 102 đơn vị gồm 88 xã và 14 phường, vận hành theo mô hình chính quyền 2 cấp từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Đắk Lắk, cao nguyên Buôn Ma Thuột kết nối duyên hải miền Trung

5.1. Tỉnh Đắk Lắk tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?

Đắk Lắk sau đợt sắp xếp, sáp nhập, tiếp giáp địa giới theo 4 hướng, trải dài từ biên giới Campuchia ở phía tây đến Biển Đông ở phía đông.

  • Giáp Biển Đông ở phía đông, với đường bờ biển dài 189 km trên địa bàn tỉnh Phú Yên cũ.
  • Tiếp giáp với Vương quốc Campuchia (đường biên giới dài 71.9 km trên địa bàn xã Ea Bung) và tỉnh Đắk Nông ở phía tây.
  • Tiếp giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng ở phía nam.
  • Giáp tỉnh Gia Lai (mới, hợp nhất Gia Lai cũ và Bình Định cũ) ở phía bắc.

Lãnh thổ Đắk Lắk trải dài khoảng 190 km theo trục bắc-nam (từ 12°09’45” đến 13°50′ vĩ độ Bắc) và khoảng 170 km theo trục đông-tây (từ 107°28’57” đến 109°20′ kinh độ Đông).

5.2. Tỉnh Đắk Lắk có đường bờ biển không?

Tỉnh Đắk Lắk sau khi hợp nhất giáp Biển Đông ở phía đông sau khi hợp nhất với duyên hải Phú Yên. Toàn bộ đường bờ biển nằm trên địa bàn Phú Yên, bao gồm Vịnh Xuân Đài, Vịnh Vũng Rô và Mũi Điện (Cape Varella), là điểm cực đông của đất liền Việt Nam, có tọa độ 109°27′ kinh độ Đông. Đây là đặc trưng địa lý mới của Đắk Lắk từ tháng 7 năm 2025, không tồn tại trước thời điểm hợp nhất cấp tỉnh.

5.3. Tỉnh Đắk Lắk có tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi điều chỉnh địa giới không?

Tỉnh Đắk Lắk giáp ranh với Vương quốc Campuchia với tổng chiều dài đường biên giới quốc tế 71.9 km, thuộc địa bàn xã Ea Bung (Đắk Lắk cũ, huyện Ea Súp cũ). Cửa khẩu Đắk Ruê trên địa bàn xã Ea Bung là cửa khẩu quốc tế phục vụ giao thương qua biên giới Việt Nam – Campuchia trên địa bàn tỉnh.

6. Diện tích tự nhiên tỉnh Đắk Lắk thay đổi như thế nào sau khi gộp tỉnh với Phú Yên?

Diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk sau khi gộp đạt 18.096,40 km², xếp thứ 3/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về diện tích, sau Lâm Đồng (24.233,07 km²) và Gia Lai (21.576,53 km²). Phần diện tích tăng thêm so với Đắk Lắk cũ (13.085,48 km²) đến từ toàn bộ địa bàn Phú Yên cũ (5.060,44 km²), gồm dải đồng bằng ven biển và vùng núi tiếp giáp với cao nguyên phía đông.

6.1. Đơn vị cấp xã nào có diện tích lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới?

Xã Buôn Đôn có diện tích lớn nhất tỉnh Đắk Lắk với 1.118,35 km², lớn gấp 138,7 lần diện tích phường Tân An (8,06 km²), đơn vị nhỏ nhất tỉnh. 

Diện tích lớn của xã Buôn Đôn đến từ 3 yếu tố tích lũy: toàn bộ lõi và vùng đệm Vườn Quốc gia Yok Đôn (nằm chủ yếu trên địa bàn xã, rộng 115.545 ha) chiếm phần lớn lãnh thổ, địa bàn xã kéo dài sát tuyến biên giới Việt – Cam, nơi không tồn tại đơn vị đô thị nào, và lịch sử quản lý rừng đặc dụng theo mô hình xã rộng-thưa dân đặc trưng vùng biên Tây Nguyên, khu vực không chịu áp lực tách nhỏ đơn vị như vùng đô thị.

6.2. Đơn vị cấp xã nào có diện tích nhỏ nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới?

Phường Tân An có diện tích nhỏ nhất trong 102 đơn vị hành chính của Đắk Lắk với 8.06 km², bằng 0.72% diện tích xã Buôn Đôn (1.118.35 km²).

Diện tích nhỏ của phường Tân An là kết quả tất yếu của quá trình đô thị hóa nội đô: phường được hình thành từ việc sáp nhập các phường nội thành của thành phố Buôn Ma Thuột cũ, nơi diện tích đất đã bị phân lô dày đặc cho thương mại, nhà ở, hành chính từ nhiều thập kỷ trước, nên không còn quỹ đất để mở rộng. Đây là đặc trưng chung của các đơn vị đô thị trung tâm Tây Nguyên: diện tích nhỏ nhưng dân số đông. Phường Tân An ghi nhận mật độ 10.670 người/km², cao nhất toàn tỉnh và gấp 57.7 lần mật độ bình quân của tỉnh (185 người/km²).

7. Quy mô dân số tỉnh Đắk Lắk sau khi hợp nhất với Phú Yên là bao nhiêu triệu người?

Dân số tỉnh Đắk Lắk sau hợp nhất đạt 3.346.853 người theo thống kê tổng hợp từ 2 địa bàn, xếp thứ 5/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về quy mô dân số (sau Nghệ An, Thanh Hóa, Gia Lai và  Lâm Đồng). Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt 185 người/km², phản ánh sự phân hóa mạnh giữa đô thị tập trung và vùng rừng núi biên giới thưa dân.

7.1. Xã, phường nào đông dân nhất tỉnh Đắk Lắk?

Phường Buôn Ma Thuột ghi nhận dân số cao nhất tỉnh Đắk Lắk với 169.596 người, gấp 1.315 lần dân số của xã Krông Á (129 người), đơn vị có dân số ít nhất tỉnh. Dân số đông của phường Buôn Ma Thuột đến từ bản chất tích hợp đô thị: phường hình thành từ việc sáp nhập 5 phường và 1 xã tại trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột cũ, tập trung toàn bộ chức năng thương mại, hành chính và dịch vụ của tỉnh lỵ Đắk Lắk sau hợp nhất, nơi mật độ dân cư tích lũy qua nhiều thập kỷ đô thị hóa nội thành.

7.2. Xã, phường nào có dân số thấp nhất tỉnh Đắk Lắk?

Xã Krông Á ghi nhận dân số thấp nhất tỉnh Đắk Lắk với 129 người trên diện tích 291.6 km², tương đương 1/1.315 dân số của phường Buôn Ma Thuột (169.596 người). Dân số thưa thớt của xã Krông Á đến từ địa hình đồi núi hiểm trở, cách xa trung tâm: toàn bộ địa bàn thuộc vùng rừng phòng hộ huyện Krông Bông cũ, không có khu dân cư tập trung, không có hoạt động đô thị và hạ tầng giao thông còn hạn chế, khiến dân số không tăng theo thời gian. Mật độ 0.44 người/km² xác định xã Krông Á là đơn vị có mật độ dân số thấp nhất trong tỉnh.

7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk?

Phường Tân An có mật độ dân số cao nhất tỉnh Đắk Lắk với 10.670 người/km², gấp 24.250 lần mật độ của xã Krông Á (0.44 người/km²), đơn vị thưa dân nhất tỉnh. Mật độ cao của phường Tân An đến từ diện tích nhỏ (8.06 km²) trong khi dân số lớn (85.997 người): phường hình thành từ việc sáp nhập các phường nội thành của thành phố Buôn Ma Thuột cũ, nơi đất đã được xây dựng dày đặc cho thương mại, nhà ở và hành chính qua nhiều năm, không còn đất trống để mở rộng.

7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Đắk Lắk?

Xã Krông Á xếp cuối về mật độ dân số toàn tỉnh với 0.44 người/km², bằng 1/24.250 mật độ của phường Tân An (10.670 người/km²). Mật độ thấp của xã Krông Á đến từ diện tích rộng (291.6 km²) trong khi dân số chỉ 129 người: toàn bộ địa bàn là rừng phòng hộ huyện Krông Bông cũ, không có khu dân cư tập trung, địa hình đồi núi khó đi lại và không có hoạt động kinh tế thu hút người dân đến sinh sống. Khoảng cách mật độ giữa Tân An và Krông Á đạt 24.250 lần, cho thấy sự khác biệt lớn giữa đô thị trung tâm và vùng rừng núi trong cùng một tỉnh.

8. GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Đắk Lắk đạt mức bao nhiêu tỷ đồng?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Đắk Lắk đạt 198.132,95 tỷ đồng, xếp thứ 6/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về quy mô GRDP. Nông nghiệp chuyên canh cà phê Robusta và sầu riêng (địa bàn cao nguyên Đắk Lắk), cùng dịch vụ du lịch và cảng biển Vũng Rô (duyên hải Phú Yên), tạo thành 2 trụ cột kinh tế chính của tỉnh sau sắp xếp, sáp nhập.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Đắk Lắk bao nhiêu?

Quy mô thu nhập tính theo đầu người của Đắk Lắk đạt 59.2 triệu đồng/năm. Khoảng cách thu nhập giữa phường Buôn Ma Thuột (đô thị trung tâm Tây Nguyên) và các xã vùng sâu biên giới phản ánh sự phân hóa kinh tế đặc trưng của tỉnh có địa bàn kép cao nguyên – duyên hải, nơi nông nghiệp cà phê và du lịch biển đóng vai trò tăng trưởng chủ đạo.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2024 (tính gộp trên cả 2 địa bàn hợp nhất từ Đắk Lắk cũ và Phú Yên cũ) đạt 14.10 nghìn tỷ đồng. Trong đó, địa bàn Đắk Lắk cũ đạt 8.557 tỷ đồng, tăng 10.04% so với năm 2023, và địa bàn Phú Yên cũ đạt 5.450 tỷ đồng, vượt 1.2% dự toán Trung ương và HĐND tỉnh giao.

Cơ cấu thu trên địa bàn tỉnh Dak Lak (cũ): thu nội địa chiếm 98.8% tổng thu, thu từ xuất nhập khẩu đạt 88 tỷ đồng, tăng 35.4% so với dự toán Trung ương. Trong thu nội địa, thu tiền sử dụng đất đạt 2.125 tỷ đồng. Các khoản thu tăng so với năm trước gồm lệ phí trước bạ (tăng 62.7%), thuế thu nhập cá nhân (tăng 44.9%) và tiền thuê đất, thuê mặt nước (tăng 62.6%). Trên địa tỉnh bàn Phú Yên (cũ), 15/17 khoản thu đạt và vượt dự toán, riêng thu tiền sử dụng đất chỉ đạt 68% dự toán do tiến độ đấu giá đất khu vực thành phố Tuy Hòa chậm so với kế hoạch.

10. Cách thức tra cứu và so sánh toàn bộ 88 xã, 14 phường của tỉnh Đắk Lắk mới, sau đợt sắp xếp từ nguồn dữ liệu DOSM

Bản đồ quốc gia tổng hợp thông tin tỉnh Đắk Lắk mới để tra cứu tất cả 102 đơn vị hành chính sáp nhập từ tỉnh Phú Yên kèm diện tích 18.096,40 km² và dân số 3.346.853 người
Bản đồ quốc gia tổng hợp thông tin tỉnh Đắk Lắk mới để tra cứu tất cả 102 đơn vị hành chính sáp nhập từ tỉnh Phú Yên kèm diện tích 18.096,40 km² và dân số 3.346.853 người

Bước 1: Truy cập sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt của máy tính hoặc điện thoại. Trang tải bản đồ nền vệ tinh toàn quốc kèm lớp ranh giới hành chính sau sắp xếp năm 2025, không yêu cầu đăng nhập.

Bước 2: Nhập “Đắk Lắk” vào ô tìm kiếm ở góc trên bên trái của giao diện bản đồ. Có thể nhập trực tiếp tên xã, phường cần tra (ví dụ: “Buôn Ma Thuột”, “Buôn Đôn”, “Tuy Hòa”) để bỏ qua bước chọn tỉnh và phóng thẳng đến đơn vị cấp xã.

Bước 3: Chọn “Tỉnh Đắk Lắk” trong danh sách gợi ý. Cửa sổ thông tin tỉnh mở ra bên phải bản đồ với các trường: Sáp nhập từ (tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk), Số ĐVHC (102 gồm 14 phường và 88 xã), Trung tâm hành chính (Số 09 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột), Diện tích (18.096.40 km²), Dân số (3.346.853 người), Mã ĐVHC (66 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg), Căn cứ (Nghị quyết 202/2025/QH15). Đồng thời, ranh giới tỉnh Đắk Lắk được tô màu trên bản đồ nền.

Bước 4: Nhập tên xã, phường cụ thể vào ô tìm kiếm hoặc nhấn trực tiếp vào vùng xã trên bản đồ để tra cứu cho từng đơn vị. Cửa sổ chi tiết xã, phường hiển thị: mã ĐVHC, diện tích (km²), dân số 2025, danh sách đầy đủ các đơn vị hành chính cũ sáp nhập, địa chỉ trung tâm hành chính mới và trạng thái cập nhật trụ sở.

Bước 5: Nhấn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” ở cuối cửa sổ thông tin tỉnh. Bảng danh sách 102 đơn vị hành chính mở ra theo thứ tự số thứ tự với 7 cột: STT, Tên xã/phường sau sáp nhập, Sáp nhập từ (tên các đơn vị cũ), Trung tâm hành chính mới, Diện tích (km²), Dân số 2025 (người), Mã số ĐVHC.

Bước 6: Lọc dữ liệu theo tên xã, tên đơn vị hành chính cũ hoặc huyện cũ bằng ô lọc ngay dưới tiêu đề của từng cột. Nhập từ khóa vào ô lọc của cột “Sáp nhập từ” để tìm toàn bộ xã, phường hình thành từ một huyện cũ cụ thể. Sau khi lọc xong, nhấn nút xuất ở góc trên bảng để tải kết quả về máy dưới dạng file Excel, dùng để đối chiếu hồ sơ đất đai, cập nhật địa chỉ doanh nghiệp hoặc lưu trữ nội bộ.

Hướng dẫn đọc bảng danh sách 88 xã, 14 phường của tỉnh Đắk Lắk ghi rõ nguồn hợp nhất từ đơn vị cũ thuộc tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk cũ
Hướng dẫn đọc bảng danh sách 88 xã, 14 phường của tỉnh Đắk Lắk ghi rõ nguồn hợp nhất từ đơn vị cũ thuộc tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk cũ

11. Xem bản đồ tỉnh Đắk Lắk

11.1. Xem bản đồ hành chính Đắk Lắk mới, sau khi sáp nhập với Phú Yên

Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk kèm bảng danh sách, STT chi tiết 102 xã, phường mới sau sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk kèm bảng danh sách, STT chi tiết 102 xã, phường mới sau sáp nhập

Bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập thể hiện toàn bộ 102 đơn vị hành chính (88 xã, 14 phường) trên phạm vi lãnh thổ 18.096,40 km², trải dài khoảng 190 km theo trục bắc-nam từ biên giới Campuchia (xã Ea Bung, phía tây bắc) đến Mũi Điện (phía đông nam), và khoảng 170 km theo trục đông-tây từ cao nguyên Buôn Ma Thuột đến bờ Biển Đông tại duyên hải Phú Yên.

Lãnh thổ Đắk Lắk ghi nhận sự tương phản địa lý giữa hai địa bàn nguồn gốc: cao nguyên Tây Nguyên (Đắk Lắk cũ) với địa hình đất đỏ basalt, rừng thưa và vùng chuyên canh cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, tiếp giáp Vườn Quốc gia Yok Đôn và hành lang biên giới Campuchia, kết hợp với vùng duyên hải bao gồm đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, bán đảo Hòn Nưa và Mũi Điện là điểm cực đông đất liền Việt Nam.

Chọn in và mua bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới, được biên tập theo tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000, thể hiện đầy đủ 88 xã, 14 phường trên toàn địa bàn 18.096,40 km². Nguồn dữ liệu được biên tập theo quy chuẩn kỹ thuật của bản đồ hành chính quốc gia. In màu full-color, phủ nhũ hoặc laminate theo yêu cầu.

Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp có 6 khổ tiêu chuẩn: 75×100 cm, 84×120 cm (khổ A0), 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm (khổ 2A0) và 150×200 cm. Khổ theo yêu cầu từ A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt đến 200×600 cm đều được biên tập theo yêu cầu. Chất liệu in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m² hoặc giấy mỹ thuật, công nghệ Offset 4 màu hoặc UV chống phai. Khung hoàn thiện: gỗ, composite, nẹp kính mica, nẹp nhựa hoặc cuộn ống nhựa (miễn phí), với thời gian bảo hành lên đến 10 năm.

Bản đồ giấy tỉnh Đắk Lắk phục vụ tra cứu đất nông nghiệp, in theo tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000, khổ 84×120 cm và 100×130 cm. Lớp nội dung gồm ranh giới từng xã vùng Buôn Ma Thuột, Ea H’leo và Krông Pắk, trục đường tiếp cận từ quốc lộ vào từng xã, vị trí trung tâm hành chính xã và chú giải nguồn nước 3 tầng: sông trục (sông Sêrêpôk, Krông Ana, Krông Pắk), hồ chứa (hồ Lắk, hồ Ea Súp thượng, hồ Buôn Tua Srah) và kênh tưới nội đồng từng tiểu vùng xã. Người mua đất cà phê Robusta, sầu riêng hoặc hồ tiêu tại các tiểu vùng canh tác trọng điểm dùng bản đồ để định vị vùng, chọn xã mục tiêu và đánh giá tính liên thông nguồn nước tưới trước khi khảo sát thực địa.

11.2. Xem bản đồ hành chính Đắk Lắk cũ, trước khi sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk trước sắp xếp, sáp nhập với với tỉnh Phú Yên thể hiện 14 đơn vị cấp huyện trên tổng diện tích 13.093 km² với bảng thống kê dân số và mật độ từng huyện
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk trước sắp xếp, sáp nhập với với tỉnh Phú Yên thể hiện 14 đơn vị cấp huyện trên tổng diện tích 13.093 km² với bảng thống kê dân số và mật độ từng huyện

11.3. Xem bản đồ tỉnh Đắk Lắk online trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Đắk Lắk, vùng cao nguyên và duyên hải Phú Yên

11.5. Xem bản đồ GIS Đắk Lắk theo lớp metadata không gian

Vùng tô xanh rêu tỉnh Đắk Lắk trên cổng bản đồ quốc gia trải từ biên giới Campuchia phía tây đến bờ Biển Đông phía đông tiếp giáp Gia Lai phía bắc và Khánh Hòa Lâm Đồng phía nam
Vùng tô xanh rêu tỉnh Đắk Lắk trên cổng bản đồ quốc gia trải từ biên giới Campuchia phía tây đến bờ Biển Đông phía đông tiếp giáp Gia Lai phía bắc và Khánh Hòa Lâm Đồng phía nam

12. Cơ sở pháp lý, mục tiêu và tầm nhìn 2025-2030 trong việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên sau đợt tinh gọn bộ máy hành chính là gì?

Cơ sở pháp lý cho việc hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã bao gồm:

  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về việc hợp nhất địa giới hành chính cấp tỉnh, hình thành tỉnh Đắk Lắk mới từ 2 địa phương, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/06/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk, quy định danh sách, mã và địa giới của 102 đơn vị hành chính cấp xã mới.
  • Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk năm 2025.

Mục tiêu tổng thể của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk:

  • Tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính cấp xã, giảm đầu mối quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản trị công.
  • Tổ chức lại không gian hành chính phù hợp với quy mô dân số, diện tích và điều kiện kinh tế – xã hội thực tiễn sau sáp nhập cấp tỉnh.
  • Mở rộng không gian phát triển kinh tế, liên kết vùng cao nguyên Tây Nguyên với duyên hải Biển Đông, tạo hành lang kinh tế Buôn Ma Thuột – Tuy Hòa.

Tầm nhìn giai đoạn 2025-2030 theo định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk:

  • Phát triển Đắk Lắk trở thành trung tâm kinh tế vùng Tây Nguyên với nông nghiệp công nghệ cao (cà phê, sầu riêng), du lịch sinh thái nội địa và du lịch biển tại Duyên hải Phú Yên.
  • Hoàn thiện hạ tầng kết nối cao nguyên – biển (trục đường Buôn Ma Thuột – Tuy Hòa), nâng cấp cảng biển Vũng Rô, phát triển khu kinh tế ven biển tại tỉnh Đắk Lắk.
  • Xây dựng mô hình chính quyền 2 cấp hoạt động ổn định, bảo đảm quyền lợi hành chính của người dân trên toàn bộ xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk (mới).
Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *