Danh Sách 65 Xã, Phường, Đặc Khu Của Tỉnh Khánh Hòa Mới Sau Sáp Nhập: Bảng Tra Cứu, Đối Chiếu ĐVHC Cũ Và Mới Sau Sắp Xếp

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Tỉnh Khánh Hòa mới được hình thành theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Khánh Hòa cũ và tỉnh Ninh Thuận cũ, chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Tỉnh Khánh Hòa mới trực thuộc Trung ương, có tổng diện tích tự nhiên 8.555,86 km², quy mô dân số 2.243.554 người, thuộc vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ. Lãnh thổ hợp nhất gồm địa bàn Khánh Hòa cũ với dải duyên hải Nha Trang, Vịnh Cam Ranh và quần đảo Trường Sa, cùng địa bàn Ninh Thuận cũ với vùng bán khô hạn Phan Rang và tiềm năng năng lượng tái tạo cao nhất cả nước.

Đồng thời với việc sáp nhập cấp tỉnh, tỉnh Khánh Hòa hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 65 đơn vị hành chính cấp xã: 48 xã, 16 phường và 1 đặc khu Trường Sa, giảm từ 195 đơn vị xuống còn 65 đơn vị, tương đương giảm 66.7% số lượng đơn vị hành chính cấp xã. Toàn bộ 65 đơn vị đều hình thành thông qua việc sắp xếp, sáp nhập, không có đơn vị hành chính nào giữ nguyên địa giới và không thuộc diện sắp xếp, sáp nhập.

Bảng danh sách tra cứu 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: mã đơn vị hành chính, tên xã hoặc phường sau sáp nhập, danh sách đơn vị hành chính cũ đã sáp nhập vào, loại đơn vị hành chính (xã/phường/đặc khu), trụ sở hành chính mới, diện tích, dân số và mật độ dân số, kèm bản đồ hành chính cấp tỉnh thể hiện tổng thể ranh giới toàn tỉnh Khánh Hòa và bản đồ hành chính cấp xã, phường, đặc khu thể hiện chi tiết địa giới từng đơn vị sau hợp nhất.

Xem nhanh nội dung

1. Tra cứu đầy đủ 65 đơn vị hành chính: 48 xã, 16 phường, 1 đặc khu của tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp, sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận theo Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 từ 1/7/2025

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Khánh Hòa sau sáp nhập
1 22480 Xã Nam Cam Ranh Xã Cam Lập, Xã Cam Bình, Xã Cam Thịnh Đông, Xã Cam Thịnh Tây Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 22546 Xã Bắc Ninh Hòa Xã Ninh An, Xã Ninh Sơn, Xã Ninh Thọ Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 22576 Xã Tân Định Xã Ninh Xuân, Xã Ninh Quang, Xã Ninh Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 22597 Xã Nam Ninh Hòa Xã Ninh Lộc, Xã Ninh Ích, Xã Ninh Hưng, Xã Ninh Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 22552 Xã Tây Ninh Hòa Xã Ninh Tây, Xã Ninh Sim Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 22558 Xã Hòa Trí Xã Ninh Thượng, Xã Ninh Trung, Xã Ninh Thân Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 22504 Xã Đại Lãnh Xã Vạn Thạnh, Xã Vạn Thọ, Xã Đại Lãnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 22498 Xã Tu Bông Xã Vạn Khánh, Xã Vạn Long, Xã Vạn Phước Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 22516 Xã Vạn Thắng Xã Vạn Bình, Xã Vạn Thắng Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 22489 Xã Vạn Ninh Thị trấn Vạn Giã, Xã Vạn Phú, Xã Vạn Lương Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 22525 Xã Vạn Hưng Xã Xuân Sơn, Xã Vạn Hưng Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 22651 Xã Diên Khánh Thị trấn Diên Khánh, Xã Diên An, Xã Diên Toàn Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 22678 Xã Diên Lạc Xã Diên Thạnh, Xã Diên Lạc, Xã Diên Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 22657 Xã Diên Điền Xã Diên Sơn, Xã Diên Phú, Xã Diên Điền Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 22660 Xã Diên Lâm Xã Xuân Đồng, Xã Diên Lâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 22672 Xã Diên Thọ Xã Diên Tân, Xã Diên Phước, Xã Diên Thọ Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 22702 Xã Suối Hiệp Xã Suối Tiên, Xã Bình Lộc, Xã Suối Hiệp Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 22453 Xã Cam Lâm Thị trấn Cam Đức, Xã Cam Hải Đông, Xã Cam Hải Tây, Xã Cam Thành Bắc, Xã Cam Hiệp Bắc, Xã Cam Hiệp Nam, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Cam An Bắc, Xã Cam An Nam, Xã Suối Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 22708 Xã Suối Dầu Xã Suối Cát, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Suối Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 22435 Xã Cam Hiệp Xã Sơn Tân, Xã Cam Hiệp Bắc, Xã Cam Hiệp Nam, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Suối Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 22465 Xã Cam An Xã Cam Phước Tây, Xã Cam An Bắc, Xã Cam An Nam Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 22615 Xã Bắc Khánh Vĩnh Xã Khánh Bình, Xã Khánh Đông Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 22612 Xã Trung Khánh Vĩnh Xã Khánh Trung, Xã Khánh Hiệp Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 22624 Xã Tây Khánh Vĩnh Xã Giang Ly, Xã Khánh Thượng, Xã Khánh Nam Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 22648 Xã Nam Khánh Vĩnh Xã Cầu Bà, Xã Khánh Thành, Xã Liên Sang, Xã Sơn Thái Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 22609 Xã Khánh Vĩnh Thị trấn Khánh Vĩnh, Xã Sông Cầu, Xã Khánh Phú Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 22714 Xã Khánh Sơn Thị trấn Tô Hạp, Xã Sơn Hiệp, Xã Sơn Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 22720 Xã Tây Khánh Sơn Xã Sơn Lâm, Xã Thành Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 22732 Xã Đông Khánh Sơn Xã Sơn Trung, Xã Ba Cụm Bắc, Xã Ba Cụm Nam Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 22870 Xã Ninh Phước Thị trấn Phước Dân, Xã Phước Thuận, Xã Phước Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 22891 Xã Phước Hữu Xã Phước Thái, Xã Phước Hữu Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 22873 Xã Phước Hậu Xã Phước Vinh, Xã Phước Sơn, Xã Phước Hậu Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 22897 Xã Thuận Nam Xã Phước Nam, Xã Phước Ninh, Xã Phước Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 22909 Xã Cà Ná Xã Phước Diêm, Xã Cà Ná Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 22900 Xã Phước Hà Xã Nhị Hà, Xã Phước Hà Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 22888 Xã Phước Dinh Xã An Hải, Xã Phước Dinh, Phường Đông Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 22852 Xã Ninh Hải Xã Phương Hải, Xã Tri Hải, Xã Bắc Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 22861 Xã Xuân Hải Xã Hộ Hải, Xã Tân Hải, Xã Xuân Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 22846 Xã Vĩnh Hải Xã Nhơn Hải, Xã Thanh Hải, Xã Vĩnh Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 22849 Xã Thuận Bắc Xã Bắc Phong, Xã Phước Kháng, Xã Lợi Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 22840 Xã Công Hải Xã Phước Chiến, Xã Công Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 22810 Xã Ninh Sơn Thị trấn Tân Sơn, Xã Quảng Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 22813 Xã Lâm Sơn Xã Lương Sơn, Xã Lâm Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 22828 Xã Anh Dũng Xã Ma Nới, Xã Hòa Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 22822 Xã Mỹ Sơn Xã Phước Trung, Xã Mỹ Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 22801 Xã Bác Ái Đông Xã Phước Đại, Xã Phước Thành Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 22795 Xã Bác Ái Xã Phước Tiến, Xã Phước Thắng, Xã Phước Chính Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 22786 Xã Bác Ái Tây Xã Phước Hòa, Xã Phước Tân, Xã Phước Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 22366 Phường Nha Trang Phường Vạn Thạnh, Phường Lộc Thọ, Phường Vĩnh Nguyên, Phường Tân Tiến, Phường Phước Hòa Phường Tra cứu bản đồ ngay
50 22333 Phường Bắc Nha Trang Phường Vĩnh Hòa, Phường Vĩnh Hải, Phường Vĩnh Phước, Phường Vĩnh Thọ, Xã Vĩnh Lương, Xã Vĩnh Phương Phường Tra cứu bản đồ ngay
51 22390 Phường Tây Nha Trang Phường Ngọc Hiệp, Phường Phương Sài, Xã Vĩnh Ngọc, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Vĩnh Trung Phường Tra cứu bản đồ ngay
52 22402 Phường Nam Nha Trang Phường Phước Hải, Phường Phước Long, Phường Vĩnh Trường, Xã Vĩnh Thái, Xã Phước Đồng Phường Tra cứu bản đồ ngay
53 22411 Phường Bắc Cam Ranh Phường Cam Nghĩa, Phường Cam Phúc Bắc, Xã Cam Thành Nam Phường Tra cứu bản đồ ngay
54 22420 Phường Cam Ranh Phường Cam Phú, Phường Cam Lộc, Phường Cam Phúc Nam Phường Tra cứu bản đồ ngay
55 22432 Phường Cam Linh Phường Cam Thuận, Phường Cam Lợi, Phường Cam Linh Phường Tra cứu bản đồ ngay
56 22423 Phường Ba Ngòi Phường Ba Ngòi, Xã Cam Phước Đông Phường Tra cứu bản đồ ngay
57 22528 Phường Ninh Hòa Phường Ninh Hiệp, Phường Ninh Đa, Xã Ninh Đông, Xã Ninh Phụng Phường Tra cứu bản đồ ngay
58 22561 Phường Đông Ninh Hòa Phường Ninh Diêm, Phường Ninh Hải, Phường Ninh Thủy, Xã Ninh Phước Phường Tra cứu bản đồ ngay
59 22591 Phường Hòa Thắng Phường Ninh Giang, Phường Ninh Hà, Xã Ninh Phú Phường Tra cứu bản đồ ngay
60 22759 Phường Phan Rang Phường Kinh Dinh, Phường Phủ Hà, Phường Đài Sơn, Phường Đạo Long Phường Tra cứu bản đồ ngay
61 22780 Phường Đông Hải Phường Mỹ Bình, Phường Mỹ Đông, Phường Mỹ Hải, Phường Đông Hải Phường Tra cứu bản đồ ngay
62 22834 Phường Ninh Chử Phường Văn Hải, Thị trấn Khánh Hải Phường Tra cứu bản đồ ngay
63 22741 Phường Bảo An Phường Phước Mỹ, Phường Bảo An, Xã Thành Hải Phường Tra cứu bản đồ ngay
64 22738 Phường Đô Vinh Phường Đô Vinh, Xã Nhơn Sơn Phường Tra cứu bản đồ ngay
65 22736 Đặc khu Trường Sa Thị trấn Trường Sa, Xã Song Tử Tây, Xã Sinh Tồn Đặc khu Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 65 đơn vị hành chính: 48 xã, 16 phường, 1 đặc khu của tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15

1.1. Tra cứu 48 xã mới của tỉnh Khánh Hòa

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 22480 Xã Nam Cam Ranh Xã Cam Lập, Xã Cam Bình, Xã Cam Thịnh Đông, Xã Cam Thịnh Tây UBND xã Cam Thịnh Đông 92.6 23.525 254 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 22546 Xã Bắc Ninh Hòa Xã Ninh An, Xã Ninh Sơn, Xã Ninh Thọ UBND xã Ninh Thọ 237 32.329 136 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 22576 Xã Tân Định Xã Ninh Xuân, Xã Ninh Quang, Xã Ninh Bình UBND xã Ninh Bình 92.4 40.481 438 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 22597 Xã Nam Ninh Hòa Xã Ninh Lộc, Xã Ninh Ích, Xã Ninh Hưng, Xã Ninh Tân UBND xã Ninh Hưng 201.4 31.293 155 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 22552 Xã Tây Ninh Hòa Xã Ninh Tây, Xã Ninh Sim UBND xã Ninh Sim 275.9 1.754 6 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 22558 Xã Hòa Trí Xã Ninh Thượng, Xã Ninh Trung, Xã Ninh Thân UBND xã Ninh Thân 109.4 26.638 243 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 22504 Xã Đại Lãnh Xã Vạn Thạnh, Xã Vạn Thọ, Xã Đại Lãnh UBND xã Vạn Thọ 171 25.644 150 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 22498 Xã Tu Bông Xã Vạn Khánh, Xã Vạn Long, Xã Vạn Phước UBND xã Vạn Long 99.6 29.751 299 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 22516 Xã Vạn Thắng Xã Vạn Bình, Xã Vạn Thắng UBND xã Vạn Thắng 74.8 31.625 423 Đang cập nhật Xem bản đồ
10 22489 Xã Vạn Ninh Thị trấn Vạn Giã, Xã Vạn Phú, Xã Vạn Lương Trung tâm hành chính Vạn Ninh 130.5 54.202 415 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 22525 Xã Vạn Hưng Xã Xuân Sơn, Xã Vạn Hưng UBND xã Vạn Hưng 86.1 18.883 219 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 22651 Xã Diên Khánh Thị trấn Diên Khánh, Xã Diên An, Xã Diên Toàn UBND huyện Diên Khánh 18.4 45.223 2.458 Đang cập nhật Xem bản đồ
13 22678 Xã Diên Lạc Xã Diên Thạnh, Xã Diên Lạc, Xã Diên Hòa UBND xã Diên Lạc 14.9 23.325 1.565 Đang cập nhật Xem bản đồ
14 22657 Xã Diên Điền Xã Diên Sơn, Xã Diên Phú, Xã Diên Điền UBND xã Diên Điền 63.7 38.029 597 Đang cập nhật Xem bản đồ
15 22660 Xã Diên Lâm Xã Xuân Đồng, Xã Diên Lâm UBND xã Diên Xuân 117.8 16.059 136 Đang cập nhật Xem bản đồ
16 22672 Xã Diên Thọ Xã Diên Tân, Xã Diên Phước, Xã Diên Thọ UBND xã Diên Thọ 73.6 16.692 227 Đang cập nhật Xem bản đồ
17 22702 Xã Suối Hiệp Xã Suối Tiên, Xã Bình Lộc, Xã Suối Hiệp UBND xã Suối Hiệp 55.3 24.159 437 Đang cập nhật Xem bản đồ
18 22453 Xã Cam Lâm Thị trấn Cam Đức, Xã Cam Hải Đông, Xã Cam Hải Tây, Xã Cam Thành Bắc, Xã Cam Hiệp Bắc, Xã Cam Hiệp Nam, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Cam An Bắc, Xã Cam An Nam, Xã Suối Tân UBND huyện Cam Lâm 149.9 8.653 58 Đang cập nhật Xem bản đồ
19 22708 Xã Suối Dầu Xã Suối Cát, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Suối Tân UBND xã Cam Tân 160.1 24.185 151 Đang cập nhật Xem bản đồ
20 22435 Xã Cam Hiệp Xã Sơn Tân, Xã Cam Hiệp Bắc, Xã Cam Hiệp Nam, Xã Cam Hòa, Xã Cam Tân, Xã Suối Tân UBND xã Suối Cát 115.1 5 0 Đang cập nhật Xem bản đồ
21 22465 Xã Cam An Xã Cam Phước Tây, Xã Cam An Bắc, Xã Cam An Nam UBND Cam An Bắc 122 19.534 160 Đang cập nhật Xem bản đồ
22 22615 Xã Bắc Khánh Vĩnh Xã Khánh Bình, Xã Khánh Đông UBND xã Khánh Bình 144.2 9.199 64 Đang cập nhật Xem bản đồ
23 22612 Xã Trung Khánh Vĩnh Xã Khánh Trung, Xã Khánh Hiệp UBND xã Khánh Hiệp 338.5 7.772 23 Đang cập nhật Xem bản đồ
24 22624 Xã Tây Khánh Vĩnh Xã Giang Ly, Xã Khánh Thượng, Xã Khánh Nam UBND xã Khánh Thượng 294.3 7.357 25 Đang cập nhật Xem bản đồ
25 22648 Xã Nam Khánh Vĩnh Xã Cầu Bà, Xã Khánh Thành, Xã Liên Sang, Xã Sơn Thái UBND xã Sơn Thái 197.1 10.271 52 Đang cập nhật Xem bản đồ
26 22609 Xã Khánh Vĩnh Thị trấn Khánh Vĩnh, Xã Sông Cầu, Xã Khánh Phú UBND huyện Khánh Vĩnh 192.4 11.204 58 Đang cập nhật Xem bản đồ
27 22714 Xã Khánh Sơn Thị trấn Tô Hạp, Xã Sơn Hiệp, Xã Sơn Bình UBND huyện Khánh Sơn 98.7 11.535 117 Đang cập nhật Xem bản đồ
28 22720 Xã Tây Khánh Sơn Xã Sơn Lâm, Xã Thành Sơn UBND xã Sơn Lâm 125.6 7.847 62 Đang cập nhật Xem bản đồ
29 22732 Xã Đông Khánh Sơn Xã Sơn Trung, Xã Ba Cụm Bắc, Xã Ba Cụm Nam UBND xã Ba Cụm Bắc 114.3 10.376 91 Đang cập nhật Xem bản đồ
30 22870 Xã Ninh Phước Thị trấn Phước Dân, Xã Phước Thuận, Xã Phước Hải UBND huyện Ninh Phước 65.4 70.203 1.073 Đang cập nhật Xem bản đồ
31 22891 Xã Phước Hữu Xã Phước Thái, Xã Phước Hữu UBND xã Phước Hữu 177.7 35.572 200 Đang cập nhật Xem bản đồ
32 22873 Xã Phước Hậu Xã Phước Vinh, Xã Phước Sơn, Xã Phước Hậu UBND xã Phước Sơn 74.7 49.465 662 Đang cập nhật Xem bản đồ
33 22897 Xã Thuận Nam Xã Phước Nam, Xã Phước Ninh, Xã Phước Minh UBND huyện Thuận Nam 140.8 27.262 194 Đang cập nhật Xem bản đồ
34 22909 Xã Cà Ná Xã Phước Diêm, Xã Cà Ná UBND xã Phước Diêm 63.9 24.903 390 Đang cập nhật Xem bản đồ
35 22900 Xã Phước Hà Xã Nhị Hà, Xã Phước Hà UBND xã Nhị Hà 230 89 0 Đang cập nhật Xem bản đồ
36 22888 Xã Phước Dinh Xã An Hải, Xã Phước Dinh, Phường Đông Hải UBND xã An Hải 154 35.301 229 Đang cập nhật Xem bản đồ
37 22852 Xã Ninh Hải Xã Phương Hải, Xã Tri Hải, Xã Bắc Sơn UBND xã Phương Hải 100.1 31.115 311 Đang cập nhật Xem bản đồ
38 22861 Xã Xuân Hải Xã Hộ Hải, Xã Tân Hải, Xã Xuân Hải UBND xã Hộ Hải 43.4 45.104 1.039 Đang cập nhật Xem bản đồ
39 22846 Xã Vĩnh Hải Xã Nhơn Hải, Xã Thanh Hải, Xã Vĩnh Hải UBND xã Vĩnh Hải 83.75 2.782 33 Đang cập nhật Xem bản đồ
40 22849 Xã Thuận Bắc Xã Bắc Phong, Xã Phước Kháng, Xã Lợi Hải UBND huyện Thuận Bắc 137.2 25.744 188 Đang cập nhật Xem bản đồ
41 22840 Xã Công Hải Xã Phước Chiến, Xã Công Hải UBND xã Công Hải 124.3 14.727 118 Đang cập nhật Xem bản đồ
42 22810 Xã Ninh Sơn Thị trấn Tân Sơn, Xã Quảng Sơn UBND huyện Ninh Sơn 99.3 32.003 322 Đang cập nhật Xem bản đồ
43 22813 Xã Lâm Sơn Xã Lương Sơn, Xã Lâm Sơn UBND xã Lâm Sơn 191.5 24.247 127 Đang cập nhật Xem bản đồ
44 22828 Xã Anh Dũng Xã Ma Nới, Xã Hòa Sơn UBND xã Ma Nới 320.6 103 0 Đang cập nhật Xem bản đồ
45 22822 Xã Mỹ Sơn Xã Phước Trung, Xã Mỹ Sơn UBND xã Mỹ Sơn 248.1 158 1 Đang cập nhật Xem bản đồ
46 22801 Xã Bác Ái Đông Xã Phước Đại, Xã Phước Thành UBND huyện Bác Ái Đông 235.2 9.335 40 Đang cập nhật Xem bản đồ
47 22795 Xã Bác Ái Xã Phước Tiến, Xã Phước Thắng, Xã Phước Chính UBND xã Phước Thắng 188.5 1.227 7 Đang cập nhật Xem bản đồ
48 22786 Xã Bác Ái Tây Xã Phước Hòa, Xã Phước Tân, Xã Phước Bình UBND xã Phước Hòa 478.7 1.109 2 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.2: Bảng danh sách tra cứu 48 xã mới của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập

1.2. Tra cứu 16 phường mới của tỉnh Khánh Hòa

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 22366 Phường Nha Trang Phường Vạn Thạnh, Phường Lộc Thọ, Phường Vĩnh Nguyên, Phường Tân Tiến, Phường Phước Hòa UBND TP Nha Trang – số 42 Lê Thánh Tôn Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
2 22333 Phường Bắc Nha Trang Phường Vĩnh Hòa, Phường Vĩnh Hải, Phường Vĩnh Phước, Phường Vĩnh Thọ, Xã Vĩnh Lương, Xã Vĩnh Phương UBND phường Vĩnh Phước – số 422 đường 2 Tháng 4 97 128.239 1.322 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 22390 Phường Tây Nha Trang Phường Ngọc Hiệp, Phường Phương Sài, Xã Vĩnh Ngọc, Xã Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Vĩnh Trung UBND xã Vĩnh Ngọc – số 480 Lương Định Của 27.9 108.065 3.873 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 22402 Phường Nam Nha Trang Phường Phước Hải, Phường Phước Long, Phường Vĩnh Trường, Xã Vĩnh Thái, Xã Phước Đồng UBND xã Vĩnh Thái – KĐT Mỹ Gia, thôn Thủy Tú 82.2 130.164 1.584 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 22411 Phường Bắc Cam Ranh Phường Cam Nghĩa, Phường Cam Phúc Bắc, Xã Cam Thành Nam UBND phường Cam Phúc Bắc 134 43.644 326 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 22420 Phường Cam Ranh Phường Cam Phú, Phường Cam Lộc, Phường Cam Phúc Nam UBND TP Cam Ranh 17.5 31.237 1.785 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 22432 Phường Cam Linh Phường Cam Thuận, Phường Cam Lợi, Phường Cam Linh UBND phường Cam Linh 4.8 33.052 6.886 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 22423 Phường Ba Ngòi Phường Ba Ngòi, Xã Cam Phước Đông UBND phường Ba Ngòi 78.2 31.708 405 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 22528 Phường Ninh Hòa Phường Ninh Hiệp, Phường Ninh Đa, Xã Ninh Đông, Xã Ninh Phụng UBND thị xã Ninh Hòa 35.8 58.816 1.643 Đang cập nhật Xem bản đồ
10 22561 Phường Đông Ninh Hòa Phường Ninh Diêm, Phường Ninh Hải, Phường Ninh Thủy, Xã Ninh Phước UBND phường Ninh Diêm 134.2 43.484 324 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 22591 Phường Hòa Thắng Phường Ninh Giang, Phường Ninh Hà, Xã Ninh Phú UBND phường Ninh Giang 78.6 26.822 341 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 22759 Phường Phan Rang Phường Kinh Dinh, Phường Phủ Hà, Phường Đài Sơn, Phường Đạo Long UBND TP Phan Rang – Tháp Chàm 9.4 7.225 769 Đang cập nhật Xem bản đồ
13 22780 Phường Đông Hải Phường Mỹ Bình, Phường Mỹ Đông, Phường Mỹ Hải, Phường Đông Hải Sở Nông nghiệp và Môi trường 11.09 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
14 22834 Phường Ninh Chử Phường Văn Hải, Thị trấn Khánh Hải Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Ninh Hải 20.4 39.556 1.939 Đang cập nhật Xem bản đồ
15 22741 Phường Bảo An Phường Phước Mỹ, Phường Bảo An, Xã Thành Hải BQL đầu tư xây dựng và phát triển qũy đất tỉnh Ninh Thuận 18.5 45.995 2.486 Đang cập nhật Xem bản đồ
16 22738 Phường Đô Vinh Phường Đô Vinh, Xã Nhơn Sơn UBND phường Đô Vinh 62 33.207 536 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.3: Bảng danh sách tra cứu 16 phường mới của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập

1.3. Tra cứu đặc khu Trường Sa của tỉnh Khánh Hòa

STT Mã phường Tên đặc khu (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ đặc khu
1 22736  Đặc khu Trường Sa  Thị trấn Trường Sa, Xã Song Tử Tây, Xã Sinh Tồn  HĐND và UBND huyện Trường Sa Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.4: Bảng danh sách tra cứu 1 đặc khu mới của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập

1.4. Cơ cấu hành chính tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp, sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận năm 2025

Cơ cấu hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa sau khi hợp nhất với tỉnh Ninh Thuận được tổ chức lại như sau:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 65.
  • Số xã: 48.
  • Số phường: 16.
  • Số đặc khu: 1 (Đặc khu Trường Sa).

Toàn bộ 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh – cấp xã), không còn cấp huyện trong cơ cấu hành chính, đúng theo tinh thần tinh gọn bộ máy nhà nước của Nghị quyết 202/2025/QH15.

1.5. Các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Khánh Hòa chính thức hoạt động từ thời gian nào?

Toàn bộ 65 ĐVHC cấp xã mới của tỉnh Khánh Hòa chính thức hoạt động kể từ ngày 01/07/2025 theo Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bộ máy hành chính mới tại từng xã, phường, đặc khu tiếp nhận toàn bộ chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn kể từ thời điểm này, thay thế hoàn toàn cơ cấu hành chính cũ của cả tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận trước sáp nhập.

1.6. Tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất với tỉnh Ninh Thuận thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?

Tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất tỉnh thuộc vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và khu vực miền Trung, là tỉnh duyên hải duy nhất trong hệ thống 34 tỉnh thành Việt Nam, đồng thời quản lý đặc khu hành chính biển đảo Trường Sa trên Biển Đông. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong cơ cấu hành chính sau sáp nhập gồm 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng.

2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 65 xã, phường, đặc khu tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp, sáp nhập lại ĐVHC

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 22480 Xã Nam Cam Ranh UBND xã Cam Thịnh Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
2 22546 Xã Bắc Ninh Hòa UBND xã Ninh Thọ Xem địa chỉ & chỉ đường
3 22576 Xã Tân Định UBND xã Ninh Bình Xem địa chỉ & chỉ đường
4 22597 Xã Nam Ninh Hòa UBND xã Ninh Hưng Xem địa chỉ & chỉ đường
5 22552 Xã Tây Ninh Hòa UBND xã Ninh Sim Xem địa chỉ & chỉ đường
6 22558 Xã Hòa Trí UBND xã Ninh Thân Xem địa chỉ & chỉ đường
7 22504 Xã Đại Lãnh UBND xã Vạn Thọ Xem địa chỉ & chỉ đường
8 22498 Xã Tu Bông UBND xã Vạn Long Xem địa chỉ & chỉ đường
9 22516 Xã Vạn Thắng UBND xã Vạn Thắng Xem địa chỉ & chỉ đường
10 22489 Xã Vạn Ninh Trung tâm hành chính Vạn Ninh Xem địa chỉ & chỉ đường
11 22525 Xã Vạn Hưng UBND xã Vạn Hưng Xem địa chỉ & chỉ đường
12 22651 Xã Diên Khánh UBND huyện Diên Khánh Xem địa chỉ & chỉ đường
13 22678 Xã Diên Lạc UBND xã Diên Lạc Xem địa chỉ & chỉ đường
14 22657 Xã Diên Điền UBND xã Diên Điền Xem địa chỉ & chỉ đường
15 22660 Xã Diên Lâm UBND xã Diên Xuân Xem địa chỉ & chỉ đường
16 22672 Xã Diên Thọ UBND xã Diên Thọ Xem địa chỉ & chỉ đường
17 22702 Xã Suối Hiệp UBND xã Suối Hiệp Xem địa chỉ & chỉ đường
18 22453 Xã Cam Lâm UBND huyện Cam Lâm Xem địa chỉ & chỉ đường
19 22708 Xã Suối Dầu UBND xã Cam Tân Xem địa chỉ & chỉ đường
20 22435 Xã Cam Hiệp UBND xã Suối Cát Xem địa chỉ & chỉ đường
21 22465 Xã Cam An UBND Cam An Bắc Xem địa chỉ & chỉ đường
22 22615 Xã Bắc Khánh Vĩnh UBND xã Khánh Bình Xem địa chỉ & chỉ đường
23 22612 Xã Trung Khánh Vĩnh UBND xã Khánh Hiệp Xem địa chỉ & chỉ đường
24 22624 Xã Tây Khánh Vĩnh UBND xã Khánh Thượng Xem địa chỉ & chỉ đường
25 22648 Xã Nam Khánh Vĩnh UBND xã Sơn Thái Xem địa chỉ & chỉ đường
26 22609 Xã Khánh Vĩnh UBND huyện Khánh Vĩnh Xem địa chỉ & chỉ đường
27 22714 Xã Khánh Sơn UBND huyện Khánh Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
28 22720 Xã Tây Khánh Sơn UBND xã Sơn Lâm Xem địa chỉ & chỉ đường
29 22732 Xã Đông Khánh Sơn UBND xã Ba Cụm Bắc Xem địa chỉ & chỉ đường
30 22870 Xã Ninh Phước UBND huyện Ninh Phước Xem địa chỉ & chỉ đường
31 22891 Xã Phước Hữu UBND xã Phước Hữu Xem địa chỉ & chỉ đường
32 22873 Xã Phước Hậu UBND xã Phước Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
33 22897 Xã Thuận Nam UBND huyện Thuận Nam Xem địa chỉ & chỉ đường
34 22909 Xã Cà Ná UBND xã Phước Diêm Xem địa chỉ & chỉ đường
35 22900 Xã Phước Hà UBND xã Nhị Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
36 22888 Xã Phước Dinh UBND xã An Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
37 22852 Xã Ninh Hải UBND xã Phương Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
38 22861 Xã Xuân Hải UBND xã Hộ Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
39 22846 Xã Vĩnh Hải UBND xã Vĩnh Hải  Xem địa chỉ & chỉ đường
40 22849 Xã Thuận Bắc UBND huyện Thuận Bắc  Xem địa chỉ & chỉ đường
41 22840 Xã Công Hải UBND xã Công Hải  Xem địa chỉ & chỉ đường
42 22810 Xã Ninh Sơn UBND huyện Ninh Sơn  Xem địa chỉ & chỉ đường
43 22813 Xã Lâm Sơn UBND xã Lâm Sơn  Xem địa chỉ & chỉ đường
44 22828 Xã Anh Dũng UBND xã Ma Nới  Xem địa chỉ & chỉ đường
45 22822 Xã Mỹ Sơn UBND xã Mỹ Sơn  Xem địa chỉ & chỉ đường
46 22801 Xã Bác Ái Đông UBND huyện Bác Ái Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
47 22795 Xã Bác Ái UBND xã Phước Thắng  Xem địa chỉ & chỉ đường
48 22786 Xã Bác Ái Tây UBND xã Phước Hòa   Xem địa chỉ & chỉ đường
49 22366 Phường Nha Trang UBND TP Nha Trang – số 42 Lê Thánh Tôn Xem địa chỉ & chỉ đường
50 22333 Phường Bắc Nha Trang UBND phường Vĩnh Phước – số 422 đường 2 Tháng 4 Xem địa chỉ & chỉ đường
51 22390 Phường Tây Nha Trang UBND xã Vĩnh Ngọc – số 480 Lương Định Của Xem địa chỉ & chỉ đường
52 22402 Phường Nam Nha Trang UBND xã Vĩnh Thái – KĐT Mỹ Gia, thôn Thủy Tú Xem địa chỉ & chỉ đường
53 22411 Phường Bắc Cam Ranh UBND phường Cam Phúc Bắc Xem địa chỉ & chỉ đường
54 22420 Phường Cam Ranh UBND TP Cam Ranh Xem địa chỉ & chỉ đường
55 22432 Phường Cam Linh UBND phường Cam Linh Xem địa chỉ & chỉ đường
56 22423 Phường Ba Ngòi UBND phường Ba Ngòi Xem địa chỉ & chỉ đường
57 22528 Phường Ninh Hòa UBND thị xã Ninh Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
58 22561 Phường Đông Ninh Hòa UBND phường Ninh Diêm Xem địa chỉ & chỉ đường
59 22591 Phường Hòa Thắng UBND phường Ninh Giang Xem địa chỉ & chỉ đường
60 22759 Phường Phan Rang UBND TP Phan Rang – Tháp Chàm  Xem địa chỉ & chỉ đường
61 22780 Phường Đông Hải Sở Nông nghiệp và Môi trường  Xem địa chỉ & chỉ đường
62 22834 Phường Ninh Chử Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Ninh Hải  Xem địa chỉ & chỉ đường
63 22741 Phường Bảo An BQL đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất tỉnh Ninh Thuận Xem địa chỉ & chỉ đường
64 22738 Phường Đô Vinh UBND phường Đô Vinh  Xem địa chỉ & chỉ đường
65 22736 Đặc khu Trường Sa HĐND và UBND huyện Trường Sa  Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Bảng tra cứu chính xác địa chỉ trụ sở làm việc của tất cả đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa mới, sau sáp nhập

2.1. Trung tâm hành chính tỉnh Khánh Hòa sau khi sáp nhập tỉnh đặt tại đâu?

Trụ sở mới của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa được xây dựng tại số 1, đường Trần Phú, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Phường Nha Trang là đơn vị hành chính cấp xã mới (được thành lập trên cơ sở sáp nhập các phường cũ như Lộc Thọ, Vạn Thạnh, Vĩnh Nguyên, Tân Tiến, Phước Hòa),  là nơi đặt trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh Khánh Hòa mới sau khi hợp nhất toàn diện tỉnh Ninh Thuận vào tỉnh Khánh Hòa. Khu vực này tiếp nối vị trí trung tâm hành chính truyền thống của đô thị Nha Trang, nằm trên khu đất đắc địa, tiếp giáp trực tiếp với Vịnh Nha Trang trên bờ Biển Đông.

2.2. Ban lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa hiện nay gồm những đồng chí nào?

Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp đơn vị hành chính:

  • Đồng chí Trần Phong: Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa.
  • Đồng chí Lâm Đông: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2026-2031.
  • Đồng chí Nguyễn Việt Hùng: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhiệm kỳ 2026-2031.

3. Tra cứu mã tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã biển số xe của tỉnh Khánh Hòa mới, sau khi sáp nhập

3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa dùng trên CCCD và thủ tục hành chính

Tỉnh Khánh Hòa sử dụng đồng thời một mã hành chính và hai mã căn cước công dân khác nhau tùy theo địa bàn khai sinh của công dân:

  1. 56 là mã hành chính của tỉnh Khánh Hòa theo danh mục đơn vị hành chính hiện hành.
  2. 056 là 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân của người đăng ký hộ khẩu tại địa bàn Khánh Hòa trước khi sáp nhập.
  3. 058 là 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân đối với người đăng ký hộ khẩu tại địa bàn Ninh Thuận cũ, trước khi sắp xếp.

Mã CCCD không thay đổi sau khi sáp nhập tỉnh. Người có thẻ CCCD cũ ghi 056 (Khánh Hòa cũ) hoặc 058 (Ninh Thuận cũ) vẫn có thể sử dụng thẻ hiện tại mà không cần cấp đổi ngay. Thẻ CCCD mới cấp từ ngày tháng 7 năm 2025 trở đi tại địa bàn toàn tỉnh Khánh Hòa mới sử dụng mã 056.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường, đặc khu tỉnh Khánh Hòa

Mã bưu chính tại tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập gồm 5 chữ số, sử dụng 2 đầu số 57 và 59 tùy theo địa bàn hành chính cụ thể. Địa bàn Khánh Hòa cũ sử dụng đầu số 57 (ví dụ: TP. Nha Trang mã 57100) là đầu số bưu chính cấp tỉnh chính thức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Địa bàn Ninh Thuận cũ sử dụng đầu số 59.

3.3. Mã vùng điện thoại tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất

Mã vùng điện thoại cố định tại tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất được áp dụng theo địa bàn cũ. Địa bàn Khánh Hòa cũ sử dụng mã vùng 0258 (+84-258). Địa bàn Ninh Thuận cũ sử dụng mã vùng 0259 (+84-259). Cả hai mã vùng tiếp tục được áp dụng song song trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định chuyển tiếp sau hợp nhất.

3.4. Mã biển số xe đăng ký tại tỉnh Khánh Hòa

Biển số xe tại tỉnh Khánh Hòa (mới) gồm 2 đầu số áp dụng theo địa bàn cũ: đầu số 79 áp dụng cho phương tiện đăng ký tại địa bàn Khánh Hòa cũ (bao gồm các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn và thành phố Nha Trang, Cam Ranh cũ), đầu số 85 áp dụng cho phương tiện đã đăng ký tại địa bàn Ninh Thuận cũ (bao gồm huyện Ninh Hải, Ninh Sơn, Bác Ái, Ninh Phước, Thuận Bắc, Thuận Nam và thành phố Phan Rang-Tháp Chàm cũ). Phương tiện đăng ký mới từ ngày 1/7/2025 tại địa bàn toàn tỉnh Khánh Hòa sẽ sử dụng đầu số 79.

4. Tỉnh Khánh Hòa thực hiện mở rộng địa giới với đơn vị nào?

Tỉnh Khánh Hòa được hợp nhất từ tỉnh Khánh Hòa cũ (diện tích 5.197,86 km², dân số khoảng 1.301.000 người) và tỉnh Ninh Thuận cũ (diện tích 3.358,00 km², dân số khoảng 942.000 người) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Sau đợt mở rộng địa giới, tỉnh Khánh Hòa có diện tích 8.555,86 km² và dân số 2.243.554 người.

Quá trình hợp nhất đồng thời thực hiện tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã, giảm từ 195 đơn vị hành chính cấp xã của cả hai tỉnh xuống chỉ còn 65 đơn vị, tương đương giảm 130 đơn vị. Tỉnh Khánh Hòa mới tiếp nhận toàn bộ đặc điểm địa lý và tiềm năng kinh tế của cả hai địa bàn: dải duyên hải Nha Trang, Vịnh Cam Ranh và quần đảo Trường Sa từ Khánh Hòa cũ, cùng vùng bán khô hạn Phan Rang với bức xạ mặt trời và tốc độ gió trung bình năm cao nhất Việt Nam từ Ninh Thuận cũ.

5. Vị trí địa lý và ranh giới Khánh Hòa, dải duyên hải từ Nha Trang đến Cà Ná, sau khi sáp nhập với Ninh Thuận (cũ)

5.1. Tỉnh Khánh Hòa tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào sau khi điều chỉnh địa giới?

Tỉnh Khánh Hòa sau thay đổi địa giới có ranh giới tiếp giáp theo 4 hướng như sau:

  • Phía đông giáp Biển Đông với đường bờ biển trải dài từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh (Mũi Cà Ná).
  • Phía tây, đoạn thuộc địa bàn Khánh Hòa cũ giáp tỉnh Đắk Lắk mới, nơi hợp nhất từ Phú Yên, đoạn thuộc địa bàn Ninh Thuận cũ giáp tỉnh Lâm Đồng mới.
  • Phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng mới, phần lãnh thổ vốn thuộc Bình Thuận trước khi sáp nhập.
  • Phía bắc giáp tỉnh Đắk Lắk mới, phần lãnh thổ vốn thuộc Phú Yên trước đây.

Ranh giới phía đông của toàn tỉnh trải dài liên tục theo đường bờ biển từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh, tạo thành hành lang kinh tế biển thống nhất nối liền vùng biển Khánh Hòa cũ với vùng biển Ninh Thuận cũ sau khi tổ chức lại địa giới hành chính.

5.2. Tỉnh Khánh Hòa có đường bờ biển sau khi hợp nhất với Ninh Thuận không?

Tỉnh Khánh Hòa có đường bờ biển đất liền sau sáp nhập. Khánh Hòa cũ có bờ biển khoảng 385 km và Ninh Thuận cũ có bờ biển khoảng 105 km, tổng cộng, toàn tỉnh Khánh Hòa mới có đường bờ biển đất liền khoảng 490 km. Thêm vào đó, tỉnh Khánh Hòa quản lý vùng biển đảo của đặc khu Trường Sa trên Biển Đông cách đất liền khoảng 450 km, là tỉnh duy nhất trong 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập có đơn vị hành chính biển đảo chủ quyền ở tầm xa nhất tính từ đất liền.

5.3. Tỉnh Khánh Hòa có tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi tái cấu trúc không?

Tỉnh Khánh Hòa không tiếp giáp biên giới đất liền với bất kỳ quốc gia nào sau khi sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận. Toàn bộ ranh giới đất liền của tỉnh Khánh Hòa tiếp giáp với các tỉnh khác trong nội địa Việt Nam gồm Đắk Lắk và Lâm Đồng. Phần lãnh thổ biển đảo tại Đặc khu Trường Sa thuộc phạm vi chủ quyền quốc gia Việt Nam trên Biển Đông, không phải là biên giới quốc gia đất liền.

6. Diện tích tự nhiên tỉnh Khánh Hòa sau khi mở rộng địa giới với Ninh Thuận là bao nhiêu km²?

Diện tích tỉnh Khánh Hòa sau khi hợp nhất với tỉnh Ninh Thuận đạt 8.555,86 km², nhỏ nhất trong 6 tỉnh, thành phố vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Khánh Hòa) và xếp cuối bảng về diện tích tự nhiên trong khu vực. Khánh Hòa cũng là tỉnh có số đơn vị hành chính cấp xã ít nhất trong vùng với 65 đơn vị, thấp hơn đáng kể so với Đà Nẵng, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Gia Lai.

6.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích lớn nhất Khánh Hòa?

Xã Bác Ái Tây là xã có diện tích lớn nhất tỉnh Khánh Hòa với 478.70 km², lớn gấp gần 100 lần diện tích phường Cam Linh (4.80 km²), đơn vị hành chính nhỏ nhất của tỉnh. Xã Bác Ái Tây được thành lập từ 3 xã thuộc huyện Bác Ái cũ của Ninh Thuận: xã Phước Hòa, xã Phước Tân và xã Phước Bình. Quy mô diện tích lớn nhất tỉnh phản ánh đặc điểm địa hình cao nguyên bán khô hạn, với mật độ dân số rất thấp, chỉ 2 người/km². Đây là vùng đồng bào dân tộc Raglai sinh sống lâu đời trên địa bàn nội địa phía tây.

6.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào có diện tích nhỏ nhất Khánh Hòa?

Phường Cam Linh là đơn vị hành chính nhỏ nhất tỉnh với diện tích 4.80 km², bằng xấp xỉ 1/100 diện tích của xã Bác Ái Tây. Phường Cam Linh tổ chức lại từ 3 phường cũ của thành phố Cam Ranh: phường Cam Thuận, phường Cam Lợi và phường Cam Linh cũ. Quy mô diện tích nhỏ nhất của tỉnh phản ánh bản chất đô thị đặc thù của lõi đô thị Cam Ranh, do tích hợp cư dân 3 phường cũ vào một không gian lãnh thổ hạn chế ngay cạnh cảng biển và vịnh Cam Ranh, tạo ra mật độ 6.886 người/km².

7. Quy mô dân số tỉnh Khánh Hòa sau khi sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận là bao nhiêu triệu dân?

Dân số tỉnh Khánh Hòa sau khi hợp nhất với tỉnh Ninh Thuận đạt 2.243.554 người, thấp thứ 2 trong 6 tỉnh, thành phố vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, chỉ cao hơn Quảng Ngãi. Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt 262 người/km², phân bổ không đều giữa dải duyên hải đông đúc và vùng bán khô hạn nội địa thưa dân.

7.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào của Khánh Hòa đông dân nhất?

Phường Nam Nha Trang có dân số cao nhất tỉnh Khánh Hòa với 130.164 người trên diện tích 82.2 km², tương ứng mật độ 1.584 người/km². Phường Nam Nha Trang được thành lập từ việc hợp nhất 3 phường và 2 xã cũ của thành phố Nha Trang: phường Phước Hải, phường Phước Long, phường Vĩnh Trường, xã Vĩnh Thái và xã Phước Đồng. Quy mô dân số lớn nhất của tỉnh phản ánh vai trò của đô thị Nam Nha Trang, tập trung cư dân khu vực phía nam thành phố Nha Trang cũ, có tốc độ đô thị hóa cao trong giai đoạn trước gộp tỉnh.

7.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào của Khánh Hòa ít dân số nhất?

Xã Bác Ái Tây là đơn vị có dân số thấp nhất tỉnh Khánh Hòa với 1.109 người trên diện tích 478.70 km², bằng chưa đến 1/117 quy mô dân số của phường Nam Nha Trang. Chênh lệch cư dân giữa đô thị duyên hải và cao nguyên nội địa phản ánh đặc điểm địa hình phân tầng đặc trưng của tỉnh, từ vùng đô thị ven Vịnh Nha Trang đến vùng núi cao bán khô hạn Bác Ái. Quy mô dân số thấp nhất tỉnh gắn với tỷ lệ người đồng bào dân tộc Raglai cao ở vùng Bác Ái cũ thuộc Ninh Thuận.

7.3. Đơn vị hành chính cấp xã nào của Khánh Hòa có mật độ dân số cao nhất?

Phường Cam Linh xếp đầu về mật độ dân số toàn tỉnh Khánh Hòa: 6.886 người/km² trên diện tích 4.80 km², tương ứng khoảng 33.053 người. Mật độ dân số đô thị của phường Cam Linh hình thành do tích hợp cư dân 3 phường lõi đô thị Cam Ranh vào một đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất tỉnh, tạo ra chênh lệch mật độ 6.886 lần so với xã Mỹ Sơn (1 người/km²), đơn vị thưa dân nhất tỉnh.

7.4. Đơn vị hành chính cấp xã nào của Khánh Hòa có mật độ dân số thấp nhất?

Xã Mỹ Sơn xếp cuối về mật độ dân số toàn tỉnh Khánh Hòa: 1 người/km² trên diện tích 248.1 km² và có 158 người. Xã Mỹ Sơn là kết quả hợp nhất xã Phước Trung và xã Mỹ Sơn cũ thuộc huyện Ninh Sơn của Ninh Thuận cũ, nằm sâu trong vùng cao nguyên nội địa có địa hình đồi núi và thực vật bán khô hạn đặc trưng. Đây là đơn vị có tỷ lệ diện tích bình quân đầu người lớn nhất toàn tỉnh, mỗi người dân tương ứng với hơn 1 km² diện tích tự nhiên.

8. Quy mô GRDP tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất với Ninh Thuận là bao nhiêu?

Quy mô GRDP của tỉnh Khánh Hòa đạt 191.357,151 tỷ đồng, xếp thứ 7/11 tỉnh thành khu vực miền Trung. Tỉnh Khánh Hòa đứng sau tỉnh Đắk Lắk (198.132,95 tỷ đồng) ở vị trí thứ 6 và cao hơn tỉnh Quảng Ngãi (173.526,456 tỷ đồng) ở vị trí thứ 8.

Cấu trúc kinh tế tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất được dẫn dắt bởi 3 trụ cột: du lịch và dịch vụ biển đảo quốc tế (Vịnh Nha Trang xếp top 5 điểm đến Đông Nam Á, Khu kinh tế Vân Phong và sân bay quốc tế Cam Ranh), kinh tế biển và khai thác nuôi trồng thủy sản (ngư trường Biển Đông từ vùng biển Khánh Hòa cũ và Ninh Thuận cũ, cảng cá Hòn Rớ, vùng nuôi tôm hùm bông Cam Ranh và Ninh Thuận), và năng lượng tái tạo bán khô hạn (điện gió và điện mặt trời từ vùng Ninh Phước, Thuận Bắc của Ninh Thuận cũ với bức xạ mặt trời và tốc độ gió cao nhất cả nước). Không gian tăng trưởng được phân bổ theo hành lang Quốc lộ 1A và cao tốc Bắc-Nam ven biển, tạo thành trục kinh tế biển thống nhất từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh.

8.1. GRDP bình quân đầu người của tỉnh Khánh Hòa (mới) đạt bao nhiêu triệu đồng?

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Khánh Hòa đạt 85.3 triệu đồng/năm, cao nhất trong số 5 tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (không tính Thành phố Đà Nẵng), xếp thứ 2 trên 6 đơn vị trong toàn bộ khu vực. Trong nội vùng, Khánh Hòa vượt Lâm Đồng (82.6 triệu), Quảng Ngãi (80.3 triệu), Gia Lai (67.5 triệu) và Đắk Lắk (59.2 triệu) về thu nhập bình quân đầu người. Đóng góp của ngành du lịch từ Vịnh Nha Trang và kinh tế biển đảo Cam Ranh là nhân tố chính tạo ra mức thu nhập bình quân cao hơn so với mặt bằng chung của các đơn vị trong vùng.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2024 đạt bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất đạt 25.90 nghìn tỷ đồng. Nguồn thu được đóng góp chủ yếu từ hoạt động du lịch và dịch vụ tại địa bàn Nha Trang và Cam Ranh (địa bàn Khánh Hòa cũ), cùng thu từ các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp tại địa bàn Ninh Thuận (cũ). Con số này phản ánh quy mô kinh tế thực trong năm đầu tiên vận hành cơ cấu hành chính hợp nhất, đồng thời là cơ sở đối chiếu mức tăng trưởng nguồn thu trong các năm tiếp theo khi hành lang kinh tế biển từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh đi vào hoạt động đầy đủ.

10. Hướng dẫn tra cứu, truy lục tất cả 65 xã, phường, đặc khu của tỉnh Khánh Hòa mới, sau sáp nhập

7 bước để tra cứu, truy lục 65 xã, phường, đặc khu của tỉnh Khánh Hòa mới từ nguồn dữ liệu DOSM là:

Bước 1: Truy cập hệ thống tra cứu

Truy cập công cụ NARENCA tại website sapnhap.bando.com.vn. Trang chủ hiển thị bản đồ nền toàn quốc kèm thanh công cụ tra cứu ở góc trái màn hình.

Hướng dẫn cách thức tra cứu toàn bộ 65 xã phường đặc khu tỉnh Khánh Hòa mới qua cổng bản đồ quốc gia với popup hiển thị diện tích 8.555,86 km² dân số 2.243.554 người và mã số ĐVHC 56
Hướng dẫn cách thức tra cứu toàn bộ 65 xã phường đặc khu tỉnh Khánh Hòa mới qua cổng bản đồ quốc gia với popup hiển thị diện tích 8.555,86 km² dân số 2.243.554 người và mã số ĐVHC 56

Bước 2: Tìm kiếm tỉnh Khánh Hòa

Nhấn biểu tượng kính lúp để mở ô tìm kiếm “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH”, sau đó nhập từ khóa “tỉnh Khánh Hòa” để hệ thống hiển thị danh sách kết quả liên quan.

Bước 3: Xem thông tin tổng quan cấp tỉnh

Nhấn chọn dòng “Tỉnh Khánh Hòa (sáp nhập từ tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa)” trong danh sách kết quả. Bản đồ tự động khoanh vùng địa giới toàn tỉnh bằng viền vàng, đồng thời cửa sổ thông tin bật lên ghi nhận: số đơn vị hành chính cấp xã (65 ĐVHC: 1 đặc khu, 16 phường, 48 xã), trung tâm hành chính (Khánh Hòa cũ), địa chỉ trụ sở (số 46, đường Trần Phú, phường Nha Trang), điện thoại liên lạc, diện tích (8.555,86 km²), dân số (2.243.554 người), mã số ĐVHC (56).

Bước 4: Nhập tên đơn vị hành chính cần tra cứu

Nhập tên xã, phường hoặc đặc khu cần tổng hợp thông tin vào ô tìm kiếm. Bạn có thể nhập tên cũ trước sáp nhập hoặc tên mới sau ngày 01/07/2025, ví dụ cụ thể: “Đặc khu Trường Sa” hoặc “Phường Ba Ngòi”.

Bước 5: Xem thông tin chi tiết từng đơn vị

Nhấn vào từng đơn vị trong danh sách bên trái hoặc trực tiếp trên bản đồ để mở cửa sổ thông tin chi tiết, gồm: tên đơn vị sau sáp nhập, danh sách các đơn vị hành chính cũ đã sáp nhập, trung tâm hành chính, diện tích, dân số, mã số ĐVHC và căn cứ nghị quyết sắp xếp tương ứng.

Bước 6: Xuất bảng biểu dữ liệu tổng hợp

Nhấn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” để tải bảng kết quả đầy đủ với 7 cột: mã ĐVHC, tên đơn vị hành chính mới, sáp nhập từ (các ĐVHC cũ), trụ sở hành chính mới, diện tích (km²), dân số (người) và mật độ dân số (người/km²).

Bước 7: Lọc dữ liệu theo địa bàn cũ

Lọc cột “Sáp nhập từ” trong bảng kết quả để xác định tên đơn vị hành chính mới hình thành từ một xã hoặc phường cũ cụ thể, hoặc dùng bộ lọc để tổng hợp toàn bộ đơn vị hành chính được sáp nhập từ địa bàn Khánh Hòa cũ hoặc địa bàn Ninh Thuận cũ.

Bảng danh sách 65 đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa với ô lọc theo tên xã phường và cột sáp nhập từ hỗ trợ tải xuống file Excel để đối chiếu hồ sơ đất đai
Bảng danh sách 65 đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa với ô lọc theo tên xã phường và cột sáp nhập từ hỗ trợ tải xuống file Excel để đối chiếu hồ sơ đất đai

11. Xem bản đồ tỉnh Khánh Hòa

11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa sau sắp xếp, sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa gồm 48 xã, 16 phường và 1 đặc khu Trường Sa sau khi sáp nhập tỉnh với Ninh Thuận
Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa gồm 48 xã, 16 phường và 1 đặc khu Trường Sa sau khi sáp nhập tỉnh với Ninh Thuận

Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa in theo tỷ lệ 1:250.000 trên khổ A0 (841 × 1.189 mm) hoặc khổ 2A0 (1.189 × 1.682 mm), kết hợp ô bản đồ phụ để xác định vị trí đặc khu Trường Sa cách đất liền khoảng 450 km. Lớp nội dung gồm ranh giới 65 đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính, ranh giới hành chính cũ của địa bàn Khánh Hòa và Ninh Thuận trước sáp nhập, đường bờ biển liên tục từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh, Vịnh Nha Trang, Vịnh Cam Ranh, Khu kinh tế Vân Phong, sân bay quốc tế Cam Ranh và hệ thống giao thông trục Quốc lộ 1A cùng cao tốc Bắc Nam ven biển.

Cơ quan quy hoạch, nhà đầu tư và đơn vị nghiên cứu địa chiến lược sử dụng bản đồ giấy tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập để đối chiếu địa giới hành chính mới với hành lang kinh tế biển từ Đại Lãnh đến Mũi Dinh, đồng thời xác định vị trí các đặc khu và khu kinh tế ven biển. Nhà đầu tư bất động sản ven biển và doanh nghiệp du lịch sử dụng bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa để xác định vị trí địa bàn của các đơn vị hành chính dọc vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh và hành lang phát triển Khu kinh tế Vân Phong trên lãnh thổ tỉnh hợp nhất.

11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa cũ, trước gộp tỉnh với Ninh Thuận

Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa cũ phân vùng 9 đơn vị cấp huyện trên diện tích 5.191,2 km² trước đợt sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận
Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa cũ phân vùng 9 đơn vị cấp huyện trên diện tích 5.191,2 km² trước đợt sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận

11.3. Xem bản đồ tỉnh Khánh Hòa trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh tỉnh Khánh Hòa thể hiện dải bờ biển Nha Trang đến Cà Ná

11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập, chi tiết metadata không gian

Bản đồ GIS Khánh Hòa thể hiện đường bờ biển trải dọc Biển Đông từ mũi Đại Lãnh phía bắc đến Cà Ná phía nam sau sáp nhập tỉnh với Ninh Thuận
Bản đồ GIS Khánh Hòa thể hiện đường bờ biển trải dọc Biển Đông từ mũi Đại Lãnh phía bắc đến Cà Ná phía nam sau sáp nhập tỉnh với Ninh Thuận

12. Cơ sở pháp lý và mục tiêu sắp xếp ĐVHC cấp xã (xã, phường, đặc khu Trường Sa) của 2 tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận năm 2025 là gì?

Cơ sở pháp lý xác lập 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa:

  1. Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Khánh Hòa cũ và tỉnh Ninh Thuận cũ thành tỉnh Khánh Hòa mới, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
  2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15, xác lập 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa gồm 48 xã, 16 phường và 1 đặc khu Trường Sa, áp dụng thống nhất từ ngày 1/7/2025.
  3. Chính phủ trình Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025, làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15.
  4. Từ ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương đã đặt nền tảng chính sách cho việc sắp xếp, tinh giản đơn vị hành chính cấp xã trên phạm vi toàn quốc thông qua Nghị quyết số 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Mục tiêu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của 2 tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận:

  1. Tinh gọn số lượng đơn vị hành chính cấp xã, tăng quy mô diện tích và nâng cao dân số bình quân của mỗi đơn vị, qua đó nâng cao năng lực tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở trên toàn địa bàn tỉnh Khánh Hòa sau hợp nhất.
  2. Xác lập rõ ràng tư cách pháp lý hành chính cho đặc khu Trường Sa, phân định chức năng quản lý hành chính dân sự và quản lý quốc phòng trên địa bàn quần đảo, qua đó tăng cường hiệu lực pháp lý trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  3. Củng cố năng lực quản lý hành chính nhà nước tại vùng biển đảo chiến lược Trường Sa, xác lập chủ quyền quốc gia trên vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa phía đông tỉnh Khánh Hòa theo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982).
  4. Tạo nền tảng hành chính để phát triển hành lang kinh tế biển duyên hải Nam Trung Bộ, liên kết hạ tầng kinh tế biển từ Khu kinh tế Vân Phong, cảng quốc tế Cam Ranh đến vùng biển Trường Sa phục vụ chiến lược kinh tế biển quốc gia đến năm 2030.
Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *