Bảng Danh Sách 99 Xã, Phường Của Tỉnh Bắc Ninh Mới Theo Nghị Quyết 1658/NQ-UBTVQH15 – Tra Cứu 99 ĐVHC Sau Sắp Xếp, Sáp Nhập

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức lại hệ thống địa giới hành chính theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua, ban hành trên cơ sở Đề án số 397/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh (mới) năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Theo đó, tỉnh Bắc Ninh hiện có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 66 xã và 33 phường. Cùng thời điểm, tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới của tỉnh Bắc Ninh cũ và tỉnh Bắc Giang cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Trong đợt sắp xếp này, 1 đơn vị hành chính giữ nguyên địa giới, không thuộc diện sắp xếp là xã Tuấn Đạo (từ địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang cũ), một xã miền núi thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.

Bộ bảng tra cứu chia theo 2 nhóm đơn vị hành chính gồm xã (66 đơn vị) và phường (33 đơn vị) dưới đây ghi nhận 9 trường thông tin cho từng đơn vị cấp xã sau sáp nhập: mã đơn vị hành chính theo hệ thống mã quốc gia, tên đơn vị mới, danh sách đơn vị hành chính cũ hợp nhất (sáp nhập từ) với chú thích nguồn gốc từ tỉnh Bắc Ninh (cũ) hoặc tỉnh Bắc Giang (cũ), địa chỉ trụ sở hành chính mới, diện tích tự nhiên (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²), đơn vị hành chính cấp huyện cũ quản lý, và bản đồ hành chính tỉnh kèm theo 99 bản đồ cấp xã, phường của Bắc Ninh. Đi kèm bộ bảng tra cứu chi tiết này là một bảng tổng hợp rút gọn, cho phép truy lục, đối chiếu nhanh theo 6 trường cốt lõi gồm số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên đơn vị mới, danh sách đơn vị cũ sáp nhập, loại hình (xã hoặc phường) và bản đồ hành chính tương ứng, phù hợp cho người dùng chỉ cần đối chiếu tên gọi cũ sang mới mà không cần xem đầy đủ các chỉ số diện tích, dân số hay trụ sở.

Xem nhanh nội dung

1. Danh sách 99 xã, phường của tỉnh Bắc Ninh (mới) sau sắp xếp, sáp nhập lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Bắc Ninh sau sáp nhập
1 09313 Xã Chi Lăng Xã Yên Giả, Xã Chi Lăng Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 09292 Xã Phù Lãng Xã Châu Phong, Xã Đức Long, Xã Phù Lãng Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 09193 Xã Yên Phong Thị trấn Chờ, Xã Trung Nghĩa, Xã Long Châu, Xã Đông Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 09238 Xã Văn Môn Xã Yên Phụ, Xã Đông Thọ, Xã Văn Môn Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 09202 Xã Tam Giang Xã Hòa Tiến, Xã Tam Giang Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 09205 Xã Yên Trung Xã Dũng Liệt, Xã Yên Trung Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 09208 Xã Tam Đa Xã Thụy Hòa, Xã Đông Phong, Xã Tam Đa Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 09319 Xã Tiên Du Thị trấn Lim, Xã Nội Duệ, Xã Phú Lâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 09334 Xã Liên Bão Xã Hiên Vân, Xã Việt Đoàn, Xã Liên Bão Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 09343 Xã Tân Chi Xã Lạc Vệ, Xã Tân Chi Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 09340 Xã Đại Đồng Xã Tri Phương, Xã Hoàn Sơn, Xã Đại Đồng Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 09349 Xã Phật Tích Xã Minh Đạo, Xã Cảnh Hưng, Xã Phật Tích Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 09454 Xã Gia Bình Thị trấn Gia Bình, Xã Xuân Lai, Xã Quỳnh Phú, Xã Đại Bái Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 09475 Xã Nhân Thắng Thị trấn Nhân Thắng, Xã Thái Bảo, Xã Bình Dương Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 09469 Xã Đại Lai Xã Song Giang, Xã Đại Lai Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 09466 Xã Cao Đức Xã Vạn Ninh, Xã Cao Đức Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 09487 Xã Đông Cứu Xã Giang Sơn, Xã Lãng Ngâm, Xã Đông Cứu Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 09496 Xã Lương Tài Thị trấn Thứa, Xã Phú Hòa, Xã Tân Lãng Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 09529 Xã Lâm Thao Xã Bình Định, Xã Quảng Phú, Xã Lâm Thao Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 09523 Xã Trung Chính Xã Phú Lương, Xã Quang Minh, Xã Trung Chính Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 09499 Xã Trung Kênh Xã An Thịnh, Xã An Tập, Xã Trung Kênh Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 07627 Xã Đại Sơn Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn, Xã Đại Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 07615 Xã Sơn Động Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 07616 Xã Tây Yên Tử Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 07672 Xã Dương Hưu Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 07642 Xã Yên Định Xã Cẩm Đàn, Xã Yên Định Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 07654 Xã An Lạc Xã Lệ Viễn, Xã An Lạc Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 07621 Xã Vân Sơn Xã Hữu Sản, Xã Vân Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 07573 Xã Biển Động Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 07582 Xã Lục Ngạn Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Hoa, Xã Tân Quang Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 07594 Xã Đèo Gia Xã Tân Lập, Xã Đèo Gia Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 07543 Xã Sơn Hải Xã Hộ Đáp, Xã Sơn Hải Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 07531 Xã Tân Sơn Xã Cấm Sơn, Xã Tân Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 07537 Xã Biên Sơn Xã Phong Vân, Xã Biên Sơn, Trường bắn TB1 Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 07534 Xã Sa Lý Xã Phong Minh, Xã Sa Lý Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 07603 Xã Nam Dương Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 07552 Xã Kiên Lao Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 07492 Xã Lục Sơn Xã Bình Sơn, Xã Lục Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 07489 Xã Trường Sơn Xã Vô Tranh, Xã Trường Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 07519 Xã Cẩm Lý Xã Đan Hội, Xã Cẩm Lý Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 07450 Xã Đông Phú Xã Đông Hưng, Xã Đông Phú Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 07486 Xã Nghĩa Phương Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn, Xã Nghĩa Phương Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 07444 Xã Lục Nam Thị trấn Phương Sơn, Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 07498 Xã Bắc Lũng Xã Yên Sơn, Xã Lan Mẫu, Xã Khám Lạng, Xã Bắc Lũng Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 07462 Xã Bảo Đài Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm, Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 07375 Xã Lạng Giang Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Hương Lạc, Xã Tân Hưng Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 07420 Xã Mỹ Thái Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh, Xã Mỹ Thái Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 07399 Xã Kép Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh, Xã Hương Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 07432 Xã Tân Dĩnh Xã Tân Dĩnh, Xã Thái Đào, Xã Đại Lâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
50 07381 Xã Tiên Lục Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng, Xã Tiên Lục Xã Tra cứu bản đồ ngay
51 07288 Xã Yên Thế Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Lạc, Xã Đồng Tâm, Xã Tân Hiệp, Xã Tân Sỏi Xã Tra cứu bản đồ ngay
52 07294 Xã Bố Hạ Thị trấn Bố Hạ, Xã Đông Sơn, Xã Hương Vĩ Xã Tra cứu bản đồ ngay
53 07282 Xã Đồng Kỳ Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương, Xã Đồng Kỳ Xã Tra cứu bản đồ ngay
54 07246 Xã Xuân Lương Xã Đồng Tiến (huyện Yên Thế), Xã Canh Nậu, Xã Xuân Lương Xã Tra cứu bản đồ ngay
55 07264 Xã Tam Tiến Xã Tiến Thắng, Xã An Thượng, Xã Tam Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
56 07339 Xã Tân Yên Thị trấn Cao Thượng, Xã Cao Xá, Xã Việt Lập, Xã Ngọc Lý Xã Tra cứu bản đồ ngay
57 07351 Xã Ngọc Thiện Xã Song Vân, Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Việt Ngọc, Xã Ngọc Thiện Xã Tra cứu bản đồ ngay
58 07306 Xã Nhã Nam Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương Xã Tra cứu bản đồ ngay
59 07330 Xã Phúc Hòa Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung, Xã Phúc Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
60 07333 Xã Quang Trung Xã Lam Sơn, Xã Quang Trung Xã Tra cứu bản đồ ngay
61 07864 Xã Hợp Thịnh Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Sơn Thịnh, Xã Hợp Thịnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
62 07840 Xã Hiệp Hòa Thị trấn Thắng, Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong Xã Tra cứu bản đồ ngay
63 07822 Xã Hoàng Vân Xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), Xã Toàn Thắng, Xã Ngọc Sơn, Xã Hoàng Vân Xã Tra cứu bản đồ ngay
64 07735 Xã Đồng Việt Xã Đức Giang, Xã Đồng Phúc, Xã Đồng Việt Xã Tra cứu bản đồ ngay
65 07870 Xã Xuân Cẩm Thị trấn Bắc Lý, Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm Xã Tra cứu bản đồ ngay
66 07663 Xã Tuấn Đạo Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
67 09187 Phường Kinh Bắc Phường Suối Hoa, Phường Tiền Ninh Vệ, Phường Vạn An, Phường Hòa Long, Phường Khúc Xuyên, Phường Kinh Bắc Phường Tra cứu bản đồ ngay
68 09190 Phường Võ Cường Phường Đại Phúc, Phường Phong Khê, Phường Võ Cường Phường Tra cứu bản đồ ngay
69 09169 Phường Vũ Ninh Phường Kim Chân, Phường Đáp Cầu, Phường Thị Cầu, Phường Vũ Ninh Phường Tra cứu bản đồ ngay
70 09325 Phường Hạp Lĩnh Phường Khắc Niệm, Phường Hạp Lĩnh Phường Tra cứu bản đồ ngay
71 09286 Phường Nam Sơn Phường Vân Dương, Phường Nam Sơn Phường Tra cứu bản đồ ngay
72 09367 Phường Từ Sơn Phường Đông Ngàn, Phường Tân Hồng, Phường Phù Chẩn, Phường Đình Bảng Phường Tra cứu bản đồ ngay
73 09370 Phường Tam Sơn Phường Tương Giang, Phường Tam Sơn Phường Tra cứu bản đồ ngay
74 09385 Phường Đồng Nguyên Phường Trang Hạ, Phường Đồng Kỵ, Phường Đồng Nguyên Phường Tra cứu bản đồ ngay
75 09379 Phường Phù Khê Phường Châu Khê, Phường Hương Mạc, Phường Phù Khê Phường Tra cứu bản đồ ngay
76 09400 Phường Thuận Thành Phường Hồ, Phường Song Hồ, Phường Gia Đông, Xã Đại Đồng Thành Phường Tra cứu bản đồ ngay
77 09409 Phường Mão Điền Phường An Bình, Xã Hoài Thượng, Xã Mão Điền Phường Tra cứu bản đồ ngay
78 09430 Phường Trạm Lộ Phường Trạm Lộ, Xã Nghĩa Đạo Phường Tra cứu bản đồ ngay
79 09427 Phường Trí Quả Phường Thanh Khương, Phường Trí Quả, Xã Đình Tổ Phường Tra cứu bản đồ ngay
80 09433 Phường Song Liễu Phường Xuân Lâm, Phường Hà Mãn, Xã Ngũ Thái, Xã Song Liễu Phường Tra cứu bản đồ ngay
81 09445 Phường Ninh Xá Phường Ninh Xá, Xã Nguyệt Đức Phường Tra cứu bản đồ ngay
82 09247 Phường Quế Võ Phường Phố Mới, Phường Bằng An, Phường Việt Hùng, Phường Quế Tân Phường Tra cứu bản đồ ngay
83 09265 Phường Phương Liễu Phường Phượng Mao, Phường Phương Liễu Phường Tra cứu bản đồ ngay
84 09253 Phường Nhân Hòa Phường Đại Xuân, Phường Nhân Hòa, Xã Việt Thống Phường Tra cứu bản đồ ngay
85 09301 Phường Đào Viên Phường Phù Lương, Xã Ngọc Xá, Xã Đào Viên Phường Tra cứu bản đồ ngay
86 09295 Phường Bồng Lai Phường Cách Bi, Phường Bồng Lai, Xã Mộ Đạo Phường Tra cứu bản đồ ngay
87 07525 Phường Chũ Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu, Phường Chũ Phường Tra cứu bản đồ ngay
88 07612 Phường Phượng Sơn Phường Phượng Sơn, Xã Qúy Sơn, Xã Mỹ An Phường Tra cứu bản đồ ngay
89 07774 Phường Tự Lạn Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mai Phường Tra cứu bản đồ ngay
90 07777 Phường Việt Yên Phường Bích Động, Phường Hồng Thái, Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung Phường Tra cứu bản đồ ngay
91 07795 Phường Nếnh Phường Quang Châu, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến, Phường Nếnh Phường Tra cứu bản đồ ngay
92 07798 Phường Vân Hà Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Xã Vân Hà Phường Tra cứu bản đồ ngay
93 07210 Phường Bắc Giang Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì Phường Tra cứu bản đồ ngay
94 07228 Phường Đa Mai Phường Tân Mỹ, Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Xã Quế Nham Phường Tra cứu bản đồ ngay
95 07696 Phường Tiền Phong Phường Nội Hoàng, Phường Song Khê, Phường Đồng Sơn, Phường Tiền Phong Phường Tra cứu bản đồ ngay
96 07682 Phường Tân An Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn Phường Tra cứu bản đồ ngay
97 07681 Phường Yên Dũng Phường Tân Liễu, Phường Nham Biền, Xã Yên Lư Phường Tra cứu bản đồ ngay
98 07699 Phường Tân Tiến Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú Phường Tra cứu bản đồ ngay
99 07738 Phường Cảnh Thụy Phường Cảnh Thụy, Xã Tiến Dũng, Xã Tư Mại Phường Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng tra cứu chi tiết 99 đơn vị hành chính cấp xã: 66 xã và 33 phường của tỉnh Bắc Ninh mới hình thành sau sáp nhập tỉnh với Bắc Giang, cập nhật theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 từ ngày 01/7/2025

1.1. Bảng tra cứu 66 xã mới tỉnh Bắc Ninh sau khi sáp nhập

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 09313 Xã Chi Lăng Xã Yên Giả, Xã Chi Lăng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chi Lăng (cũ) 23.39 23.317 997 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
2 09292 Xã Phù Lãng Xã Châu Phong, Xã Đức Long, Xã Phù Lãng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phù Lãng (cũ) 28.15 26.964 958 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
3 09193 Xã Yên Phong Thị trấn Chờ, Xã Trung Nghĩa, Xã Long Châu, Xã Đông Tiến Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Yên Phong  (cũ) 115.98 63.489 547 Huyện Yên Phong cũ Xem bản đồ
4 09238 Xã Văn Môn Xã Yên Phụ, Xã Đông Thọ, Xã Văn Môn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Môn (cũ) 15.26 37.449 2.454 Huyện Yên Phong cũ Xem bản đồ
5 09202 Xã Tam Giang Xã Hòa Tiến, Xã Tam Giang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tam Giang (cũ) 14.93 25.590 1.714 Huyện Yên Phong cũ Xem bản đồ
6 09205 Xã Yên Trung Xã Dũng Liệt, Xã Yên Trung Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Trung (cũ) 18.34 36.329 1.981 Huyện Yên Phong cũ Xem bản đồ
7 09208 Xã Tam Đa Xã Thụy Hòa, Xã Đông Phong, Xã Tam Đa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thụy Hòa (cũ) 20.52 36.730 1.790 Huyện Yên Phong cũ Xem bản đồ
8 09319 Xã Tiên Du Thị trấn Lim, Xã Nội Duệ, Xã Phú Lâm Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Tiên Du  (cũ) 20.97 44.812 2.137 Huyện Tiên Du cũ Xem bản đồ
9 09334 Xã Liên Bão Xã Hiên Vân, Xã Việt Đoàn, Xã Liên Bão Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Liên Bão (cũ) 19.82 34.273 1.729 Huyện Tiên Du cũ Xem bản đồ
10 09343 Xã Tân Chi Xã Lạc Vệ, Xã Tân Chi Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lạc Vệ (cũ) 18.11 27.812 1.536 Huyện Tiên Du cũ Xem bản đồ
11 09340 Xã Đại Đồng Xã Tri Phương, Xã Hoàn Sơn, Xã Đại Đồng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàn Sơn (cũ) 19.88 84.258 4.238 Huyện Tiên Du cũ Xem bản đồ
12 09349 Xã Phật Tích Xã Minh Đạo, Xã Cảnh Hưng, Xã Phật Tích Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phật Tích (cũ) 16.83 23.960 1.424 Huyện Tiên Du cũ Xem bản đồ
13 09454 Xã Gia Bình Thị trấn Gia Bình, Xã Xuân Lai, Xã Quỳnh Phú, Xã Đại Bái Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Gia Bình (cũ) 29.98 42.764 1.426 Huyện Gia Bình cũ Xem bản đồ
14 09475 Xã Nhân Thắng Thị trấn Nhân Thắng, Xã Thái Bảo, Xã Bình Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Dương (cũ) 22.14 26.738 1.208 Huyện Gia Bình cũ Xem bản đồ
15 09469 Xã Đại Lai Xã Song Giang, Xã Đại Lai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đại Lai (cũ) 15.32 19.308 1.260 Huyện Gia Bình cũ Xem bản đồ
16 09466 Xã Cao Đức Xã Vạn Ninh, Xã Cao Đức Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cao Đức (cũ) 19.76 16.966 859 Huyện Gia Bình cũ Xem bản đồ
17 09487 Xã Đông Cứu Xã Giang Sơn, Xã Lãng Ngâm, Xã Đông Cứu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Cứu (cũ) 20.39 28.528 1.399 Huyện Gia Bình cũ Xem bản đồ
18 09496 Xã Lương Tài Thị trấn Thứa, Xã Phú Hòa, Xã Tân Lãng Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Lương Tài (cũ) 24.69 31.830 1.289 Huyện Lương Tài cũ Xem bản đồ
19 09529 Xã Lâm Thao Xã Bình Định, Xã Quảng Phú, Xã Lâm Thao Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Định (cũ) 26.26 32.432 1.235 Huyện Lương Tài cũ Xem bản đồ
20 09523 Xã Trung Chính Xã Phú Lương, Xã Quang Minh, Xã Trung Chính Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trung Chính (cũ) 27.64 26.960 975 Huyện Lương Tài cũ Xem bản đồ
21 09499 Xã Trung Kênh Xã An Thịnh, Xã An Tập, Xã Trung Kênh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã An Thịnh (cũ) 27.32 38.606 1.413 Huyện Lương Tài cũ Xem bản đồ
22 07627 Xã Đại Sơn Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn, Xã Đại Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) 22.99 30.616 1.332 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
23 07615 Xã Sơn Động Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Sơn Động (cũ) 78.72 24.394 310 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
24 07616 Xã Tây Yên Tử Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Tây Yên Tử (cũ) 132.76 10.612 80 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
25 07672 Xã Dương Hưu Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Dương Hưu, Long Sơn (cũ) 142.59 12.499 88 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
26 07642 Xã Yên Định Xã Cẩm Đàn, Xã Yên Định Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Đàn (cũ) 29.42 38.596 1.312 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
27 07654 Xã An Lạc Xã Lệ Viễn, Xã An Lạc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lệ Viên (cũ) 134.15 8.331 62 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
28 07621 Xã Vân Sơn Xã Hữu Sản, Xã Vân Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vân Sơn (cũ) 120.53 9.197 76 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ
29 07573 Xã Biển Động Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Biển Đông (cũ) 57.7 17.198 298 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
30 07582 Xã Lục Ngạn Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Hoa, Xã Tân Quang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phì Điền (cũ) 82.71 42.367 512 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
31 07594 Xã Đèo Gia Xã Tân Lập, Xã Đèo Gia Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Lập (cũ) 102.93 1.468 14 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
32 07543 Xã Sơn Hải Xã Hộ Đáp, Xã Sơn Hải Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hộ Đáp (cũ) 4.31 2.789 647 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
33 07531 Xã Tân Sơn Xã Cấm Sơn, Xã Tân Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Sơn (cũ) 118.21 18.246 154 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
34 07537 Xã Biên Sơn Xã Phong Vân, Xã Biên Sơn, Trường bắn TB1 Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Vân (cũ) 294.22 16.112 55 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
35 07534 Xã Sa Lý Xã Phong Minh, Xã Sa Lý Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Minh (cũ) 83.95 6.352 76 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
36 07603 Xã Nam Dương Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Dương (cũ) 67.19 16.989 253 Huyện Lục Ngạn cũ Xem bản đồ
37 07552 Xã Kiên Lao Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kiên Lao (cũ) 85.57 18.987 222 Thị xã Chũ cũ Xem bản đồ
38 07492 Xã Lục Sơn Xã Bình Sơn, Xã Lục Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Sơn (cũ) 125.98 16.499 131 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
39 07489 Xã Trường Sơn Xã Vô Tranh, Xã Trường Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vô Tranh (cũ) 935.96 8.484 9 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
40 07519 Xã Cẩm Lý Xã Đan Hội, Xã Cẩm Lý Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Lý (cũ) 49.08 20.084 409 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
41 07450 Xã Đông Phú Xã Đông Hưng, Xã Đông Phú Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Hưng (cũ) 77.05 23.733 308 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
42 07486 Xã Nghĩa Phương Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn, Xã Nghĩa Phương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) 88.32 2.783 32 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
43 07444 Xã Lục Nam Thị trấn Phương Sơn, Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồi Ngô (cũ) 58.91 5.805 99 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
44 07498 Xã Bắc Lũng Xã Yên Sơn, Xã Lan Mẫu, Xã Khám Lạng, Xã Bắc Lũng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Sơn (cũ) 53.72 38.118 710 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
45 07462 Xã Bảo Đài Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm, Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đảo Bái (cũ) 83.02 59.169 713 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
46 07375 Xã Lạng Giang Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Hương Lạc, Xã Tân Hưng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Vôi (cũ) 55.41 63.413 1.144 Huyện Lạng Giang cũ Xem bản đồ
47 07420 Xã Mỹ Thái Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh, Xã Mỹ Thái Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mỹ Thái (cũ) 46.63 46.469 997 Huyện Lạng Giang cũ Xem bản đồ
48 07399 Xã Kép Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh, Xã Hương Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Kép (cũ) 58.65 42.576 726 Huyện Lạng Giang cũ Xem bản đồ
49 07432 Xã Tân Dĩnh Xã Tân Dĩnh, Xã Thái Đào, Xã Đại Lâm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Dĩnh (cũ) 31.96 35.334 1.106 Huyện Lạng Giang cũ Xem bản đồ
50 07381 Xã Tiên Lục Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng, Xã Tiên Lục Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghĩa Hưng (cũ) 51.49 5.922 115 Huyện Lạng Giang cũ Xem bản đồ
51 07288 Xã Yên Thế Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Lạc, Xã Đồng Tâm, Xã Tân Hiệp, Xã Tân Sỏi Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phồn Xương (cũ) 43.67 30.651 702 Huyện Yên Thế cũ Xem bản đồ
52 07294 Xã Bố Hạ Thị trấn Bố Hạ, Xã Đông Sơn, Xã Hương Vĩ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bố Hạ (cũ) 41.32 27.517 666 Huyện Yên Thế cũ Xem bản đồ
53 07282 Xã Đồng Kỳ Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương, Xã Đồng Kỳ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) 61.44 22.833 372 Huyện Yên Thế cũ Xem bản đồ
54 07246 Xã Xuân Lương Xã Đồng Tiến (huyện Yên Thế), Xã Canh Nậu, Xã Xuân Lương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Canh Nậu (cũ) 99.67 19.226 193 Huyện Yên Thế cũ Xem bản đồ
55 07264 Xã Tam Tiến Xã Tiến Thắng, Xã An Thượng, Xã Tam Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tiến Thắng (cũ) 60.34 17.639 292 Huyện Yên Thế cũ Xem bản đồ
56 07339 Xã Tân Yên Thị trấn Cao Thượng, Xã Cao Xá, Xã Việt Lập, Xã Ngọc Lý Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Thượng (cũ) 192.79 1.838 10 Huyện Tân Yên cũ Xem bản đồ
57 07351 Xã Ngọc Thiện Xã Song Vân, Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Việt Ngọc, Xã Ngọc Thiện Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngọc Vân (cũ) 51.26 56.702 1.106 Huyện Tân Yên cũ Xem bản đồ
58 07306 Xã Nhã Nam Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhã Nam (cũ) 34.43 33.127 962 Huyện Tân Yên cũ Xem bản đồ
59 07330 Xã Phúc Hòa Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung, Xã Phúc Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hợp Đức (cũ) 32.69 24.998 765 Huyện Tân Yên cũ Xem bản đồ
60 07333 Xã Quang Trung Xã Lam Sơn, Xã Quang Trung Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lam Sơn (cũ) 31.36 30.398 969 Huyện Tân Yên cũ Xem bản đồ
61 07864 Xã Hợp Thịnh Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Sơn Thịnh, Xã Hợp Thịnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hùng Thái (cũ) 49.27 71.714 1.456 Huyện Hiệp Hòa cũ Xem bản đồ
62 07840 Xã Hiệp Hòa Thị trấn Thắng, Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Thắng (cũ) 62.18 90.443 1.455 Hiệp Hòa cũ Xem bản đồ
63 07822 Xã Hoàng Vân Xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), Xã Toàn Thắng, Xã Ngọc Sơn, Xã Hoàng Vân Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Vân (cũ) 40.23 52.899 1.315 Huyện Hiệp Hòa cũ Xem bản đồ
64 07735 Xã Đồng Việt Xã Đức Giang, Xã Đồng Phúc, Xã Đồng Việt Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đức Giang (cũ) 33.21 26.714 804 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
65 07870 Xã Xuân Cẩm Thị trấn Bắc Lý, Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bắc Lý (cũ) 54.32 73.763 1.358 Huyện Hiệp Hòa cũ Xem bản đồ
66 07663 Xã Tuấn Đạo Giữ nguyên như trước Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tuấn Đạo (cũ) 97.87 6.407 65 Huyện Sơn Động cũ Xem bản đồ

Bảng 1.2: Danh sách 66 xã tỉnh Bắc Ninh hình thành sau sắp xếp, sáp nhập địa giới hành chính, kèm bản đồ xã chuẩn dữ liệu DOSM

1.2. Bảng tra cứu 33 phường mới tỉnh Bắc Ninh sau khi gộp tỉnh

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 09187 Phường Kinh Bắc Phường Suối Hoa, Phường Tiền Ninh Vệ, Phường Vạn An, Phường Hòa Long, Phường Khúc Xuyên, Phường Kinh Bắc Trụ sở Thành ủy và UBND TP Bắc Ninh. (cũ) 19.95 84.275 4.224 Thành phố Bắc Ninh cũ Xem bản đồ
2 09190 Phường Võ Cường Phường Đại Phúc, Phường Phong Khê, Phường Võ Cường Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Võ Cường (cũ) 18.08 67.255 3.720 Thành phố Bắc Ninh cũ Xem bản đồ
3 09169 Phường Vũ Ninh Phường Kim Chân, Phường Đáp Cầu, Phường Thị Cầu, Phường Vũ Ninh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thị Cầu (cũ) 13.43 45.480 3.386 Thành phố Bắc Ninh cũ Xem bản đồ
4 09325 Phường Hạp Lĩnh Phường Khắc Niệm, Phường Hạp Lĩnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hạp Lĩnh (cũ) 12.65 22.630 1.789 Thành phố Bắc Ninh cũ Xem bản đồ
5 09286 Phường Nam Sơn Phường Vân Dương, Phường Nam Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nam Sơn (cũ) 18.53 43.511 2.348 Thành phố Bắc Ninh cũ Xem bản đồ
6 09367 Phường Từ Sơn Phường Đông Ngàn, Phường Tân Hồng, Phường Phù Chẩn, Phường Đình Bảng Trụ sở Thành ủy và UBND TP Từ Sơn (cũ) 20.31 65.697 3.235 Thành phố Từ Sơn cũ Xem bản đồ
7 09370 Phường Tam Sơn Phường Tương Giang, Phường Tam Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tam Sơn  (cũ) 14.11 28.562 2.024 Thành phố Từ Sơn cũ Xem bản đồ
8 09385 Phường Đồng Nguyên Phường Trang Hạ, Phường Đồng Kỵ, Phường Đồng Nguyên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Nguyên (cũ) 12.64 46.023 3.641 Thành phố Từ Sơn cũ Xem bản đồ
9 09379 Phường Phù Khê Phường Châu Khê, Phường Hương Mạc, Phường Phù Khê Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phù Khê (cũ) 14.03 50.574 3.605 Thành phố Từ Sơn cũ Xem bản đồ
10 09400 Phường Thuận Thành Phường Hồ, Phường Song Hồ, Phường Gia Đông, Xã Đại Đồng Thành Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Thuận Thành (cũ) 26.58 52.318 1.968 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
11 09409 Phường Mão Điền Phường An Bình, Xã Hoài Thượng, Xã Mão Điền Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mão Điền (cũ) 19.5 42.785 2.194 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
12 09430 Phường Trạm Lộ Phường Trạm Lộ, Xã Nghĩa Đạo Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trạm (cũ) 18.24 21.132 1.159 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
13 09427 Phường Trí Quả Phường Thanh Khương, Phường Trí Quả, Xã Đình Tổ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thanh Khương (cũ) 19.95 34.574 1.733 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
14 09433 Phường Song Liễu Phường Xuân Lâm, Phường Hà Mãn, Xã Ngũ Thái, Xã Song Liễu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Xuân Lâm (cũ) 17.75 31.758 1.789 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
15 09445 Phường Ninh Xá Phường Ninh Xá, Xã Nguyệt Đức Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Xá (cũ) 15.81 22.369 1.415 Thị xã Thuận Thành cũ Xem bản đồ
16 09247 Phường Quế Võ Phường Phố Mới, Phường Bằng An, Phường Việt Hùng, Phường Quế Tân Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Quế Võ (cũ) 23.51 40.194 1.710 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
17 09265 Phường Phương Liễu Phường Phượng Mao, Phường Phương Liễu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phương Liễu (cũ) 13.37 42.255 3.160 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
18 09253 Phường Nhân Hòa Phường Đại Xuân, Phường Nhân Hòa, Xã Việt Thống Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đại Xuân (cũ) 20.3 30.909 1.523 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
19 09301 Phường Đào Viên Phường Phù Lương, Xã Ngọc Xá, Xã Đào Viên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đào Viên (cũ) 26.63 34.724 1.304 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
20 09295 Phường Bồng Lai Phường Cách Bi, Phường Bồng Lai, Xã Mộ Đạo Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bồng Lai (cũ) 19.76 25.375 1.284 Thị xã Quế Võ cũ Xem bản đồ
21 07525 Phường Chũ Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu, Phường Chũ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Chũ (cũ) 57.18 58.409 1.021 Huyện Lục Nam cũ Xem bản đồ
22 07612 Phường Phượng Sơn Phường Phượng Sơn, Xã Qúy Sơn, Xã Mỹ An Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phượng Sơn (cũ) 78.74 41.342 525 Thị xã Chũ cũ Xem bản đồ
23 07774 Phường Tự Lạn Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tự Lạn (cũ) 39.89 4.547 114 Thị xã Việt Yên cũ Xem bản đồ
24 07777 Phường Việt Yên Phường Bích Động, Phường Hồng Thái, Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bích Động (cũ) 51.97 5.947 114 Thị xã Việt Yên cũ Xem bản đồ
25 07795 Phường Nếnh Phường Quang Châu, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến, Phường Nếnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nếnh (cũ) 35.98 55.559 1.544 Thị xã Việt Yên cũ Xem bản đồ
26 07798 Phường Vân Hà Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Xã Vân Hà Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Sơn (cũ) 43.17 58.177 1.348 Thị xã Việt Yên cũ Xem bản đồ
27 07210 Phường Bắc Giang Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoàng Văn Thụ (cũ) 23.23 122.838 5.288 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
28 07228 Phường Đa Mai Phường Tân Mỹ, Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Xã Quế Nham Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đa Mai (cũ) 33.1 51.733 1.563 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
29 07696 Phường Tiền Phong Phường Nội Hoàng, Phường Song Khê, Phường Đồng Sơn, Phường Tiền Phong Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Sơn (cũ) 30.7 36.335 1.184 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
30 07682 Phường Tân An Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tâm An (cũ) 8.06 85.997 10.670 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
31 07681 Phường Yên Dũng Phường Tân Liễu, Phường Nham Biền, Xã Yên Lư Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nham Biền (cũ) 52.42 44.149 842 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
32 07699 Phường Tân Tiến Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tân Tiến (cũ) 25.46 34.321 1.348 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ
33 07738 Phường Cảnh Thụy Phường Cảnh Thụy, Xã Tiến Dũng, Xã Tư Mại Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Canh Thụy (cũ) 27.73 26.928 971 Thành phố Bắc Giang cũ Xem bản đồ

Bảng 1.3: Danh sách 33 phường tỉnh Bắc Ninh hình thành sau khi sáp nhập với tỉnh Bắc Giang, kèm bản đồ đường phố phường theo hệ tọa độ VN-2000

1.3. Hệ thống hành chính 2 cấp tỉnh Bắc Ninh sau khi hợp nhất với Bắc Giang (cũ)

Cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, hợp nhất với tỉnh Bắc Giang (cũ) kể từ ngày 1/7/2025:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã hiện hành: 99.
  • Số xã: 66.
  • Số phường: 33.
  • Số đặc khu: 0.

Tỉnh Bắc Ninh vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp: cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện trung gian kể từ thời điểm hợp nhất.

1.4. Đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh (mới) chính thức hoạt động từ khi nào?

Đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh (mới) chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Cùng thời điểm này, các đơn vị hành chính cấp huyện trên toàn bộ địa bàn Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ đã không còn hoạt động. Toàn tỉnh được tổ chức lại thành 99 xã, phường.

1.5. Tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng

Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng, một trong 6 vùng kinh tế – xã hội của cả nước. Vùng Đồng bằng sông Hồng sau sắp xếp gồm 6 tỉnh, thành phố: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Ninh Bình.

Ninh Bình nằm ở cực nam, tiếp giáp tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Vị trí này đưa Ninh Bình trở thành điểm giao thoa giữa ba khu vực địa lý – kinh tế: Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ, đóng vai trò cửa ngõ phía nam kết nối vùng Đồng bằng sông Hồng với Thanh Hóa, Nghệ An và các tỉnh duyên hải miền Trung, đồng thời là điểm kết nối giao thương thuận tiện với Thủ đô Hà Nội và các trung tâm kinh tế phía Bắc. Vai trò này tạo điều kiện để tỉnh phát triển các trục giao thông liên vùng và dịch vụ logistics kết nối Bắc – Trung Việt Nam.

2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 99 xã, phường hiện hành tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 09313 Xã Chi Lăng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chi Lăng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
2 09292 Xã Phù Lãng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phù Lãng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
3 09193 Xã Yên Phong Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Yên Phong  (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
4 09238 Xã Văn Môn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Môn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
5 09202 Xã Tam Giang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tam Giang (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
6 09205 Xã Yên Trung Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Trung (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
7 09208 Xã Tam Đa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thụy Hòa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
8 09319 Xã Tiên Du Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Tiên Du  (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
9 09334 Xã Liên Bão Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Liên Bão (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
10 09343 Xã Tân Chi Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lạc Vệ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
11 09340 Xã Đại Đồng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàn Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
12 09349 Xã Phật Tích Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phật Tích (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
13 09454 Xã Gia Bình Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Gia Bình (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
14 09475 Xã Nhân Thắng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Dương (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
15 09469 Xã Đại Lai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đại Lai (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
16 09466 Xã Cao Đức Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cao Đức (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
17 09487 Xã Đông Cứu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Cứu (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
18 09496 Xã Lương Tài Trụ sở Huyện ủy và UBND huyện Lương Tài (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
19 09529 Xã Lâm Thao Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Định (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
20 09523 Xã Trung Chính Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trung Chính (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
21 09499 Xã Trung Kênh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã An Thịnh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
22 07627 Xã Đại Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
23 07615 Xã Sơn Động Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Sơn Động (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
24 07616 Xã Tây Yên Tử Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Tây Yên Tử (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
25 07672 Xã Dương Hưu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Dương Hưu, Long Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
26 07642 Xã Yên Định Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Đàn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
27 07654 Xã An Lạc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lệ Viên (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
28 07621 Xã Vân Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vân Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
29 07573 Xã Biển Động Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Biển Đông (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
30 07582 Xã Lục Ngạn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phì Điền (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
31 07594 Xã Đèo Gia Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Lập (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
32 07543 Xã Sơn Hải Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hộ Đáp (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
33 07531 Xã Tân Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
34 07537 Xã Biên Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Vân (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
35 07534 Xã Sa Lý Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phong Minh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
36 07603 Xã Nam Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Dương (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
37 07552 Xã Kiên Lao Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kiên Lao (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
38 07492 Xã Lục Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
39 07489 Xã Trường Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vô Tranh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
40 07519 Xã Cẩm Lý Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Lý (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
41 07450 Xã Đông Phú Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Hưng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
42 07486 Xã Nghĩa Phương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
43 07444 Xã Lục Nam Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồi Ngô (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
44 07498 Xã Bắc Lũng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
45 07462 Xã Bảo Đài Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đảo Bái (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
46 07375 Xã Lạng Giang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Vôi (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
47 07420 Xã Mỹ Thái Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mỹ Thái (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
48 07399 Xã Kép Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Kép (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
49 07432 Xã Tân Dĩnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Dĩnh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
50 07381 Xã Tiên Lục Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghĩa Hưng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
51 07288 Xã Yên Thế Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Phồn Xương (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
52 07294 Xã Bố Hạ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bố Hạ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
53 07282 Xã Đồng Kỳ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
54 07246 Xã Xuân Lương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Canh Nậu (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
55 07264 Xã Tam Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tiến Thắng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
56 07339 Xã Tân Yên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Thượng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
57 07351 Xã Ngọc Thiện Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngọc Vân (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
58 07306 Xã Nhã Nam Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhã Nam (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
59 07330 Xã Phúc Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hợp Đức (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
60 07333 Xã Quang Trung Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lam Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
61 07864 Xã Hợp Thịnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hùng Thái (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
62 07840 Xã Hiệp Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Thắng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
63 07822 Xã Hoàng Vân Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Vân (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
64 07735 Xã Đồng Việt Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đức Giang (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
65 07870 Xã Xuân Cẩm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bắc Lý (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
66 07663 Xã Tuấn Đạo Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tuấn Đạo (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
67 09187 Phường Kinh Bắc Trụ sở Thành ủy và UBND TP Bắc Ninh. (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
68 09190 Phường Võ Cường Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Võ Cường (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
69 09169 Phường Vũ Ninh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thị Cầu (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
70 09325 Phường Hạp Lĩnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hạp Lĩnh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
71 09286 Phường Nam Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nam Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
72 09367 Phường Từ Sơn Trụ sở Thành ủy và UBND TP Từ Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
73 09370 Phường Tam Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tam Sơn  (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
74 09385 Phường Đồng Nguyên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Nguyên (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
75 09379 Phường Phù Khê Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phù Khê (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
76 09400 Phường Thuận Thành Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Thuận Thành (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
77 09409 Phường Mão Điền Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Mão Điền (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
78 09430 Phường Trạm Lộ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trạm (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
79 09427 Phường Trí Quả Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Thanh Khương (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
80 09433 Phường Song Liễu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Xuân Lâm (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
81 09445 Phường Ninh Xá Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Xá (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
82 09247 Phường Quế Võ Trụ sở Thị ủy và UBND thị xã Quế Võ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
83 09265 Phường Phương Liễu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phương Liễu (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
84 09253 Phường Nhân Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đại Xuân (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
85 09301 Phường Đào Viên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đào Viên (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
86 09295 Phường Bồng Lai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bồng Lai (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
87 07525 Phường Chũ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Chũ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
88 07612 Phường Phượng Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phượng Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
89 07774 Phường Tự Lạn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tự Lạn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
90 07777 Phường Việt Yên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bích Động (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
91 07795 Phường Nếnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nếnh (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
92 07798 Phường Vân Hà Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ninh Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
93 07210 Phường Bắc Giang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoàng Văn Thụ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
94 07228 Phường Đa Mai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đa Mai (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
95 07696 Phường Tiền Phong Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đồng Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
96 07682 Phường Tân An Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tâm An (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
97 07681 Phường Yên Dũng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Nham Biền (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
98 07699 Phường Tân Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Tân Tiến (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
99 07738 Phường Cảnh Thụy Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Canh Thụy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Tổng hợp địa chỉ trụ sở làm việc mới của 99 xã, phường tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập kèm liên kết định vị Google Maps, có hiệu lực chính thức từ ngày 01/07/2025

2.1. Trụ sở hành chính tỉnh Bắc Ninh sau khi gộp tỉnh tọa lạc ở đâu?

Trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp được đặt tại địa bàn thành phố Bắc Giang cũ (nay là phường Bắc Giang), là nơi làm việc của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các sở, ban, ngành trực thuộc. Trụ sở chính đặt tại số 82 Hùng Vương, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh (trước đây là trụ sở của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang). Các cơ quan hành chính cấp tỉnh làm việc theo giờ hành chính phổ biến tại Việt Nam: buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, buổi chiều từ 13h00 đến 17h00, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Khung giờ cụ thể của từng sở, ngành có thể được điều chỉnh theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Với người dân, nhu cầu tra cứu địa chỉ trụ sở hành chính cấp tỉnh, cấp xã thường gắn liền với các nhu cầu thực tế khác như xác định địa giới hành chính mới, truy lục hồ sơ đất đai, giấy tờ nhà ở đã sang tên cho đơn vị quản lý mới, hoặc làm thủ tục hành chính tại đúng nơi tiếp nhận sau sáp nhập. Do đó, thông tin trụ sở nên được gắn kèm liên kết định vị và chỉ đường trên Google Maps cho từng cơ quan, giúp người dân xác định chính xác vị trí, khoảng cách di chuyển và tuyến đường đến nơi làm thủ tục, thay vì chỉ dừng ở việc liệt kê địa chỉ bằng văn bản.

2.2. Ban lãnh đạo mới của tỉnh Bắc Ninh là ai?

Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp đơn vị hành chính:

  1. Ông Nguyễn Hồng Thái: Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh.
  2. Ông Nguyễn Việt Oanh: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 – 2031.
  3. Ông Phạm Hoàng Sơn: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2026 – 2031.

3. Mã tỉnh, bưu chính, vùng điện thoại và biển số xe Bắc Ninh hiện tại

3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính

Mã đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Ninh là 24 sau quá trình hợp nhất và sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã. Đối với mã số định danh cá nhân CCCD, 3 chữ số đầu tiên xác định tỉnh/thành phố nơi công dân đăng ký khai sinh: mã 027 áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn Bắc Ninh cũ và mã 024 áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn Bắc Giang cũ.

  • Mã hành chính tỉnh Bắc Ninh: 24.
  • 3 chữ số đầu của CCCD thuộc địa bàn Bắc Ninh cũ: 027.
  • 3 chữ số đầu của CCCD thuộc địa bàn Bắc Giang cũ: 024.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường tỉnh Bắc Ninh

Mã đơn vị hành chính của tỉnh Bắc Ninh là 24 sau quá trình hợp nhất và sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã. Đối với mã số định danh cá nhân CCCD, 3 chữ số đầu tiên xác định tỉnh/thành phố nơi công dân đăng ký khai sinh: mã 027 áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn Bắc Ninh cũ và mã 024 áp dụng cho người đăng ký khai sinh tại địa bàn Bắc Giang cũ.

  • Mã hành chính tỉnh Bắc Ninh: 24.
  • 3 chữ số đầu của CCCD thuộc địa bàn Bắc Ninh cũ: 027.
  • 3 chữ số đầu của CCCD thuộc địa bàn Bắc Giang cũ: 024.

3.3. Mã vùng điện thoại tỉnh Bắc Ninh

Mã vùng điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập hiện đang sử dụng theo 2 khu vực: mã 0222 (+84-222) cho vùng Bắc Ninh cũ (thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn, Quế Võ, Thuận Thành và các huyện, thị xã còn lại) và mã 0204 (+84-204) cho vùng Bắc Giang cũ (thành phố Bắc Giang, Việt Yên, Lục Ngạn, Lạng Giang và các huyện, thị xã còn lại). Cả 2 mã vùng điện thoại vẫn còn hiệu lực trong từng khu vực địa bàn tương ứng kể từ đầu tháng 7 năm 2025.

3.4. Mã biển số xe tỉnh Bắc Ninh

Biển số xe đăng ký tại tỉnh Bắc Ninh mới bao gồm đầu số 99 (từ tỉnh Bắc Ninh cũ) và đầu số 98 (từ tỉnh Bắc Giang cũ). Từ ngày 01/07/2025,  phương tiện giao thông khi đăng ký mới được cấp đầu số tương ứng với địa bàn nơi chủ xe cư trú hoặc đặt trụ sở, đăng ký tại công an cấp xã thuộc khu vực nào thì mang đầu số của khu vực đó. Các xe đã đăng ký với biển số 98 hoặc 99 trước ngày 01/07/2025 tiếp tục giữ nguyên biển số, không bắt buộc đổi.

4. Bắc Ninh hợp nhất với tỉnh, thành phố nào trong đợt tinh gọn bộ máy hành chính?

Tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Bắc Ninh cũ và tỉnh Bắc Giang cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Đơn vị hành chính mới giữ tên gọi tỉnh Bắc Ninh, có tổng diện tích tự nhiên 4.718,60 km² và quy mô dân số khoảng 3.619.433 người. Việc hợp nhất đưa vùng công nghiệp điện tử Bắc Ninh cũ và vùng công nghiệp, nông – lâm nghiệp Bắc Giang cũ vào một đơn vị hành chính cấp tỉnh phía đông bắc Hà Nội.

Sự kết hợp này tạo ra một hệ sinh thái kinh tế đa dạng và hỗ trợ lẫn nhau mạnh mẽ, khi năng lực sản xuất công nghệ cao của Bắc Ninh phát huy sự bổ trợ cho nguồn tài nguyên đất đai và không gian phát triển rộng lớn của Bắc Giang. Việc quy về một đầu mối quản lý giúp tối ưu hóa hạ tầng giao thông kết nối, mở rộng không gian đô thị và thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hiệu quả hơn. Đồng thời, vùng kinh tế mới này sẽ củng cố vị thế cực tăng trưởng quan trọng, đóng vai trò là cửa ngõ công nghiệp – dịch vụ chiến lược phía đông bắc Thủ đô.

5. Vị trí địa lý, ranh giới tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập 34 tỉnh, thành phố?

5.1. Những địa phương nào giáp ranh với tỉnh Bắc Ninh sau khi sắp xếp lại ?

Ranh giới hành chính tỉnh Bắc Ninh sau khi hợp nhất địa giới với Bắc Giang được mở rộng theo nhiều hướng, tiếp giáp với 5 đơn vị hành chính:

  1. Hướng đông nam, Bắc Ninh giáp tỉnh Quảng Ninh, tạo kết nối với không gian kinh tế ven biển và vùng Đông Bắc.
  2. Hướng nam, tỉnh giáp Hưng Yên và thành phố Hải Phòng, qua đó mở rộng liên kết với hành lang kinh tế phía đông và hệ thống cảng biển miền Bắc.
  3. Hướng tây, Bắc Ninh giáp Thủ đô Hà Nội, duy trì vai trò cửa ngõ kết nối giữa vùng Thủ đô với không gian công nghiệp phía Đông Bắc.
  4. Khu vực Tây Bắc, tỉnh giáp Thái Nguyên, tăng cường liên kết với không gian công nghiệp – đô thị phía Bắc Thủ đô.
  5. Phía bắc, Bắc Ninh giáp tỉnh Lạng Sơn, mở rộng kết nối với khu vực biên giới và hành lang giao thương Việt Nam – Trung Quốc.

5.2. Tỉnh Bắc Ninh mới có đường bờ biển không?

Tỉnh Bắc Ninh mới không có đường bờ biển. Sau khi hợp nhất địa giới Bắc Ninh và Bắc Giang, toàn bộ địa bàn tỉnh vẫn nằm trong khu vực nội địa của miền Bắc, không tiếp giáp trực tiếp với biển. Tuy nhiên, Bắc Ninh có khả năng kết nối thuận lợi với không gian kinh tế biển thông qua tỉnh Quảng Ninh và TP. Hải Phòng nằm ở phía đông và đông nam. Vị trí này giúp tỉnh tiếp cận hệ thống cảng biển, logistics và các tuyến giao thương quốc tế quan trọng ở khu vực phía Bắc.

5.3. Tỉnh Bắc Ninh có giáp biên giới với quốc gia nào không?

Tỉnh Bắc Ninh không giáp biên giới đất liền với bất kỳ quốc gia nào. Địa giới tỉnh hoàn toàn nằm trong lãnh thổ Việt Nam và tiếp giáp với các tỉnh, thành phố trong nước. Về kết nối quốc tế, Bắc Ninh có lợi thế về giao thương đường bộ với khu vực biên giới phía Bắc thông qua hành lang hướng tới cửa khẩu Lạng Sơn, đồng thời tiếp cận các tuyến hàng hải quốc tế thông qua hệ thống cảng biển tại Hải Phòng và Quảng Ninh.

6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang là bao nhiêu?

Diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh mới đạt 4.718,60 km², được hình thành từ 822,71 km² của Bắc Ninh cũ và 3.895,89 km² của Bắc Giang cũ. Tổng dân số của tỉnh đạt 3.619.433 người, tương ứng với mật độ dân số khoảng 767 người/km². Với quy mô dân số lớn trên nền diện tích tương đối nhỏ, Bắc Ninh có mật độ dân số thuộc nhóm cao trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.

6.1. Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất tỉnh Bắc Ninh mới?

Xã Trường Sơn là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh mới, với 935,96 km². Diện tích lớn chủ yếu do địa bàn thuộc khu vực đồi núi, địa hình phân bố rộng và mật độ dân cư thấp. Trường Sơn có diện tích lớn hơn khoảng 48 lần so với phường Mão Điền, đơn vị có diện tích nhỏ nhất trong tỉnh. Xã được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhiều đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi của Bắc Giang cũ.

6.2. Đơn vị hành chính nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Bắc Ninh mới?

Xã Trường Sơn là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh mới, với 935,96 km². Diện tích lớn chủ yếu do địa bàn thuộc khu vực đồi núi, địa hình phân bố rộng và mật độ dân cư thấp. Trường Sơn có diện tích lớn hơn khoảng 48 lần so với phường Mão Điền, đơn vị có diện tích nhỏ nhất trong tỉnh. Xã được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhiều đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi của Bắc Giang cũ.

7. Quy mô dân số tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất với Bắc Giang là bao nhiêu?

Tỉnh Bắc Ninh mới có quy mô dân số 3.619.433 người, đứng thứ 11/15 khi xếp tăng dần về dân số trong nhóm các tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc được so sánh, tương đương thứ 5/15 khi xếp theo quy mô dân số giảm dần. Quy mô dân số này đưa Bắc Ninh vào nhóm các địa phương có dân số lớn trong khu vực, chỉ sau Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình và Phú Thọ. Dân số tập trung cao tạo nguồn cung lao động lớn, đồng thời mở rộng thị trường tiêu dùng và tăng quy mô nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị.

7.1. Xã, phường nào đông dân nhất tỉnh Bắc Ninh?

Phường Bắc Giang là phường đông dân nhất tỉnh Bắc Ninh, với khoảng 122.838 người. Quy mô dân số này gắn với vị trí tại khu vực đô thị trung tâm, nơi tập trung dân cư, thương mại, dịch vụ và hạ tầng đô thị. Dân số phường Bắc Giang cao hơn khoảng 8.268% so với xã Đèo Gia, nơi có khoảng 1.468 người. Phường được hình thành trên cơ sở sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị trung tâm của Bắc Giang (cũ).

7.2. Xã, phường nào ít dân nhất tỉnh Bắc Ninh?

Xã Đèo Gia là xã có dân số ít nhất tỉnh Bắc Ninh, với khoảng 1.468 người. Quy mô dân số thấp gắn với đặc điểm địa hình đồi núi, dân cư phân bố thưa và mức độ tập trung dân cư thấp. Dân số xã Đèo Gia thấp hơn khoảng 98.8% so với phường Bắc Giang, nơi có khoảng 122.838 người. Xã được hình thành trên cơ sở sắp xếp các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi của Bắc Giang (cũ).

7.3. Xã, phường nào có mật độ dân số cao nhất tỉnh Bắc Ninh?

Phường Tân An có mật độ dân số cao nhất tỉnh Bắc Ninh, đạt mức 10.670 người/km². Mật độ này phản ánh mức độ tập trung dân cư rất cao trên địa bàn có diện tích tương đối nhỏ, đặc trưng cho khu vực lõi đô thị. So với xã Trường Sơn, nơi có mật độ khoảng 9 người/km², mật độ dân số tại Tân An cao hơn khoảng 1.186 lần.

7.4. Xã, phường nào có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Bắc Ninh?

Xã Trường Sơn có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Bắc Ninh, chỉ với 9 người/km². Mật độ thấp xuất phát từ diện tích địa bàn lớn, địa hình đồi núi và dân cư phân bố thưa thớt. Mức này chỉ tương đương với 0.084% mật độ dân số của phường Tân An, nơi có khoảng 10.670 người/km².

8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh là bao nhiêu?

Quy mô GRDP của tỉnh Bắc Ninh mới đạt khoảng 439.776 tỷ đồng, được tính trên cơ sở tổng hợp quy mô kinh tế của Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ. Đây là một trong những trung tâm kinh tế công nghiệp có quy mô lớn tại miền Bắc, với cơ cấu kinh tế tập trung mạnh vào công nghiệp chế biến, chế tạo và các khu vực sản xuất phục vụ xuất khẩu.

Trong đó, công nghiệp điện tử là nhóm ngành giữ vai trò quan trọng, bao gồm sản xuất linh kiện và thiết bị điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị viễn thông và các sản phẩm điện, điện tử phục vụ chuỗi cung ứng công nghiệp. Hệ sinh thái sản xuất này gắn với sự hiện diện của các doanh nghiệp FDI quy mô lớn, mạng lưới doanh nghiệp cung ứng và các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn.

Bên cạnh điện tử, cơ cấu công nghiệp còn bao gồm sản xuất máy móc, thiết bị, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, cơ khí, vật liệu và các ngành chế biến, chế tạo khác. Sự kết hợp giữa nền tảng công nghiệp công nghệ cao của Bắc Ninh cũ và quỹ đất công nghiệp, không gian phát triển của Bắc Giang cũ tạo tiền đề để mở rộng quy mô sản xuất và thu hút thêm vốn FDI.

Về tốc độ tăng trưởng kinh tế, cần xác định theo cùng một năm thống kê với số liệu GRDP 439.776 tỷ đồng để bảo đảm tính nhất quán giữa quy mô và tốc độ tăng trưởng. Quy mô GRDP lớn cùng tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo cao cho thấy Bắc Ninh đã có nền tảng sản xuất công nghiệp và năng lực tham gia chuỗi cung ứng quốc tế tương đối rõ rệt.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người/tháng của tỉnh Bắc Ninh mới là bao nhiêu?

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Bắc Ninh đạt khoảng 121.5 triệu đồng/người/năm, tương đương khoảng 10,1 triệu đồng/tháng, thuộc nhóm cao của vùng Đồng bằng sông Hồng nhờ mức độ tập trung công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp điện tử.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2024 đạt bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2024 đạt 53.804 tỷ đồng, bao gồm số thu của 2 địa phương Bắc Ninh và Bắc Giang trước khi hợp nhất. Mức thu này đưa Bắc Ninh vào nhóm địa phương có nguồn thu ngân sách đáng kể tại miền Bắc, phản ánh khả năng tạo nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nội địa.

Nguồn thu ngân sách chủ yếu gắn với khu vực doanh nghiệp, thuế và các khoản thu phát sinh từ hoạt động kinh tế trên địa bàn. Nguồn lực tài chính này giúp tỉnh tăng khả năng cân đối ngân sách, duy trì đầu tư công và đáp ứng nhu cầu chi cho hạ tầng, giáo dục, y tế cùng các nhiệm vụ phát triển kinh tế & xã hội.

10. Hướng dẫn tra cứu, đối chiếu toàn bộ danh sách ĐVHC mới của tỉnh Bắc Ninh sau khi gộp tỉnh

Bước 1: Truy cập cổng thông tin bản đồ và mở danh mục đơn vị hành chính

Truy cập cổng thông tin Bản đồ Tra cứu các Đơn vị Hành chính Việt Nam tại https://sapnhap.bando.com.vn/ Giao diện chính hiển thị bản đồ hành chính Việt Nam sau khi sắp xếp, trong đó các tỉnh, thành phố được thể hiện bằng vùng màu và đường ranh giới hành chính. Ở phía bên trái giao diện có bảng “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH” và ô tìm kiếm cho phép tra cứu theo tên tỉnh, thành phố, xã hoặc phường.

Người dùng có thể sử dụng ô tìm kiếm trong danh mục để xác định một đơn vị hành chính cụ thể trên bản đồ và tiếp tục mở thông tin chi tiết của đơn vị đó.

Cách đối chiếu 99 xã, phường mới của Bắc Ninh với các đơn vị hành chính trước sắp xếp thuộc Bắc Ninh, Bắc Giang cũ trên cổng NARENCA
Cách đối chiếu 99 xã, phường mới của Bắc Ninh với các đơn vị hành chính trước sắp xếp thuộc Bắc Ninh, Bắc Giang cũ trên cổng NARENCA

Bước 2: Nhập “Bắc Ninh” để tìm tỉnh mới và các đơn vị cấp xã trực thuộc

Tại ô tìm kiếm trong “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH”, nhập từ khóa “Bắc Ninh”. Hệ thống hiển thị kết quả “Tỉnh Bắc Ninh” và thông tin “sáp nhập từ: tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh”.

Khi mở danh mục tỉnh Bắc Ninh, hệ thống tiếp tục hiển thị danh sách các đơn vị hành chính cấp xã mới, bao gồm phường và xã. Bên dưới tên mỗi đơn vị có thông tin “sáp nhập từ”, cho biết các xã, phường cũ được hợp nhất để hình thành đơn vị hành chính mới.

Ví dụ, danh sách hiển thị Phường Bắc Giang, với thông tin sáp nhập từ Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Đĩnh Kế và Phường Đĩnh Trì.

Bước 3: Chọn đơn vị trên bản đồ để mở thông tin chi tiết

Sau khi xác định tỉnh Bắc Ninh, chọn vùng Bắc Ninh trên bản đồ hoặc chọn đơn vị tương ứng trong danh mục bên trái. Hệ thống mở cửa sổ thông tin chi tiết trên bản đồ.

Cửa sổ thông tin xác định tỉnh Bắc Ninh và hiển thị nguồn gốc sáp nhập là tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh. Thông tin cũng cho biết tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 33 phường và 66 xã.

Cửa sổ chi tiết đồng thời cung cấp thông tin về trung tâm hành chính, địa chỉ, số điện thoại, diện tích, dân số, mã số đơn vị hành chính và căn cứ pháp lý.

Bước 4: Đọc các trường dữ liệu của tỉnh Bắc Ninh

Trong cửa sổ thông tin chi tiết, hãy xác định từng trường dữ liệu của đơn vị thay vì chỉ đọc thông tin tổng quát. Các trường được hiển thị gồm:

  • Tên đơn vị: Tỉnh Bắc Ninh.
  • Sáp nhập từ: tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh.
  • Số đơn vị hành chính cấp xã: 99 ĐVHC, gồm 33 phường và 66 xã.
  • Trung tâm hành chính: Bắc Giang (cũ).
  • Địa chỉ: Số 82 Hùng Vương, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh.
  • Điện thoại: (0222) 3898777.
  • Diện tích: 4.718,60 km².
  • Dân số: 3.619.433 người.
  • Mã số ĐVHC: 24.
  • Căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15.

Các trường dữ liệu này cho phép xác định đồng thời tên đơn vị mới, nguồn gốc sáp nhập, quy mô đơn vị hành chính, vị trí trung tâm hành chính và các chỉ tiêu về diện tích, dân số.

Bước 5: Mở bảng dữ liệu đầy đủ và xuất danh sách đơn vị hành chính

Để xem thông tin chi tiết của toàn bộ đơn vị cấp xã, chọn chức năng “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” ở cuối cửa sổ thông tin. Hệ thống chuyển sang trang bảng dữ liệu của tỉnh Bắc Ninh, với tổng cộng 99 ĐVHC, gồm 33 phường và 66 xã.

Bảng dữ liệu cung cấp các trường thông tin chính:

  • TT là số thứ tự.
  • Tên là tên của xã, phường mới.
  • Sáp nhập từ là danh sách các xã, phường cũ được hợp nhất.
  • Trung tâm hành chính là trụ sở hoặc trung tâm hành chính của đơn vị.
  • Diện tích (km²) là diện tích của đơn vị.
  • Dân số năm 2025 là dân số của đơn vị.

Ngay bên dưới tiêu đề “Tên” và “Sáp nhập từ” có các ô “nhập tên cần lọc”, cho phép tìm kiếm và lọc bản ghi theo tên đơn vị mới hoặc tên đơn vị cũ.

Ở góc phải bảng có chức năng “Xuất Excel”, cho phép tải dữ liệu về định dạng bảng tính excel để lưu trữ, phân tích và đối chiếu.

Bảng quy đổi tên xã, phường trước sắp xếp của Bắc Ninh, Bắc Giang cũ sang 33 phường, 66 xã mới, kèm diện tích, dân số 2025 và mã ĐVHC
Bảng quy đổi tên xã, phường trước sắp xếp của Bắc Ninh, Bắc Giang cũ sang 33 phường, 66 xã mới, kèm diện tích, dân số 2025 và mã ĐVHC

Bước 6: Lọc cột “Sáp nhập từ” để xác định đơn vị mới từ tên xã, phường cũ

Khi đã biết tên xã hoặc phường trước đợt sắp xếp nhưng chưa xác định được đơn vị hành chính mới tương ứng, hãy sử dụng ô lọc trong cột “Sáp nhập từ”. Nhập tên xã hoặc phường cũ vào ô “nhập tên cần lọc” của cột này. Hệ thống sẽ lọc các bản ghi chứa tên đơn vị cũ và hiển thị đơn vị hành chính mới tương ứng.

Ví dụ, khi tra cứu nguồn gốc của Phường Bắc Giang, trường “Sáp nhập từ” cho biết đơn vị mới được hình thành từ Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Đĩnh Kế và Phường Đĩnh Trì.

Cách tra cứu này đặc biệt phù hợp khi cần chuyển đổi thông tin từ địa chỉ hành chính cũ sang địa chỉ hành chính mới. Người dùng chỉ cần xác định tên xã hoặc phường cũ, lọc theo trường “Sáp nhập từ”, sau đó kiểm tra cột “Tên” để xác định xã hoặc phường mới, hiện tại.

Kết quả có thể được sử dụng để đối chiếu địa chỉ trước và sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, cập nhật thông tin địa chỉ trong hồ sơ, thực hiện thủ tục hành chính và rà soát địa chỉ đăng ký của tổ chức, doanh nghiệp.

11. Xem bản đồ tỉnh Bắc Ninh mới, cập nhật địa giới hành chính hiện hành

11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau khi sáp nhập (99 ĐVHC cấp xã)

Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh gồm 66 xã và 33 phường sau sắp xếp, sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh gồm 66 xã và 33 phường sau sắp xếp, sáp nhập

Bản đồ hành chính Bắc Ninh sau sáp nhập thể hiện 99 đơn vị cấp xã: 66 xã và 33 phường trên diện tích 4.718,6 km². Nội dung bao quát Bắc Ninh và Bắc Giang cũ, thể hiện ranh giới, số thứ tự 1 đến 99, trụ sở hành chính, khu công nghiệp Yên Phong, Quế Võ, VSIP, cùng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống và dãy Yên Tử. Các tuyến Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, Vành đai 4, Quốc lộ 1A, 18, 17 và 37 giúp định vị không gian giao thông, công nghiệp và ranh giới.

Bản đồ giấy tỉnh Bắc Ninh có các tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000, khổ từ 75 × 100 cm đến 150 × 200 cm, cùng khổ in A0, 2A0 và 4A0. Tỷ lệ 1:100.000 đến 1:250.000 phù hợp để tra cứu toàn tỉnh, trong khi 1:25.000 đến 1:50.000 làm rõ ranh giới xã, phường, đường và khu công nghiệp. Màu nền phân biệt từng đơn vị, kết hợp với ký hiệu giao thông, thủy hệ và đường bình độ.

Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh khổ lớn sử dụng lưới kilômét, hệ tọa độ VN-2000, chú giải và mốc địa giới để xác định vị trí, phạm vi của từng đơn vị. Các khổ 100 × 130 cm, 115 × 155 cm, 120 × 160 cm và 150 × 200 cm phù hợp để treo tại cơ quan, văn phòng và khu công nghiệp. Khổ A3, A4 phục vụ tài liệu, còn A0, 2A0 và 4A0 phù hợp để trình bày toàn bộ 99 xã, phường hiện hành.

11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh cũ

Bản đồ hành chính Bắc Ninh (cũ) gồm TP. Bắc Ninh và 7 huyện vùng Kinh Bắc, địa giới trước khi hợp nhất Bắc Giang
Bản đồ hành chính Bắc Ninh (cũ) gồm TP. Bắc Ninh và 7 huyện vùng Kinh Bắc, địa giới trước khi hợp nhất Bắc Giang

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Bắc Ninh trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình tỉnh Bắc Ninh

11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Bắc Ninh theo lớp metadata không gian

Lớp metadata không gian của Bắc Ninh phân tách 99 đơn vị cấp xã, hỗ trợ đa dạng format: GeoJSON, Shapefile, KML cho phần mềm GIS
Lớp metadata không gian của Bắc Ninh phân tách 99 đơn vị cấp xã, hỗ trợ đa dạng format: GeoJSON, Shapefile, KML cho phần mềm GIS

12. Cơ sở pháp lý nào quy định về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh (cũ) và Bắc Giang (cũ)?

Việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã tại Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ năm 2025 được triển khai theo hệ thống văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Các văn bản chính gồm:

  • Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Đề án số 397/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.
  • Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang năm 2025 về việc tán thành phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và chủ trương hợp nhất hai địa phương.
  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang để thành lập tỉnh Bắc Ninh mới.

Việc điều chỉnh cấp xã nhằm giảm số lượng đầu mối quản lý và điều chỉnh quy mô địa bàn cho phù hợp hơn với yêu cầu quản trị. Trước khi thực hiện phương án, Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ có tổng cộng 318 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 126 đơn vị tại Bắc Ninh và 192 đơn vị tại Bắc Giang. Sau sắp xếp, toàn tỉnh còn 99 đơn vị, gồm 66 xã và 33 phường. Như vậy, số lượng đơn vị giảm 219, gần 70%.

Phương án cũng hướng tới chuẩn hóa quy mô các đơn vị cấp xã theo tiêu chí về diện tích tự nhiên và dân số, đồng thời phân bổ lại nhân lực, trụ sở, quỹ đất và chi phí quản lý. Việc tổ chức lại địa giới tạo điều kiện hình thành các đơn vị có quy mô phù hợp hơn, qua đó hỗ trợ cung ứng dịch vụ công và triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở cơ sở.

Đối với Bắc Ninh mới, thay đổi này còn có ý nghĩa trong việc tổ chức lại không gian quản lý gắn với cấu trúc kinh tế của toàn tỉnh, nhất là các khu vực sản xuất điện tử, công nghiệp chế biến, chế tạo và các tuyến liên kết giữa Hà Nội và Bắc Ninh.

Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *