Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cao Bằng Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng mới, sau sáp nhập theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15: 53 xã, 3 phường
Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng là tài liệu đo đạc địa giới, biểu thị 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh sau đợt sắp xếp năm 2025. Cao Bằng mang mã tỉnh 04, thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có diện tích khoảng 6.700 km², dân số hơn 573 nghìn người. Sản phẩm phục vụ công tác quản lý nhà nước cấp tỉnh và cấp xã, lập quy hoạch xây dựng, đối chiếu địa giới, thủ tục đất đai và định vị trụ sở của từng đơn vị hành chính mới. Quý khách có thể mua bản in khổ lớn, tải file PDF hoặc phóng to để xem chi tiết từng ĐVHC trực tiếp trên trang sản phẩm bản đồ hành chính mới của tỉnh Cao Bằng này.

Theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025, toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã của Cao Bằng được sắp xếp lại và bộ máy 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã, sẽ vận hành từ ngày 01/07/2025. Cao Bằng tiếp tục duy trì cấu trúc hành chính cấp tỉnh, không hợp nhất với bất kỳ tỉnh nào (căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội). Lý do giữ nguyên nằm ở các tiêu chí đặc thù: tỉnh có đường biên giới quốc gia dài nhất tuyến Việt – Trung, địa hình núi đá vôi chia cắt mạnh và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc nhóm cao nhất cả nước. Dữ liệu nền địa lý cùng hệ tọa độ trên sản phẩm được lấy từ DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Tỉnh Cao Bằng hoàn thành việc sắp xếp 161 đơn vị hành chính cấp xã xuống còn 56 đơn vị, bao gồm 53 xã và 3 phường, không có đặc khu. Số đơn vị cắt giảm là 105, tỷ lệ tinh gọn bộ máy nhà nước của tỉnh lên đến 65.22%. Trước khi thực hiện sắp xếp, địa bàn được chia thành 9 huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hà Quảng, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Trùng Khánh, cùng thành phố Cao Bằng. Cả 14 thị trấn cũ đều nhập vào các xã mới, nên tổ hợp sắp xếp của tỉnh gồm 4 dạng: xã với xã, thị trấn với xã, phường với phường, xã với phường. Mức hợp nhất cao nhất là 5 đơn vị cũ, áp dụng cho phường Thục Phán và phường Tân Giang, kế đến là 4 đơn vị cũ ở 6 đơn vị gồm xã Trường Hà, Vinh Quý, Phục Hòa, Quảng Uyên, Trùng Khánh và Đình Phong. Cao Bằng sáp nhập ở cấp xã trên khắp 10 đơn vị cấp huyện cũ, không có đơn vị nào giữ nguyên hiện trạng. 3 phường mới hình thành trên nền thành phố Cao Bằng cũ, mở rộng thêm 2 xã Hoàng Tung và Lê Chung thuộc huyện Hòa An cũ. Hai trong ba phường mang tên nhân vật lịch sử gắn với vùng đất này là phường Thục Phán và phường Nùng Trí Cao, phường còn lại giữ địa danh Tân Giang.
Nguyên tắc màu nền tương đối thể hiện toàn bộ 56 vùng địa giới trên tờ in, tức là 2 đơn vị nằm cạnh nhau không bao giờ dùng chung tông màu, giúp dễ dàng tách ranh giới giữa 2 ĐVHC liền kề (xã – xã, phường – phường, xã – phường). Bản in bản đồ giấy Cao Bằng cơ bản đọc được 6 lớp: nét đứt hồng đậm cho ranh giới cấp tỉnh, nét chấm mảnh cho ranh giới cấp xã, nét liền đậm cho cao tốc và trục chính, nét liền mỏng cho đường tỉnh và đường phố, mảng xanh dương nhạt cho sông suối, ao hồ, nét vàng nhạt cho đường bình độ cao. Núi đá vôi chiếm phần lớn diện tích Cao Bằng nên lớp bình độ trải kín gần hết tờ bản đồ, mật độ nét cao hơn hẳn so với bản đồ các tỉnh châu thổ.
Bản đồ hành chính Cao Bằng được phát hành với 2 phiên bản. Bản hành chính đầy đủ, in cho tất cả 56 đơn vị cấp xã, kèm vị trí trụ sở Ủy ban nhân dân và địa danh hành chính, dành cho ủy ban các cấp, tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng luật và đơn vị sự nghiệp công lập. Bản đồ trực quan về giao thông nhấn mạnh 3 tuyến quốc lộ, tuyến cao tốc mới cùng hệ thống cửa khẩu biên giới, dành cho doanh nghiệp vận tải, đơn vị kho vận và nhà đầu tư khu kinh tế cửa khẩu. Cao Bằng giữ vai trò là cửa ngõ biên giới phía bắc. Điều này thể hiện rõ trên bản đồ khu vực miền Bắc.
2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập
2.1. Phạm vi địa giới trên bản đồ hành chính Cao Bằng mới, sau khi thực hiện sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng bao phủ khoảng 6.700 km² diện tích tự nhiên, được chia thành 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 53 xã và 3 phường. Đơn vị rộng nhất là xã Quảng Lâm, với 233.25 km² ở cực tây trên địa bàn huyện Bảo Lâm cũ. Đơn vị nhỏ nhất là phường Nùng Trí Cao, với diện tích 29.31 km², nằm trong lõi đô thị của tỉnh lỵ. Phường nhỏ nhất chỉ bằng khoảng 1/8 diện tích xã lớn nhất, và khoảng cách giữa 2 cực trên bản đồ là khoảng 203.94 km². Chênh lệch này buộc người biên tập phải tính trước mật độ chữ trên bản in: ở tỷ lệ 1:250.000, cụm 3 phường vùng lõi bị dồn vào dải chưa tới 3 cm chiều ngang nên tên phường phải kéo ra ngoài bằng đường chỉ dẫn, còn từ tỷ lệ 1:100.000 trở lên thì cả 56 tên đơn vị được in thẳng vào trong vùng màu.

2.2. Tỷ lệ, khổ in ấn bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập theo mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Cao Bằng mới |
| Bản đồ hành chính Cao Bằng khổ lớn | 1:100.000 – 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Trọn 56 đơn vị hành chính cấp xã, ranh giới quốc gia, mốc địa giới các cấp | Tra cứu địa giới xã, phường tỉnh Cao Bằng tại Ủy ban nhân dân, phòng địa chính, sở nội vụ và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước | Gọi tư vấn giá in |
| Bản đồ treo tường tỉnh Cao Bằng mới | 1:50.000 – 1:150.000 | 120×90 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới cấp xã, quốc lộ, cửa khẩu, sông chính | Tra cứu và đối chiếu địa giới hành chính Cao Bằng hằng ngày tại phòng làm việc lãnh đạo, phòng họp, phòng giám đốc doanh nghiệp | Gọi tư vấn giá in |
| Bản đồ Cao Bằng sau sáp nhập tra cứu vị trí | 1:25.000 – 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Ranh giới thửa lớn, đường liên xã, địa danh dân cư | Tra cứu vị trí bất động sản và định hướng đầu tư theo ranh giới xã, phường tỉnh Cao Bằng mới, lập kế hoạch mở rộng vùng nguyên liệu | Gọi tư vấn giá in |
| Bản đồ trưng bày Cao Bằng | 1:150.000 – 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Hình thể tỉnh, hệ thống cửa khẩu, điểm du lịch tiêu biểu | Trưng bày và giới thiệu tổng quan Cao Bằng mới tại showroom, sảnh văn phòng, quầy lễ tân khách sạn, hội nghị xúc tiến đầu tư | Gọi tư vấn giá in |
| Bản đồ tài liệu | 1:250.000 – 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Ranh giới cấp xã rút gọn, tên đơn vị hành chính | Minh họa vị trí tỉnh trong tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, infographic và slide thuyết trình | Gọi tư vấn giá in |
| Bản đồ in theo yêu cầu | Tùy chỉnh theo đặt hàng | A4 (21×30 cm) đến 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm | Nội dung biên tập riêng theo yêu cầu khách hàng | Tùy chỉnh và in theo không gian thực tế cho backdrop sự kiện, triển lãm ngoài trời, standee, bản đồ canvas trang trí | Gọi tư vấn giá in |
Bảng 2.1: 6 dòng sản phẩm bản đồ hành chính Cao Bằng, đọc theo cặp tỷ lệ và khổ in tương ứng từng nhu cầu khác nhau
3 mức tỷ lệ chuyên môn 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 nằm ngoài 6 dòng thương mại nêu trên, phục vụ hồ sơ quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và hồ sơ địa chính cấp xã. Bản đồ địa chính Cao Bằng và bản đồ quy hoạch của từng xã, phường được số hóa ở dải tỷ lệ này có thể được tra cứu trên cổng thông tin quy hoạch của tỉnh. Quy trình đặt in tại Bandoviet gồm 3 bước:
- Chọn tỷ lệ theo nhu cầu đọc, đối chiếu với cột “Mục đích sử dụng” trong bảng trên.
- Chọn khổ in và chất liệu, từ A4 đến khổ đặc biệt 200×600 cm.
- Gửi yêu cầu để nhận báo giá bản đồ hành chính kèm theo thời gian giao hàng.
3. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Cao Bằng trên bản đồ khu vực miền Bắc Việt Nam
Khung tọa độ của tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập kéo dài từ 22°21’21” tới 23°07’12” vĩ độ Bắc và từ 105°16’15” tới 106°50’25” kinh độ Đông, với diện tích phủ xấp xỉ 6.700 km² ở cực đông bắc vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Chiều ngang đông – tây đạt khoảng 170 km, gấp hơn 2 lần chiều dọc bắc – nam khoảng 80 km, cho thấy lãnh thổ Cao Bằng có trục kéo dài chủ yếu theo hướng đông – tây, phù hợp với khổ bản đồ giấy có chiều ngang lớn hơn chiều cao.
Xác định Cao Bằng trên bản đồ Việt Nam (34 tỉnh, thành phố) rất nhanh nhờ 2 dấu hiệu hình học: tỉnh nằm ở đoạn nhô cao nhất của đường biên giới phía bắc và phần lãnh thổ phía bắc ăn sâu về phía Trung Quốc theo dải Lục Khu thuộc các xã Tổng Cọt, Lũng Nặm. Ranh giới tiếp giáp trên bản đồ hành chính đọc theo 4 hướng:
- Phía đông giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc, cụ thể là địa cấp thị Sùng Tả.
- Phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang mới (gồm Hà Giang cũ).
- Phía nam giáp tỉnh Thái Nguyên (gồm Bắc Kạn cũ) và tỉnh Lạng Sơn.
- Phía bắc giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc, cụ thể là địa cấp thị Bách Sắc.
Đường biên giới quốc gia giữa Cao Bằng và Trung Quốc dài hơn 333 km, dài nhất trong các tỉnh biên giới phía Bắc, dài hơn tuyến của Tuyên Quang khoảng 56 km. Bản in vẽ tuyến này dùng ký hiệu ranh giới quốc gia riêng, đậm hơn ranh giới cấp tỉnh, kèm theo hệ thống mốc quốc giới và 7 cửa khẩu. Cao Bằng không có đường bờ biển và không giáp tỉnh ven biển nào, nên tờ in không có mảng màu biển, toàn bộ diện tích thể hiện là đất liền.
Địa hình được chia thành 2 khối tương phản trên nền màu bình độ. Khối núi đá vôi phía đông và phía bắc trải qua các xã Trùng Khánh, Đàm Thủy, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Lý Quốc, tạo nên cảnh quan karst nhiệt đới được UNESCO ghi danh. Khối núi đất phía tây thuộc Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình, cao nhất là đỉnh Phia Dạ khoảng 1.980 m ở xã Sơn Lộ và khối Phia Oắc khoảng 1.931 m. Thung lũng sông Bằng Giang nằm xen giữa, là nơi đặt tỉnh lỵ và cả 3 phường mới. 4 con sông lớn in tên trên bản đồ gồm Bằng Giang, Quây Sơn, Gâm và Bắc Vọng.

4. Quy mô dân số và mật độ dân cư phân bố trên bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau khi thực hiện hợp nhất
Tỉnh Cao Bằng có khoảng 573 nghìn người dân, mật độ bình quân 85.5 người/km². Đây là mức thấp thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố của cả nước, chỉ sau Lai Châu và Điện Biên. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại các thung lũng sông, khu vực đô thị và dọc các trục giao thông chính, trong khi các vùng núi cao có mật độ dân số rất thấp.
Đơn vị đông dân nhất là phường Thục Phán (41.157 người trên 55.44 km², mật độ 742 người/km²). Xã Quảng Lâm ở đầu còn lại có 10.021 người trên 233.25 km², mật độ 43 người/km². Nơi đông nhất gấp khoảng 17 lần nơi thưa nhất, tức mật độ xã thưa nhất chỉ bằng khoảng 1/17 mật độ phường đông nhất.
Chênh lệch đó tạo ra 2 kiểu bố cục chữ khác nhau ngay trên cùng một tờ bản đồ hành chính của Cao Bằng. Cụm 3 phường Thục Phán, Nùng Trí Cao và Tân Giang gói gọn trong 169.01 km², tức 2.52% diện tích tỉnh, nhưng nuôi 78.868 người, gần 1/7 dân số toàn tỉnh, nên tên đường và tên khu dân cư phải in cỡ nhỏ, xếp so le. Các xã vùng cao Bảo Lâm, Bảo Lạc, Hà Quảng trải rộng mà chỉ có vài cụm dân cư, phần lớn ô màu để trống cho ký hiệu bình độ và tên núi.
Do mật độ lớn nên bản in sản phẩm bản đồ Cao Bằng khổ nhỏ không thể hiển thị đầy đủ thông tin. Bản Couche 200 g/m² khổ A0 (841×1189 mm) hoặc 2A0 (1189×1682 mm) đọc được tên từng khu dân cư trong 3 phường, khổ 150×200 cm hợp với phòng họp lớn. Quý khách chọn mua bản đồ theo khổ phù hợp với không gian treo, hoặc gửi yêu cầu để nhận báo giá theo kích thước đặt riêng.

5. Hạ tầng giao thông tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp và các tuyến đường trọng điểm thể hiện trên bản đồ hành chính
Bản đồ giao thông tỉnh Cao Bằng chỉ ghi nhận 2 phương thức vận tải hiện diện trên thực địa là đường bộ và đường thủy nội địa quy mô nhỏ. Không có tuyến đường sắt nào đi qua tỉnh, cũng chưa có cảng hàng không đang khai thác, nên toàn bộ nhiệm vụ kết nối Cao Bằng với phần còn lại của đất nước dồn lên mạng lưới quốc lộ. Do đó, trên bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau khi sáp nhập, mạng lưới đường bộ là lớp thông tin giao thông được thể hiện chủ đạo.
Các tuyến trọng điểm được đọc trên bản đồ hành chính Cao Bằng mới nhất, xếp theo phạm vi kết nối từ nội vùng ra liên miền, gồm:
- Cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh dài 121 km, nối Lạng Sơn với Cao Bằng, được chia thành 2 giai đoạn với tổng vốn khoảng 25.550 tỷ đồng. Giai đoạn 1 dài 93.35 km, có 64 cầu và 2 hầm xuyên núi, đã thông tuyến ngày 19/12/2025 và về đích theo mốc 30/4/2026. Đoạn này chạy qua xã Đức Long, xã Đông Khê rồi kết thúc tại nút giao Quốc lộ 3 ở xã Quảng Uyên. Giai đoạn 2 dài 27.71 km mới kéo tiếp lên cửa khẩu Trà Lĩnh, đưa tổng chiều dài 2 đoạn lên 121.06 km.
- Quốc lộ 3 là trục hướng tâm xương sống, kết nối Cao Bằng với tỉnh Thái Nguyên rồi về Hà Nội, đầu tuyến phía bắc kết thúc tại cửa khẩu quốc tế Tà Lùng. Quãng đường từ Hà Nội lên trung tâm Cao Bằng khoảng 280 km, đi ô tô mất khoảng 6 giờ theo hiện trạng đường sá. Đây cũng là tuyến đường bộ duy nhất để khách bay tới miền Bắc rồi lên Cao Bằng, vì sân bay Cao Bằng mới chỉ nằm trong quy hoạch cảng hàng không toàn quốc và chưa được xây dựng.
- Quốc lộ 4A kết nối tỉnh lỵ Cao Bằng với tỉnh Lạng Sơn qua xã Đông Khê, gắn với Chiến dịch Biên giới năm 1950 và hiện là tuyến vận tải hàng biên mậu quan trọng thứ hai sau Quốc lộ 3.
- Quốc lộ 34 chạy theo hướng đông – tây từ tỉnh lỵ qua Nguyên Bình, Bảo Lạc, là tuyến duy nhất kết nối thẳng Cao Bằng với tỉnh Tuyên Quang mới, tức vùng Hà Giang cũ, mà không phải vòng xuống Thái Nguyên. Địa bàn huyện Bảo Lâm cũ nằm dọc theo trục này. Sau khi sắp xếp, phân về 6 đơn vị gồm xã Quảng Lâm, Nam Quang, Lý Bôn, Bảo Lâm, Yên Thổ và phần xã Đức Hạnh nhập vào xã Cốc Pàng, nên bản đồ huyện Bảo Lâm (Cao Bằng) nay phải đọc theo 6 vùng màu thay vì một khối liền mạch.
- Hệ thống 7 cửa khẩu biên giới gồm 2 cửa khẩu quốc tế Tà Lùng (xã Phục Hòa) và Trà Lĩnh (xã Trà Lĩnh), 2 cửa khẩu chính Sóc Giang (xã Trường Hà) và Pò Peo (xã Đình Phong), cùng 3 cửa khẩu phụ Lý Vạn, Hạ Lang và Nà Lạn (dựa trên Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đến năm 2040). Cửa khẩu quốc tế Tà Lùng trên bản đồ hành chính Cao Bằng nằm sát hợp lưu sông Bằng và sông Giang ở rìa nam tỉnh, khác hoàn toàn với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị trên bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn, nằm ngay trên trục quốc lộ 1A, cách trung tâm Lạng Sơn khoảng 17 km.
- Đường thủy nội địa khai thác hạn chế trên sông Bằng Giang và sông Gâm, chủ yếu chở vật liệu xây dựng trong phạm vi tỉnh, không có tuyến vận tải hàng hóa liên tỉnh.
- Trục kết nối liên miền bắt đầu từ Quốc lộ 3: hàng nông sản và hàng biên mậu qua cửa khẩu Tà Lùng chạy 280 km về Hà Nội, sau đó rẽ sang 3 hướng. Hướng đông ra cảng Lạch Huyện trên bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng, cách Cao Bằng khoảng 380 km, để đi đường biển. Hướng Nam nhập cao tốc Bắc – Nam xuống các tỉnh miền Trung như Nghệ An và Đà Nẵng. Hướng xa nhất nối tiếp tới miền Nam, trong đó có chặng Cao Bằng đi TP. Hồ Chí Minh dài khoảng 1.980 km đường bộ. Khi cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh khai thác trọn tuyến, thời gian di chuyển từ Cao Bằng xuống Hà Nội rút xuống còn khoảng 3.5 giờ, tức nhanh hơn hiện tại gần một nửa.
6. Các địa danh văn hóa và du lịch nổi tiếng trên bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng
Toàn bộ hệ thống di tích và điểm du lịch của tỉnh đã được biên tập lại theo 56 xã/phường mới, thay cho cách ghi theo huyện và thị trấn trước đợt sắp xếp. Danh sách địa danh nổi bật, kèm đơn vị hành chính quản lý hiện hành của tỉnh Cao Bằng mới thể hiện trên bản đồ hành chính:
- Thác Bản Giốc và động Ngườm Ngao trên bản đồ hành chính của xã Đàm Thủy (huyện Trùng Khánh cũ). Bản Giốc là thác nước tự nhiên lớn nhất Đông Nam Á và lớn thứ tư thế giới trong nhóm thác nằm trên đường biên giới quốc gia.
- Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó, Suối Lê-nin và Núi Các Mác trên bản đồ hành chính của xã Trường Hà (huyện Hà Quảng cũ), nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh về nước năm 1941. Sau sáp nhập, Hà Quảng, Cao Bằng, được phân thành 7 xã: Trường Hà, Hà Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt, Thông Nông, Cần Yên và Thanh Long.
- Khu di tích quốc gia đặc biệt Rừng Trần Hưng Đạo trên bản đồ hành chính xã Tam Kim (huyện Nguyên Bình cũ), nơi thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân vào ngày 22 tháng 12 năm 1944.
- Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén rộng 10.593,5 ha, trải trên 4 xã: Thành Công, Phan Thanh, Tam Kim và Tĩnh Túc. Đỉnh Phia Oắc cao 1.931 m, nằm ở xã Thành Công.
- Hồ Thang Hen và danh thắng Mắt Thần Núi trên bản đồ hành chính xã Trà Lĩnh (xã Quốc Toản cũ) là quần thể hồ trên núi đá vôi hiếm gặp ở Việt Nam.
- Khu di tích Chiến thắng Đông Khê trên bản đồ hành chính xã Đông Khê (huyện Thạch An cũ), điểm mở màn của Chiến dịch Biên giới năm 1950.
- Làng rèn Phúc Sen và làng hương Phia Thắp trên bản đồ hành chính xã Quảng Uyên (huyện Quảng Hòa cũ), là 2 làng nghề truyền thống của người Nùng An.
- Đền Kỳ Sầm thờ Khâu Sầm Đại vương Nùng Trí Cao trên bản đồ hành chính phường Nùng Trí Cao (xã Vĩnh Quang cũ), Thành Nà Lữ và đền Vua Lê trên bản đồ hành chính phường Thục Phán (xã Hoàng Tung cũ).
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng bao trùm phần lớn các điểm trên, được công nhận ngày 12 tháng 4 năm 2018, rộng hơn 3.000 km² và được chia thành 4 tuyến trải nghiệm. Bản đồ du lịch Cao Bằng lấy nền hành chính này để định tuyến, vì thủ tục lưu trú và giấy phép tour đều quy chiếu về một xã hoặc phường cụ thể. Trên bản đồ du lịch Cao Bằng, các điểm tham quan được phân bố theo ranh giới hành chính và mạng lưới giao thông hiện có, tạo thành hệ thống tuyến liên kết giữa các cụm di sản địa chất, văn hóa và sinh thái.
7. Thông tin kỹ thuật của sản phẩm bản đồ Cao Bằng mới
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính (1-56), đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường phố, sông suối ao hồ, đường bình độ cao |
| Ranh giới tiếp giáp | Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – Trung Quốc (phía đông và phía bắc, biên giới quốc gia dài 333.403 km), tỉnh Tuyên Quang (phía tây, gồm Hà Giang cũ), tỉnh Thái Nguyên (phía nam, gồm Bắc Kạn cũ), tỉnh Lạng Sơn (phía nam, giữ nguyên địa giới) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp của 161 đơn vị cũ thuộc 9 huyện và 1 thành phố của tỉnh Cao Bằng |
| Nội dung hành chính | 53 xã, 3 phường theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15, kèm vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh |
| Nội dung địa lý | Vị trí địa lý, cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh, quốc lộ 3, quốc lộ 4A, quốc lộ 34, hệ thống 7 cửa khẩu biên giới, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn, sông Gâm, khối núi Phia Oắc và Phja Dạ, vùng karst Non nước Cao Bằng |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp và hệ thống mốc quốc giới Việt Nam – Trung Quốc |
Bảng 7.1: Bản đồ hành chính Cao Bằng đối chiếu chuẩn VN-2000, nguồn dữ liệu DOSM và 7 lớp chú giải in trên giấy
7.1. Hệ thống chú giải và ký hiệu trên sản phẩm bản đồ giấy Cao Bằng
Mỗi tờ bản đồ hành chính Cao Bằng tích hợp đồng thời 7 lớp thông tin trên cùng một nền bản đồ. Trong đó, mỗi lớp được phân biệt bằng hệ thống màu sắc và ký hiệu riêng, giúp người đọc nhận diện ranh giới hành chính, địa hình và các yếu tố không gian mà không cần đối chiếu với tài liệu khác.
- Ký hiệu số 1, đường địa giới hành chính cấp tỉnh và biên giới quốc gia: nét đứt màu hồng đỏ đậm cho ranh giới với 3 tỉnh liền kề, nét đậm nhất kèm ký hiệu mốc cho tuyến biên giới với Trung Quốc. Lớp này ôm trọn đường viền ngoài của tỉnh và là nơi thể hiện rõ nhất sự thay đổi tên tỉnh tiếp giáp sau đợt sắp xếp năm 2025.
- Ký hiệu số 2, đường địa giới hành chính cấp xã: nét chấm đoạn ngắn đi kèm dải màu nền riêng của từng đơn vị, khoanh trọn ranh giới của cả 56 đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh.
- Ký hiệu số 3, số thứ tự đơn vị hành chính từ 1 đến 56: con số in trong từng vùng màu để xác định tên đơn vị. Tra tên đầy đủ qua BẢNG DANH SÁCH CÁC ĐVHC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP đặt tại góc dưới bên trái của bản đồ. Nhóm số nhỏ dồn ở cụm 3 phường vùng tỉnh lỵ, các số lớn hơn trải dần ra 4 hướng vùng biên.
- Ký hiệu số 4, đường cao tốc và trục đường chính: nét liền bản rộng bám theo cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh cùng 3 tuyến quốc lộ 3, 4A và 34. Vị trí 7 cửa khẩu được đánh dấu ngay trên lớp này bằng biểu tượng riêng.
- Ký hiệu số 5, đường tỉnh và đường phố: nét liền bản hẹp, len khắp hệ thống tỉnh lộ, đường liên xã và mạng đường nội thị trong 3 phường.
- Ký hiệu số 6, sông, suối, ao, hồ: dải xanh dương nhạt uốn theo dòng chảy, tên sông in nghiêng, dựng lại mạng lưới Bằng Giang, Quây Sơn, Gâm, Bắc Vọng cùng cụm hồ Thang Hen treo trên núi đá.
- Ký hiệu số 7, đường bình độ cao: nét mảnh sắc vàng nâu, phủ dày gần khắp diện tích tỉnh, đặc biệt là khối Phia Oắc phía tây và vùng karst phía đông. Đây là lớp có mật độ nét cao nhất trên tờ in.
Từ tỷ lệ 1:25.000 trở lên, bản đồ cấp xã tỉnh Cao Bằng có bổ sung thêm nhóm ký hiệu điểm: ranh giới xanh lá khoanh khu kinh tế cửa khẩu và cụm công nghiệp dọc tuyến biên giới đông bắc, ký hiệu màu cam đánh dấu chợ phiên vùng cao, ngôi sao xanh cho trường học, chữ thập đỏ cho bệnh viện với trạm y tế, và bộ ký hiệu tôn giáo cho chùa, đình, miếu, đền, nhà thờ.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude