Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Tây Ninh Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính Tây Ninh mới, sau sáp nhập, quản lý 96 xã, phường theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 từ ngày 1/7/2025

Bản đồ hành chính Tỉnh Tây Ninh mới, sau khi sáp nhập, là tài liệu địa lý biểu thị đầy đủ 96 đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Tây Ninh mới, là kết quả hợp nhất Tỉnh Tây Ninh cũ và Tỉnh Long An cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Địa giới 8.536,44 km² trên bản đồ giấy in kết hợp 2 vùng kinh tế tương phản: hành lang thương mại cửa khẩu và tôn giáo Cao Đài từ Tây Ninh cũ, cùng đô thị công nghiệp và nông nghiệp Đồng Tháp Mười từ Long An trước đây.
Mã tỉnh 80 xác định tỉnh Tây Ninh trong danh sách 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập, thuộc vùng Đông Nam Bộ. Vùng đất Tây Ninh mới tiếp nhận địa bàn từ Tỉnh Tây Ninh cũ, là đầu mối thương mại biên giới với Campuchia qua Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài (Quốc lộ 22) và Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Quốc lộ 22B), đồng thời là hành lang đô thị công nghiệp tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh và vùng nông nghiệp Đồng Tháp Mười. Trung tâm hành chính tỉnh đặt tại phường Long An (số 61 đường Nguyễn Huệ, trụ sở cũ của UBND tỉnh Long An tại thành phố Tân An). Kinh tuyến trục bản đồ VN-2000 của tỉnh Tây Ninh là 105°45′ kinh độ Đông theo Thông tư 24/2025/TT-BNNMT, áp dụng đồng bộ cho toàn bộ bản giấy in kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Tỉnh Tây Ninh mới hoàn thành việc sắp xếp lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn 2 tỉnh cũ, hình thành 96 đơn vị mới, gồm 82 xã, 14 phường và không có đặc khu. Tỉnh Tây Ninh là tỉnh duy nhất trong tiểu vùng Đông Nam Bộ không có đơn vị hành chính cấp xã nào giữ nguyên sau gộp tỉnh, toàn bộ 96 đơn vị đều hình thành từ quá trình hợp nhất theo Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15. Quá trình sắp xếp không hình thành mô hình đặc khu kinh tế. Toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh vận hành theo mô hình chính quyền 2 cấp (tỉnh – xã/phường), không còn cấp huyện trung gian.
14 phường phân bổ theo 3 cụm đô thị tương ứng với 3 hành lang phát triển của tỉnh: 4 phường tại vùng đô thị Long An cũ (Kiến Tường, Long An, Tân An, Khánh Hậu), 6 phường tại vùng đô thị Tây Ninh cũ (Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền) và 4 phường dọc hành lang cửa khẩu Quốc lộ 22 (Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc), cấu trúc đô thị phi tập trung đặc trưng của tỉnh biên giới có 2 nguồn gốc địa bàn.
Bandoviet phân phối bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập dưới 2 phiên bản in, mỗi phiên bản được biên tập cho từng nhu cầu cụ thể của khách hàng. Phiên bản hành chính đầy đủ thể hiện ranh giới 96 ĐVHC (82 xã, 14 phường), vị trí trụ sở UBND từng đơn vị, đường ranh giới 2 tỉnh cũ xếp chồng theo ký hiệu riêng biệt, đường biên giới quốc tế với Vương quốc Campuchia và 2 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát trên cùng một mặt giấy, phù hợp nhu cầu của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công chứng và doanh nghiệp FDI khu công nghiệp. Phiên bản giao thông biên giới ưu tiên hệ thống Quốc lộ 22, Quốc lộ 22B, tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài (đang triển khai), Khu Kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài và hành lang thương mại xuyên biên giới Campuchia trên nền phân vùng ĐVHC, được thiết kế cho doanh nghiệp logistics, xuất nhập khẩu và các đơn vị phát triển hạ tầng cửa khẩu. Bandoviet kinh doanh 2 phiên bản trên giấy Couche 150-200 g/m² hoặc Ford 160-180 g/m², công nghệ Offset 4 màu hoặc UV chống phai, tùy chọn khung từ ống nhựa cuộn (miễn phí) đến khung gỗ, khung composite hoặc nẹp kính mica bảo vệ.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập
2.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Tây Ninh sau khi gộp tỉnh với Long An (cũ)
Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập thể hiện toàn bộ địa giới hành chính trên tổng diện tích tự nhiên 8.536,44 km² với 96 đơn vị hành chính cấp xã. Xếp theo thứ tự tăng dần về diện tích trong 8 tỉnh, thành phố khu vực miền Nam, tỉnh Tây Ninh xếp hạng thứ 6 và là tỉnh có diện tích lớn thứ 2 trong 3 đơn vị hành chính thuộc tiểu vùng Đông Nam Bộ (thành phố Đồng Nai 12.737,18 km², tỉnh Tây Ninh 8.536,44 km², thành phố Hồ Chí Minh 6.773 km²).
Bản đồ Tây Ninh Long An, hay chính xác là bản đồ hành chính Tây Ninh sau khi sáp nhập, thể hiện đồng thời phạm vi địa giới của cả tỉnh Tây Ninh cũ (vùng biên giới Campuchia phía bắc và tây bắc, Núi Bà Đen, Thánh địa Cao Đài) và tỉnh Long An cũ (vùng Đồng Tháp Mười, hành lang đô thị tiếp giáp TP. Hồ Chí Minh). Người dùng đang tìm bản đồ Tây Ninh cũ hoặc bản đồ Long An cũ để tra cứu địa giới xã/huyện trước sáp nhập. Cần lưu ý: Bản đồ tỉnh Tây Ninh cập nhật năm 2026 thể hiện địa giới sau sáp nhập. Đường ranh giới của tỉnh Tây Ninh cũ và tỉnh Long An cũ trước sáp nhập được tích hợp dưới dạng lớp ranh giới lịch sử xếp chồng trên cùng một tờ bản đồ, giúp đối chiếu, so sánh địa giới cũ và mới trong một lần tra cứu.
Trong bảng xếp hạng diện tích 8 tỉnh, thành phố miền Nam, Tỉnh Tây Ninh giữ vị trí thứ 6 với 8.536,44 km², lớn hơn Tỉnh Cà Mau (hạng 5, 7.942 km²) nhưng nhỏ hơn Tỉnh An Giang (hạng 7, 9.889 km²) và Thành phố Đồng Nai (hạng 8, 12.737,18 km²). Khoảng cách diện tích giữa đơn vị lớn nhất (thành phố Đồng Nai) và nhỏ nhất (tỉnh Đồng Tháp 5.939 km²) trong nhóm đạt 6.798,18 km².
Xếp theo thứ tự giảm dần về diện tích trong 96 đơn vị hành chính cấp xã nội tại: Xã Tân Lập có diện tích lớn nhất với 257,61 km² và mật độ dân số thấp nhất tỉnh (65 người/km²), Phường Tân Ninh có diện tích nhỏ nhất với 21,35 km² và mật độ dân số cao nhất tỉnh (4.185 người/km²). Hiệu diện tích giữa 2 đơn vị là 236.26 km², tỷ lệ giữa đơn vị lớn nhất và đơn vị nhỏ nhất là 12 lần. Mức chênh lệch này yêu cầu bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh mới đạt độ phân giải in tối thiểu 150 DPI để đảm bảo đọc được tên và ký hiệu tại các phường có diện tích dưới 30 km².
Phạm vi địa giới thể hiện trên bản in bao phủ toàn bộ lãnh thổ hợp nhất từ phạm vi bản đồ hành chính Tây Ninh cũ (vùng cửa khẩu Mộc Bài sau sáp nhập, Núi Bà Đen, VQG Lò Gò – Xa Mát) và bản đồ hành chính Long An cũ (vùng Đồng Tháp Mười, hành lang đô thị công nghiệp Quốc lộ 1A). Khoảng cách bắc-nam qua địa bàn tỉnh Tây Ninh, đo từ đường biên giới Campuchia phía tây bắc đến vùng tiếp giáp tỉnh Đồng Tháp phía nam, đạt hơn 100 km. Bản in tỷ lệ 1:100.000 trở lên trên khổ A0 (84×119 cm) là lựa chọn tối thiểu để thể hiện đầy đủ 96 đơn vị hành chính cấp xã.
2.2. Chọn tỷ lệ in sản phẩm bản đồ giấy tỉnh Tây Ninh sau sắp xếp, sáp nhập theo nhu cầu sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Tây Ninh mới |
| Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Phân màu 96 đơn vị hành chính, 2 lớp ranh giới tỉnh cũ chồng nền, ký hiệu trụ sở UBND, biên giới Campuchia, 2 cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát, lưới tọa độ VN-2000 | Phục vụ tra cứu địa giới cấp xã, hồ sơ hành chính, dùng tại phòng địa chính, Sở KH&ĐT, tòa án, viện kiểm sát, Ban Quản lý KKT Mộc Bài | Gọi tư vấn in ấn |
| Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh treo tường | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Phân màu 96 đơn vị hành chính, ký hiệu trụ sở UBND cấp xã, QL22, QL22B, QL1A đoạn Long An cũ, cao tốc HCM – Mộc Bài (đang triển khai), KKT Cửa khẩu Mộc Bài | Bố trí tại sảnh văn phòng xuất nhập khẩu, phòng điều hành KKT Mộc Bài, trung tâm logistics và showroom bất động sản khu công nghiệp Long An cũ | Gọi tư vấn in ấn |
| Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Hiển thị tên đường chi tiết, ranh giới xã/phường đô thị Tân An cũ, Tây Ninh cũ, hành lang Trảng Bàng – Gò Dầu, phân bố khu công nghiệp, vị trí cửa khẩu Mộc Bài | Xác định ranh giới xã tiếp giáp dự án khu công nghiệp, định vị bất động sản hành lang QL22, lập tuyến vận chuyển đến cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát | Gọi tư vấn in ấn |
| Bản đồ địa chính tỉnh Tây Ninh mới trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Phạm vi toàn tỉnh trên 1 tờ: biên giới Campuchia, Núi Bà Đen (986 m), VQG Lò Gò – Xa Mát, Hồ Dầu Tiếng, vùng Đồng Tháp Mười | Phục vụ trưng bày tại hội thảo xúc tiến đầu tư, sảnh tiếp khách logistics, phòng truyền thống UBND tỉnh, gian hàng triển lãm biên giới | Gọi tư vấn in ấn |
| Bản đồ quy hoạch trung tâm hành chính Tây Ninh tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Tổng quan phạm vi toàn tỉnh, ranh giới tiếp giáp, QL22, QL22B, QL1A, sông Vàm Cỏ Đông, vùng Đồng Tháp Mười | Đính kèm vào báo cáo KT-XH tỉnh, hồ sơ dự án đầu tư biên giới, ấn phẩm hội nghị và tài liệu giảng dạy địa lý địa phương | Gọi tư vấn in ấn |
| Bản đồ Tây Ninh in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Tùy chỉnh vùng trọng tâm: đô thị Long An cũ, Tây Ninh cũ, hành lang QL22, vùng Đồng Tháp Mười, biên giới Campuchia phía tây bắc | Sử dụng làm backdrop hội nghị, pano phòng điều hành UBND và standee sự kiện thương mại biên giới Mộc Bài – Xa Mát | Gọi tư vấn in ấn |
Bảng 2.1: Phân loại sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh sau khi sáp nhập theo tỷ lệ, khổ in và nhu cầu sử dụng của khách hàng
Bên cạnh 6 nhóm bản đồ hành chính trên, công tác quy hoạch đất đai và quản lý hành chính tại tỉnh Tây Ninh còn sử dụng 3 nhóm tỷ lệ lớn từ bộ bản đồ địa chính: 1:10.000 cho quy hoạch chung, 1:5.000 cho quy hoạch phân khu và quản lý đất cấp xã/phường, 1:2.000 cho quy hoạch chi tiết lô đất và hạ tầng kỹ thuật. Nhóm bản đồ địa chính này do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh cấp phát theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư. Tra cứu bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã/phường: tại cổng thông tin quy hoạch của tỉnh hoặc trên nền tảng dữ liệu không gian quốc gia.
Bản đồ quy hoạch trung tâm hành chính tỉnh Tây Ninh thể hiện quy hoạch chi tiết khu vực phường Long An – trung tâm hành chính tỉnh mới sau sáp nhập – và các phường đô thị lân cận, là tài liệu riêng biệt so với bản đồ hành chính. Nhu cầu tra cứu bản đồ quy hoạch trung tâm hành chính tỉnh Tây Ninh thường phát sinh khi xác định vị trí quy hoạch trụ sở cơ quan nhà nước, lập hồ sơ dự án đầu tư tại vùng đô thị Long An cũ hoặc đối chiếu ranh giới quy hoạch với địa giới hành chính cấp phường sau sáp nhập, liên hệ Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh để được cấp file quy hoạch số hoặc trích lục quy hoạch theo yêu cầu.
3. Vị trí địa lý, ranh giới tỉnh Tây Ninh trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành sau sáp nhập
Tỉnh Tây Ninh nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 10°57’08” đến 11°46’36” vĩ độ Bắc và từ 105°48’43” đến 106°22’48” kinh độ Đông, phản ánh phạm vi lãnh thổ hợp nhất từ Tỉnh Tây Ninh cũ và Tỉnh Long An cũ. Kinh tuyến trục VN-2000 của tỉnh Tây Ninh là 105°45′ kinh độ Đông theo Thông tư 24/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Trung tâm hành chính của tỉnh Tây Ninh đặt tại số 61 đường Nguyễn Huệ, phường Long An (trụ sở cũ của UBND tỉnh Long An tại thành phố Tân An). Tỉnh Tây Ninh không có đường bờ biển. Trên địa bàn tỉnh có đường biên giới quốc tế tiếp giáp Vương quốc Campuchia qua Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài (Quốc lộ 22) và Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Quốc lộ 22B) – 2 điểm kiểm soát biên giới chính của tỉnh, trước đây nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Ranh giới bốn hướng tiếp giáp trên bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh theo cơ cấu mới, quan sát trực tiếp trên viền tờ bản đồ hành chính 2025 – 2026:
- Phía đông: tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh, hợp nhất từ TP Hồ Chí Minh cũ, Bình Dương cũ và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Đoạn ranh giới này bắt nguồn từ địa bàn Tây Ninh cũ và Long An cũ, trước sáp nhập, đều tiếp giáp trực tiếp với địa phận TP. Hồ Chí Minh cũ.
- Phía tây: tiếp giáp Campuchia, với Cửa khẩu quốc tế Xa Mát trên Quốc lộ 22B là điểm kiểm soát biên giới chính. Đoạn phía tây bắc tiếp giáp với thành phố Đồng Nai, hợp nhất từ Đồng Nai cũ và Bình Phước cũ, đường ranh giới đi qua địa bàn Bình Phước cũ.
- Phía nam: tiếp giáp tỉnh Đồng Tháp, hợp nhất từ Đồng Tháp cũ và Tiền Giang cũ. Toàn bộ đường ranh giới nằm trên địa bàn Long An cũ, trước đây tiếp giáp đồng thời với cả 2 tỉnh Đồng Tháp cũ và Tiền Giang cũ trước khi hợp nhất.
- Phía bắc: tiếp giáp Campuchia, với Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài trên Quốc lộ 22 là điểm kiểm soát biên giới chính trên đoạn này.
Vị trí địa lý của tỉnh Tây Ninh trên bản đồ cho thấy vai trò của đơn vị này trong cấu trúc không gian vùng Đông Nam Bộ và kết nối ASEAN: địa phương kiểm soát 2 cửa khẩu quốc tế quan trọng trên Hành lang Kinh tế Nam (Southern Economic Corridor) của tiểu vùng sông Mê Kông (GMS), tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh ở phía đông và tỉnh Đồng Tháp ở phía nam. Tỉnh Tây Ninh sau khi hợp nhất, kết hợp 2 địa bàn kinh tế bổ trợ: trục thương mại biên giới và du lịch tâm linh (từ Tây Ninh cũ) và trục nông nghiệp – công nghiệp – đô thị (từ Long An cũ).
4. Phân bổ dân cư, mật độ dân số phản ánh trên bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh mới

3.254.170 người sinh sống, trải rộng trên diện tích 8.536,44 km² của tỉnh Tây Ninh, với mật độ dân số bình quân đạt 381 người/km². Xếp theo thứ tự giảm dần về dân số trong 96 ĐVHC, phường Long An đứng đầu với 106.667 người, phản ánh mức độ tập trung dân cư cao tại trung tâm hành chính tỉnh, địa bàn Thành phố Tân An cũ. Dân số thấp nhất được ghi nhận tại xã Vĩnh Châu với 13.022 người.
Khoảng cách dân số giữa 2 ĐVHC là 93.645 người, gấp 8.2 lần nhau. Mật độ dân số cao nhất thuộc phường Tân Ninh với 4.185 người/km², gắn với mức độ đô thị hóa đặc trưng của vùng nội đô Thành phố Tây Ninh cũ. Mật độ thấp nhất được ghi nhận tại xã Tân Lập với 65 người/km², gắn với đặc điểm phân bố dân cư thưa thớt ở vùng rừng phòng hộ biên giới. Khoảng cách mật độ dân số giữa 2 đơn vị đạt 4.120 người/km², tương ứng với tỉ lệ 64.4 lần.
Nền kinh tế tỉnh Tây Ninh ghi nhận GRDP 312.465,603 tỷ đồng, đứng thứ ba trong 3 đơn vị tiểu vùng Đông Nam Bộ sau Thành phố Hồ Chí Minh và TP Đồng Nai, đồng thời xếp thứ ba trong 8 tỉnh, thành phố của khu vực miền Nam. Thu nhập bình quân đầu người đạt 96 triệu đồng/năm, đứng thứ hai trong 3 tỉnh, thành phố thuộc tiểu vùng Đông Nam Bộ sau Thành phố Đồng Nai (136 triệu đồng/năm). Tỉnh kết hợp 2 trục kinh tế: trục thương mại biên giới và du lịch tâm linh từ địa bàn Tây Ninh cũ (Khu Kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài, Thánh địa Cao Đài Tây Ninh, Núi Bà Đen) và trục nông nghiệp lúa gạo, thanh long, công nghiệp và xuất khẩu nông sản từ địa bàn Long An cũ (Đồng Tháp Mười, các khu công nghiệp Long An).
Phân hóa dân cư giữa vùng đô thị công nghiệp (Long An cũ – Tân An, Đức Hòa, Bến Lức) và vùng nông nghiệp – biên giới (Tây Ninh cũ) ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng bản đồ: cơ quan nhà nước, doanh nghiệp logistics và bất động sản hoạt động trên địa bàn trải rộng 2 tỉnh cũ cần bản in khổ đủ lớn để đọc rõ tên ĐVHC và hệ thống đường. Phiên bản tỷ lệ 1:100.000 đến 1:150.000, khổ 120×160 cm hoặc 150×200 cm, cho phép đọc rõ tên 96 ĐVHC trong một tờ bản đồ hành chính – trải từ cụm phường đô thị Long An cũ phía đông đến các xã biên giới Campuchia phía bắc – không cần phóng to hay dùng nhiều tờ. In trên Couche hoặc Ford bằng công nghệ UV chống phai màu, bảo hành 10 năm, phù hợp để treo tại phòng điều hành và văn phòng trụ sở sau sáp nhập.
5. Hạ tầng giao thông và kết nối vùng trên bản đồ tỉnh Tây Ninh mới nhất, sau hợp nhất tỉnh
Tỉnh Tây Ninh vận hành 2 trục giao thông tương phản về chức năng: trục biên giới quốc tế hướng Campuchia – Thái Lan – Myanmar qua Quốc lộ 22 và Quốc lộ 22B, và trục nội địa hướng Đồng bằng sông Cửu Long qua Quốc lộ 1A đoạn Long An cũ. Tỉnh là điểm đầu tiên trên hành lang GMS tính từ phía nam Việt Nam. Bản đồ giao thông tỉnh Tây Ninh tích hợp đầy đủ cả 2 trục này trên bản đồ hành chính khổ lớn tỷ lệ 1:100.000 đến 1:250.000.
Hai hành lang đường bộ xuyên biên giới định hình cấu trúc không gian của tỉnh. Quốc lộ 22 đi qua phường Trảng Bàng, phường Gò Dầu đến Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài rồi tiếp tục đến Phnom Penh, Thái Lan, Myanmar – đây là trục thương mại trọng điểm của cả tiểu vùng GMS phía nam. Tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài (16.700 tỷ đồng, đang triển khai) khi hoàn thành sẽ rút ngắn hành trình từ nội thành TP.HCM đến cửa khẩu dưới 60 phút. Quốc lộ 22B chạy theo hành lang phía tây, xuyên qua VQG Lò Gò – Xa Mát đến Cửa khẩu quốc tế Xa Mát tại biên giới Tân Biên cũ. Đoạn Quốc lộ 1A qua phường Long An, phường Tân An, phường Khánh Hậu là trục nội địa nối TP.HCM với toàn bộ Đồng bằng sông Cửu Long – thể hiện rõ trên bản đồ tỉnh Tây Ninh ở tỷ lệ 1:150.000 trở lên.
Khu Kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài nhận vốn đầu tư hạ tầng 995,6 tỷ đồng từ ngân sách trung ương giai đoạn 2026-2030, là hạt nhân kinh tế biên giới kết nối thị trường Campuchia, Thái Lan và Myanmar. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài (QL22) và Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (QL22B) được ký hiệu riêng biệt trên bản đồ hành chính tỷ lệ 1:300.000 trở lên, phân biệt rõ với đường địa giới hành chính nội bộ. Điểm đặc thù của bản đồ Tây Ninh mới: cả 2 cửa khẩu đều được quan sát đồng thời trên một tờ bản đồ giấy Tây Ninh tỷ lệ 1:100.000, khác với bản đồ tỉnh cũ phải dùng 2 tờ riêng lẻ.
Hệ thống thủy hệ phía nam tỉnh gồm Sông Vàm Cỏ Đông chảy từ biên giới Campuchia xuống Long An cũ, Sông Vàm Cỏ Tây cùng mạng kênh Đồng Tháp Mười phục vụ tưới tiêu và giao thông nông thôn vùng đồng bằng, tuyến đường thủy nội địa kết nối Đồng bằng sông Cửu Long với TP.HCM tiếp giáp phía nam địa bàn Long An cũ. Cả 3 tuyến được hiển thị bằng nét xanh lam, phân cấp theo quy chuẩn thủy hệ, đọc rõ ở tỷ lệ 1:100.000 trở lên.
6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi bật của tỉnh Tây Ninh cập nhật mới trên bản đồ hành chính
Địa bàn tỉnh Tây Ninh mới hội tụ hai nhóm địa danh với đặc trưng địa lý – văn hóa tương phản: hệ thống cửa khẩu, tôn giáo và thiên nhiên biên giới từ Tây Ninh cũ và vùng đồng bằng lúa nước Đồng Tháp Mười từ Long An cũ. Địa danh tiêu biểu của 2 địa bàn được định vị trên bản in:
- Thánh địa Cao Đài Tây Ninh: tòa thánh trung tâm của đạo Cao Đài – tôn giáo nội sinh Việt Nam ra đời năm 1926, tọa lạc tại địa bàn phường Long Hoa (thị xã Hòa Thành cũ), là một trong các trung tâm tôn giáo lớn nhất Đông Nam Á với hơn 2 triệu tín đồ tại Việt Nam và quốc tế.
- Núi Bà Đen (986 m): điểm địa danh tự nhiên cao nhất vùng Đông Nam Bộ, tọa lạc trên địa bàn phường Bình Minh và phường Ninh Thạnh Mới (sau sắp xếp địa giới hành chính cấp xã), khu du lịch tâm linh và sinh thái với hệ thống cáp treo và chùa Bà Đen.
- Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát: vườn quốc gia nằm trên địa bàn Tân Biên cũ và Tân Châu cũ (dọc Quốc lộ 22B về phía Cửa khẩu Xa Mát), diện tích khoảng 18.771 ha, bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới bán khô hạn và các loài động thực vật đặc hữu vùng biên giới.
- Khu di tích Trung ương Cục miền Nam: căn cứ cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1961-1975, tọa lạc tại địa bàn Tân Biên cũ (xã Tân Lập), di tích lịch sử quốc gia đặc biệt.
- Hồ Dầu Tiếng: hồ chứa thủy lợi có dung tích 1,58 tỷ m³, trải rộng trên ranh giới 3 tỉnh cũ là Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước, phục vụ tưới tiêu trực tiếp cho vùng Tây Ninh cũ và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đồng Tháp Mười (phần Long An cũ): vùng đất ngập nước tự nhiên rộng lớn trên địa bàn Long An cũ (các huyện Thạnh Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh, Mộc Hóa cũ – nay đã gộp vào các đơn vị hành chính cấp xã mới), hệ sinh thái lúa nước và sen đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nay thuộc tỉnh Tây Ninh mới.
- Rừng tràm Tân Lập: khu bảo tồn đất ngập nước và du lịch sinh thái tọa lạc tại địa bàn huyện Thạnh Hóa cũ, là điểm đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười phía Long An với hệ thống kênh rạch, đồng sen và rừng tràm ngập nước mùa lũ.
7. Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm bản đồ Tây Ninh sau sáp nhập
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh và biên giới quốc tế, địa giới cấp xã/phường, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục chính, đường quốc lộ và tỉnh lộ, đường thủy (sông – kênh – hồ), cửa khẩu quốc tế và vùng biên giới |
| Ranh giới tiếp giáp | Thành phố Hồ Chí Minh (phía đông và đông nam), thành phố Đồng Nai (phía đông bắc), tỉnh Đồng Tháp (phía nam và tây nam), Vương quốc Campuchia (phía bắc, tây bắc và phía tây – cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (tỉnh Tây Ninh cũ và tỉnh Long An cũ) |
| Nội dung hành chính | 82 xã, 14 phường, 0 đặc khu (tổng 96 ĐVHC) theo Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh, mã tỉnh 80 |
| Nội dung địa lý | Sông Vàm Cỏ Đông, Sông Vàm Cỏ Tây, Hồ Dầu Tiếng, vùng Đồng Tháp Mười, Núi Bà Đen (986 m), Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và Xa Mát, Khu Kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài |
| Mốc địa giới | Đầy đủ mốc địa giới cấp tỉnh và cấp xã/phường đường biên giới quốc gia Việt Nam – Campuchia (qua cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát) ký hiệu phân biệt rõ với địa giới hành chính nội bộ theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh sau sắp xếp, sáp nhập theo hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 105°45′ Đông
8. Hướng dẫn đọc, tra cứu hệ thống chú giải, ký hiệu trên sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh
7 lớp ký hiệu trên bản đồ tỉnh Tây Ninh được vận hành theo 3 nhóm chức năng tra cứu: nhóm địa giới (cấp tỉnh, cấp xã/phường và đường biên giới quốc tế với Campuchia), nhóm hạ tầng lưu thông (đường bộ quốc tế, cửa khẩu, khu kinh tế), và nhóm tự nhiên – xã hội (thủy hệ Vàm Cỏ, địa danh Cao Đài, địa hình Núi Bà Đen).
Mỗi lớp ký hiệu có quy ước biểu diễn riêng và tập thực thể địa danh đặc thù của tỉnh biên giới 2 địa bàn:
| Lớp ký hiệu | Quy ước biểu diễn | Thực thể đặc thù tỉnh Tây Ninh mới |
| Địa giới cấp tỉnh | Đường viền đỏ đậm, nét liền | Tiếp giáp TP HCM (đông nam), Đồng Nai (đông), Đồng Tháp (nam) và Campuchia (tây bắc – tây) |
| Biên giới quốc tế | Chấm-gạch đỏ + mốc biên giới | Toàn tuyến biên giới Campuchia, cửa khẩu Mộc Bài (QL22) và Xa Mát (QL22B) ký hiệu cổng riêng biệt |
| Địa giới xã/phường | Nét đứt + phân sắc 96 vùng màu tương đối | 96 ĐVHC toàn bộ hình thành sau sắp xếp NQ 1682/NQ-UBTVQH15, Trụ sở UBND tỉnh tại phường Long An |
| Mạng lưới đường bộ | 4 cấp: cam đôi / đỏ đơn / vàng nhạt / xám | QL22, QL22B (2 hành lang cửa khẩu), QL1A đoạn Long An cũ, cao tốc HCM-Mộc Bài (ký hiệu đang triển khai) |
| Hạ tầng và địa danh chiến lược | Ký hiệu điểm chuyên dụng theo loại công trình | Cửa khẩu Mộc Bài & Xa Mát, KKT Mộc Bài (nền gạch chéo xanh nhạt), VQG Lò Gò – Xa Mát, Thánh địa Cao Đài, Núi Bà Đen 986 m |
| Hạ tầng xã hội | Ngôi sao xanh / chữ thập đỏ / ký hiệu tôn giáo theo loại | Thánh thất Cao Đài mật độ dày nhất cả nước tại địa bàn Tây Ninh cũ, trường, chợ, trạm y tế phân bố 96 ĐVHC |
| Thủy hệ | Nét xanh lam, độ rộng tương ứng quy mô thực tế | Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây, Hồ Dầu Tiếng (Dương Minh Châu cũ), kênh Đồng Tháp Mười, tên in nghiêng |
Bảng 8.1: Hệ thống 7 lớp ký hiệu, quy ước biểu diễn và thực thể địa danh đặc thù trên bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh
5 nhóm ký hiệu hạ tầng nội địa dưới đây xuất hiện ở bản đồ các xã tỉnh Tây Ninh mới ở tỷ lệ 1:25.000 trở lên, mật độ tương phản rõ giữa 14 phường đô thị và 82 xã nông thôn – biên giới:
- Giáo dục: trường học các cấp tập trung tại đô thị Long An cũ (phường Long An, Tân An, Khánh Hậu) và đô thị Tây Ninh cũ (phường Ninh Thạnh, Tân Ninh, Bình Minh), thưa dần về vùng xã biên giới Campuchia.
- Y tế: bệnh viện tỉnh, bệnh viện khu vực và trạm y tế xã phân cấp theo kích thước ký hiệu chữ thập đỏ, 96 ĐVHC đều có ít nhất 1 ký hiệu y tế.
- Tín ngưỡng và di tích: thánh thất Cao Đài dày đặc nhất cả nước tại địa bàn Tây Ninh cũ, chùa, đình, miếu, nhà thờ Công giáo, di tích quốc gia đặc biệt (Trung ương Cục miền Nam, Thánh địa Cao Đài) có ký hiệu riêng phân biệt với di tích cấp tỉnh.
- Thương mại và công nghiệp: chợ dân sinh các cấp, KCN Long An cũ (Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc) và hành lang QL22 (phường Trảng Bàng, phường Gò Dầu) cùng Khu Kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài ký hiệu nền gạch chéo xám nhạt
- Địa hình: Bình độ và điểm độ cao dày dần từ đồng bằng Đồng Tháp Mười (Long An cũ, phía nam) lên địa hình đồi núi Tây Ninh cũ, Núi Bà Đen 986 m và VQG Lò Gò – Xa Mát (phía bắc).


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude