Tỉnh Cao Bằng đã hoàn tất việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở Đề án số 383/ĐA-CP của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025. Kết quả sắp xếp hình thành 56 đơn vị hành chính cấp xã gồm 53 xã và 03 phường, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, đồng thời xóa bỏ toàn bộ cấp huyện để chuyển sang mô hình chính quyền 2 cấp tỉnh và xã trực tiếp.
Bảng danh sách tra cứu 56 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên xã và phường sau sáp nhập, danh sách các đơn vị hành chính cũ được tích hợp, loại đơn vị hành chính, và đường dẫn tra cứu bản đồ hành chính Cao Bằng chi tiết từng đơn vị.
1. Danh sách 56 đơn vị hành chính cấp xã (53 xã, 03 phường) tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 trên cơ sở Đề án 383/ĐA-CP
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Cao Bằng sau sáp nhập |
| 1 | 01304 | Xã Quảng Lâm | Xã Thạch Lâm, Xã Quảng Lâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 01297 | Xã Nam Quang | Xã Nam Cao, Xã Nam Quang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 01294 | Xã Lý Bôn | Xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm), Xã Lý Bôn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 01290 | Xã Bảo Lâm | Thị trấn Pác Miầu, Xã Mông Ân, Xã Vĩnh Phong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 01318 | Xã Yên Thổ | Xã Thái Học, Xã Thái Sơn, Xã Yên Thổ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 01360 | Xã Sơn Lộ | Xã Sơn Lập, Xã Sơn Lộ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 01351 | Xã Hưng Đạo | Xã Hưng Thịnh, Xã Kim Cúc, Xã Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 01321 | Xã Bảo Lạc | Thị trấn Bảo Lạc, Xã Bảo Toàn, Xã Hồng Trị | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 01324 | Xã Cốc Pàng | Xã Đức Hạnh, Xã Cốc Pàng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 01327 | Xã Cô Ba | Xã Thượng Hà, Xã Cô Ba | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 01336 | Xã Khánh Xuân | Xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc), Xã Khánh Xuân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 01339 | Xã Xuân Trường | Xã Hồng An, Xã Xuân Trường | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 01354 | Xã Huy Giáp | Xã Đình Phùng, Xã Huy Giáp | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 01738 | Xã Ca Thành | Xã Yên Lạc, Xã Ca Thành | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 01768 | Xã Phan Thanh | Xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình), Xã Mai Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 01777 | Xã Thành Công | Xã Quang Thành, Xã Thành Công | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 01774 | Xã Tam Kim | Xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), Xã Hoa Thám, Xã Tam Kim | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 01726 | Xã Nguyên Bình | Thị trấn Nguyên Bình, Xã Thể Dục, Xã Vũ Minh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 01729 | Xã Tĩnh Túc | Thị trấn Tĩnh Túc, Xã Triệu Nguyên, Xã Vũ Nông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 01747 | Xã Minh Tâm | Xã Trương Lương, Xã Minh Tâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 01387 | Xã Thanh Long | Xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), Xã Yên Sơn, Xã Thanh Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 01366 | Xã Cần Yên | Xã Cần Nông, Xã Lương Thông, Xã Cần Yên | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 01363 | Xã Thông Nông | Thị trấn Thông Nông, Xã Đa Thông, Xã Lương Can | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 01392 | Xã Trường Hà | Thị trấn Xuân Hòa, Xã Qúy Quân, Xã Sóc Hà, Xã Trường Hà | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 01438 | Xã Hà Quảng | Xã Hồng Sỹ, Xã Ngọc Đào, Xã Mã Ba | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 01393 | Xã Lũng Nặm | Xã Thượng Thôn, Xã Lũng Nặm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 01414 | Xã Tổng Cọt | Xã Nội Thôn, Xã Cải Viên, Xã Tổng Cọt | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 01660 | Xã Nam Tuấn | Xã Đức Long (huyện Hòa An), Xã Dân Chủ, Xã Nam Tuấn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 01654 | Xã Hòa An | Thị trấn Nước Hai, Xã Đại Tiến, Xã Hồng Việt | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 01708 | Xã Bạch Đằng | Xã Thịnh Vượng, Xã Bình Dương, Xã Bạch Đằng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 01699 | Xã Nguyễn Huệ | Xã Quang Trung (huyện Hòa An), Xã Ngũ Lão, Xã Nguyễn Huệ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 01795 | Xã Minh Khai | Xã Quang Trọng, Xã Minh Khai | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 01789 | Xã Canh Tân | Xã Đức Thông, Xã Canh Tân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 01792 | Xã Kim Đồng | Xã Hồng Nam, Xã Thái Cường, Xã Kim Đồng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 01807 | Xã Thạch An | Xã Tiên Thành, Xã Vân Trình, Xã Lê Lai | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 01786 | Xã Đông Khê | Thị trấn Đông Khê, Xã Đức Xuân, Xã Trọng Con | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 01822 | Xã Đức Long | Xã Đức Long (huyện Thạch An), Xã Thụy Hùng, Xã Lê Lợi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 01648 | Xã Phục Hòa | Thị trấn Tà Lùng, Thị trấn Hòa Thuận, Xã Mỹ Hưng, Xã Đại Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 01636 | Xã Bế Văn Đàn | Xã Hồng Quang, Xã Cách Linh, Xã Bế Văn Đàn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 01594 | Xã Độc Lập | Xã Quảng Hưng, Xã Cai Bộ, Xã Độc Lập | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 01576 | Xã Quảng Uyên | Thị trấn Quảng Uyên, Xã Phi Hải, Xã Phúc Sen, Xã Chí Thảo | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 01618 | Xã Hạnh Phúc | Xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), Xã Tự Do, Xã Hạnh Phúc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 01456 | Xã Quang Hán | Xã Quang Vinh, Xã Quang Hán | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 01447 | Xã Trà Lĩnh | Thị trấn Trà Lĩnh, Xã Cao Chương, Xã Quốc Toản | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 01465 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung (huyện Trùng Khánh), Xã Tri Phương, Xã Xuân Nội | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 01525 | Xã Đoài Dương | Xã Trung Phúc, Xã Cao Thăng, Xã Đoài Dương | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 01477 | Xã Trùng Khánh | Thị trấn Trùng Khánh, Xã Đức Hồng, Xã Lăng Hiếu, Xã Khâm Thành | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 01501 | Xã Đàm Thủy | Xã Chí Viễn, Xã Phong Châu, Xã Đàm Thủy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 01489 | Xã Đình Phong | Xã Ngọc Côn, Xã Ngọc Khê, Xã Phong Nặm, Xã Đình Phong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 01558 | Xã Hạ Lang | Thị trấn Thanh Nhật, Xã Thống Nhất, Xã Thị Hoa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 01537 | Xã Lý Quốc | Xã Minh Long, Xã Đồng Loan, Xã Lý Quốc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 01561 | Xã Vinh Qúy | Xã Cô Ngân, Xã An Lạc, Xã Kim Loan, Xã Vinh Qúy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 01552 | Xã Quang Long | Xã Đức Quang, Xã Thắng Lợi, Xã Quang Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 01273 | Phường Thục Phán | Phường Sông Hiến, Phường Đề Thám, Phường Hợp Giang, Xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng), Xã Hoàng Tung | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 01279 | Phường Nùng Trí Cao | Phường Ngọc Xuân, Phường Sông Bằng, Xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 01288 | Phường Tân Giang | Phường Tân Giang, Phường Duyệt Trung, Phường Hòa Chung, Xã Chu Trinh, Xã Lê Chung | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng tra cứu đầy đủ 56 đơn vị hành chính cấp xã: 53 xã và 3 phường của tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp theo Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15, hiệu lực từ ngày 1/7/2025
1.1.Tra cứu 53 xã tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ xã |
| 1 | 01304 | Xã Quảng Lâm | Xã Thạch Lâm, Xã Quảng Lâm | Trụ sở UBND xã Thạch Lâm | 233.25 | 10.021 | 43 | Xem bản đồ |
| 2 | 01297 | Xã Nam Quang | Xã Nam Cao, Xã Nam Quang | Trụ sở UBND xã Nam Quang | 148.16 | 1.014 | 7 | Xem bản đồ |
| 3 | 01294 | Xã Lý Bôn | Xã Vĩnh Quang (huyện Bảo Lâm), Xã Lý Bôn | Xóm Nà Pồng, Xã Lý Bôn | 173.25 | 11.807 | 68 | Xem bản đồ |
| 4 | 01290 | Xã Bảo Lâm | Thị trấn Pác Miầu, Xã Mông Ân, Xã Vĩnh Phong | Trụ sở Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lâm và trụ sở Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bảo Lâm | 161.82 | 14.198 | 88 | Xem bản đồ |
| 5 | 01318 | Xã Yên Thổ | Xã Thái Học, Xã Thái Sơn, Xã Yên Thổ | Xóm Bản Chang 1, xã Yên Thổ | 167.67 | 1.281 | 8 | Xem bản đồ |
| 6 | 01360 | Xã Sơn Lộ | Xã Sơn Lập, Xã Sơn Lộ | Xóm Pù Mô, xã Sơn Lộ | 97.38 | 5.578 | 57 | Xem bản đồ |
| 7 | 01351 | Xã Hưng Đạo | Xã Hưng Thịnh, Xã Kim Cúc, Xã Hưng Đạo (huyện Bảo Lạc) | Trụ sở UBND xã Hưng Đạo | 122.43 | 9.354 | 76 | Xem bản đồ |
| 8 | 01321 | Xã Bảo Lạc | Thị trấn Bảo Lạc, Xã Bảo Toàn, Xã Hồng Trị | Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lạc | 118.7 | 10.889 | 92 | Xem bản đồ |
| 9 | 01324 | Xã Cốc Pàng | Xã Đức Hạnh, Xã Cốc Pàng | Xóm Cốc Pàng, xã Cốc Pàng | 170.28 | 10.134 | 60 | Xem bản đồ |
| 10 | 01327 | Xã Cô Ba | Xã Thượng Hà, Xã Cô Ba | Xóm Phiêng Sáng, Xã Cô Ba | 134.52 | 8.397 | 62 | Xem bản đồ |
| 11 | 01336 | Xã Khánh Xuân | Xã Phan Thanh (huyện Bảo Lạc), Xã Khánh Xuân | Trụ sở UBND xã Khánh Xuân | 109.96 | 6.563 | 60 | Xem bản đồ |
| 12 | 01339 | Xã Xuân Trường | Xã Hồng An, Xã Xuân Trường | Xóm Nà Đoỏng, xã Xuân Trường | 122.92 | 5.669 | 46 | Xem bản đồ |
| 13 | 01354 | Xã Huy Giáp | Xã Đình Phùng, Xã Huy Giáp | Trụ sở UBND xã Huy Giáp | 133.76 | 7.373 | 55 | Xem bản đồ |
| 14 | 01738 | Xã Ca Thành | Xã Yên Lạc, Xã Ca Thành | Xóm Khuổi Mỵ, Xã Ca Thành | 109.85 | 4.684 | 43 | Xem bản đồ |
| 15 | 01768 | Xã Phan Thanh | Xã Phan Thanh (huyện Nguyên Bình), Xã Mai Long | Xóm Bình Đường, Xã Phan Thanh | 138.09 | 6.647 | 48 | Xem bản đồ |
| 16 | 01777 | Xã Thành Công | Xã Quang Thành, Xã Thành Công | Xóm Xuân Hà 3, xã Thành Công | 43.45 | 28.281 | 651 | Xem bản đồ |
| 17 | 01774 | Xã Tam Kim | Xã Hưng Đạo (huyện Nguyên Bình), Xã Hoa Thám, Xã Tam Kim | Xóm Phai Khắt, xã Tam Kim | 161.81 | 5.864 | 36 | Xem bản đồ |
| 18 | 01726 | Xã Nguyên Bình | Thị trấn Nguyên Bình, Xã Thể Dục, Xã Vũ Minh | Tổ dân phố 3, xã Nguyên Bình | 99.73 | 9.278 | 93 | Xem bản đồ |
| 19 | 01729 | Xã Tĩnh Túc | Thị trấn Tĩnh Túc, Xã Triệu Nguyên, Xã Vũ Nông | Tổ 1, xã Tĩnh Túc | 86.79 | 585 | 7 | Xem bản đồ |
| 20 | 01747 | Xã Minh Tâm | Xã Trương Lương, Xã Minh Tâm | Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm | 106.64 | 8.182 | 77 | Xem bản đồ |
| 21 | 01387 | Xã Thanh Long | Xã Ngọc Động (huyện Hà Quảng), Xã Yên Sơn, Xã Thanh Long | Xóm Táp Ná, xã Thanh Long | 118.62 | 6.507 | 55 | Xem bản đồ |
| 22 | 01366 | Xã Cần Yên | Xã Cần Nông, Xã Lương Thông, Xã Cần Yên | Trụ sở UBND xã Lương Thông | 144.64 | 10.375 | 72 | Xem bản đồ |
| 23 | 01363 | Xã Thông Nông | Thị trấn Thông Nông, Xã Đa Thông, Xã Lương Can | Tổ dân phố 2, xã Thông Nông | 94.29 | 9.458 | 100 | Xem bản đồ |
| 24 | 01392 | Xã Trường Hà | Thị trấn Xuân Hòa, Xã Qúy Quân, Xã Sóc Hà, Xã Trường Hà | Trụ sở Văn phòng HĐND & UBND huyện Hà Quảng | 143.3 | 12.736 | 89 | Xem bản đồ |
| 25 | 01438 | Xã Hà Quảng | Xã Hồng Sỹ, Xã Ngọc Đào, Xã Mã Ba | Xóm Bản Bó, xã Hà Quảng | 112.25 | 10.997 | 98 | Xem bản đồ |
| 26 | 01393 | Xã Lũng Nặm | Xã Thượng Thôn, Xã Lũng Nặm | Xóm Cả Giỏng, xã Lũng Nặm | 97.59 | 7.221 | 74 | Xem bản đồ |
| 27 | 01414 | Xã Tổng Cọt | Xã Nội Thôn, Xã Cải Viên, Xã Tổng Cọt | Xóm Cọt Nưa, xã Tổng Cọt | 100.48 | 6.854 | 68 | Xem bản đồ |
| 28 | 01660 | Xã Nam Tuấn | Xã Đức Long (huyện Hòa An), Xã Dân Chủ, Xã Nam Tuấn | Xóm Nguyên Giáp, xã Nam Tuấn | 119.66 | 1.631 | 14 | Xem bản đồ |
| 29 | 01654 | Xã Hòa An | Thị trấn Nước Hai, Xã Đại Tiến, Xã Hồng Việt | Khu UBND huyện Hòa An (cũ) | 61.62 | 32.937 | 535 | Xem bản đồ |
| 30 | 01708 | Xã Bạch Đằng | Xã Thịnh Vượng, Xã Bình Dương, Xã Bạch Đằng | Xóm Tài Hồ Sìn, xã Bạch Đằng | 141.61 | 4.808 | 34 | Xem bản đồ |
| 31 | 01699 | Xã Nguyễn Huệ | Xã Quang Trung (huyện Hòa An), Xã Ngũ Lão, Xã Nguyễn Huệ | Xóm Cốc Phát, Xã Nguyễn Huệ | 146.8 | 9.349 | 64 | Xem bản đồ |
| 32 | 01795 | Xã Minh Khai | Xã Quang Trọng, Xã Minh Khai | Thôn Pò Bẩu, Xã Minh Khai | 173.4 | 4.437 | 26 | Xem bản đồ |
| 33 | 01789 | Xã Canh Tân | Xã Đức Thông, Xã Canh Tân | Trụ sở UBND xã Canh Tân | 132.26 | 4.513 | 34 | Xem bản đồ |
| 34 | 01792 | Xã Kim Đồng | Xã Hồng Nam, Xã Thái Cường, Xã Kim Đồng | Xóm Nà Vai, xã Kim Đồng | 112.06 | 6.056 | 54 | Xem bản đồ |
| 35 | 01807 | Xã Thạch An | Xã Tiên Thành, Xã Vân Trình, Xã Lê Lai | Trụ sở UBND xã Vân Trình | 113.74 | 7.589 | 67 | Xem bản đồ |
| 36 | 01786 | Xã Đông Khê | Thị trấn Đông Khê, Xã Đức Xuân, Xã Trọng Con | Tổ dân số 3, Xã Đông Khê | 125.27 | 9.099 | 73 | Xem bản đồ |
| 37 | 01822 | Xã Đức Long | Xã Đức Long (huyện Thạch An), Xã Thụy Hùng, Xã Lê Lợi | Xóm Khuổi Cáp (hoặc xóm Đoàn Kết), xã Đức Long | 106.93 | 5.236 | 49 | Xem bản đồ |
| 38 | 01648 | Xã Phục Hòa | Thị trấn Tà Lùng, Thị trấn Hòa Thuận, Xã Mỹ Hưng, Xã Đại Sơn | Tổ dân phố 4, Xã Phục Hòa | 122.7 | 14.339 | 117 | Xem bản đồ |
| 39 | 01636 | Xã Bế Văn Đàn | Xã Hồng Quang, Xã Cách Linh, Xã Bế Văn Đàn | Trụ sở UBND xã Cách Linh | 118.31 | 10.253 | 87 | Xem bản đồ |
| 40 | 01594 | Xã Độc Lập | Xã Quảng Hưng, Xã Cai Bộ, Xã Độc Lập | Xóm Nà Pheo, xã Độc Lập | 102.21 | 84 | 1 | Xem bản đồ |
| 41 | 01576 | Xã Quảng Uyên | Thị trấn Quảng Uyên, Xã Phi Hải, Xã Phúc Sen, Xã Chí Thảo | Xóm Hồng Thái Mới, xã Quảng Uyên | 128.05 | 16.689 | 130 | Xem bản đồ |
| 42 | 01618 | Xã Hạnh Phúc | Xã Ngọc Động (huyện Quảng Hòa), Xã Tự Do, Xã Hạnh Phúc | Xóm Cốc Bó, xã Hạnh Phúc | 193.85 | 13.763 | 71 | Xem bản đồ |
| 43 | 01456 | Xã Quang Hán | Xã Quang Vinh, Xã Quang Hán | Xóm Vững bền,Xã Quang Hán | 93.61 | 6.918 | 74 | Xem bản đồ |
| 44 | 01447 | Xã Trà Lĩnh | Thị trấn Trà Lĩnh, Xã Cao Chương, Xã Quốc Toản | Tổ dân phố II, Xã Trà Lĩnh | 74.97 | 10.805 | 144 | Xem bản đồ |
| 45 | 01465 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung (huyện Trùng Khánh), Xã Tri Phương, Xã Xuân Nội | Xóm Thôn Ga, xã Quang Trung | 82.6 | 5.975 | 72 | Xem bản đồ |
| 46 | 01525 | Xã Đoài Dương | Xã Trung Phúc, Xã Cao Thăng, Xã Đoài Dương | Xóm Phố Thông Huề, xã Đoài Dương | 114.48 | 12.536 | 110 | Xem bản đồ |
| 47 | 01477 | Xã Trùng Khánh | Thị trấn Trùng Khánh, Xã Đức Hồng, Xã Lăng Hiếu, Xã Khâm Thành | Tổ 5, Xã Trùng Khánh | 125.5 | 17.849 | 142 | Xem bản đồ |
| 48 | 01501 | Xã Đàm Thủy | Xã Chí Viễn, Xã Phong Châu, Xã Đàm Thủy | Xóm Đồng Tâm – Bản Rạ, xã Đàm Thủy | 114.63 | 12.281 | 107 | Xem bản đồ |
| 49 | 01489 | Xã Đình Phong | Xã Ngọc Côn, Xã Ngọc Khê, Xã Phong Nặm, Xã Đình Phong | Xóm Đỏng Luông – Chi Choi, xã Đình Phong | 113.77 | 10.778 | 95 | Xem bản đồ |
| 50 | 01558 | Xã Hạ Lang | Thị trấn Thanh Nhật, Xã Thống Nhất, Xã Thị Hoa | Xóm Nà Ến, xã Hạ Lang | 81.13 | 8.091 | 100 | Xem bản đồ |
| 51 | 01537 | Xã Lý Quốc | Xã Minh Long, Xã Đồng Loan, Xã Lý Quốc | Xóm Bằng Ca, xã Lý Quốc | 102.18 | 5.966 | 58 | Xem bản đồ |
| 52 | 01561 | Xã Vinh Qúy | Xã Cô Ngân, Xã An Lạc, Xã Kim Loan, Xã Vinh Qúy | Xóm Nhương Hoan, xã Vinh Quý | 143.05 | 692 | 5 | Xem bản đồ |
| 53 | 01552 | Xã Quang Long | Xã Đức Quang, Xã Thắng Lợi, Xã Quang Long | Xóm Coỏng Hoài, Xã Quang Long | 130.15 | 5.768 | 44 | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Xem danh sách 53 xã tỉnh Cao Bằng kèm trụ sở hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính từng xã
1.2. Tra cứu 3 phường tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ phường |
| 1 | 01273 | Phường Thục Phán | Phường Sông Hiến, Phường Đề Thám, Phường Hợp Giang, Xã Hưng Đạo (thành phố Cao Bằng), Xã Hoàng Tung | Số 032 Đàm Quang Trung, phường Thục Phán | 55.44 | 41.157 | 742 | Xem bản đồ |
| 2 | 01279 | Phường Nùng Trí Cao | Phường Ngọc Xuân, Phường Sông Bằng, Xã Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng) | Tổ dân phố 14, phường Nùng Trí Cao | 29.31 | 19.507 | 666 | Xem bản đồ |
| 3 | 01288 | Phường Tân Giang | Phường Tân Giang, Phường Duyệt Trung, Phường Hòa Chung, Xã Chu Trinh, Xã Lê Chung | Tổ 6, phường Tân Giang | 84.26 | 18.204 | 216 | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Xem danh sách 3 phường tỉnh Cao Bằng kèm trụ sở hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số và bản đồ hành chính từng phường
1.3. Cơ cấu chính quyền 2 cấp tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã vùng biên giới Đông Bắc
Sau khi hoàn tất sắp xếp theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15, cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng bao gồm:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập: 56.
- Số xã: 53.
- Số phường: 03.
- Số đặc khu: 0.
Tỉnh Cao Bằng vận hành theo mô hình chính quyền 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã trực tiếp, không còn đơn vị hành chính cấp huyện kể từ ngày 1/7/2025.
1.4. 56 ĐVHC cấp xã của tỉnh Cao Bằng chính thức đi vào hoạt động từ ngày nào?
Tất cả 56 đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Cao Bằng, gồm 53 xã và 03 phường, chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngày 1/7/2025 cũng là mốc tỉnh Cao Bằng chuyển đổi toàn diện sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, đồng thời giải thể toàn bộ các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh theo lộ trình tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước.
1.5. Tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc
Tỉnh Cao Bằng thuộc Vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc, một trong 6 vùng kinh tế – xã hội được xác định theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội. Đây là vùng gồm 9 tỉnh, thành phố sau sắp xếp năm 2025, trong đó Cao Bằng có vị trí địa chiến lược đặc thù do nằm trên hành lang biên giới tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, với đường biên giới dài nhất trong vùng.
2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 56 xã, phường tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 01304 | Xã Quảng Lâm | Trụ sở UBND xã Thạch Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 01297 | Xã Nam Quang | Trụ sở UBND xã Nam Quang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 01294 | Xã Lý Bôn | Xóm Nà Pồng, Xã Lý Bôn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 01290 | Xã Bảo Lâm | Trụ sở Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lâm và trụ sở Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Bảo Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 01318 | Xã Yên Thổ | Xóm Bản Chang 1, xã Yên Thổ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 01360 | Xã Sơn Lộ | Xóm Pù Mô, xã Sơn Lộ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 01351 | Xã Hưng Đạo | Trụ sở UBND xã Hưng Đạo | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 01321 | Xã Bảo Lạc | Văn phòng HĐND, UBND huyện Bảo Lạc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 01324 | Xã Cốc Pàng | Xóm Cốc Pàng, xã Cốc Pàng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 01327 | Xã Cô Ba | Xóm Phiêng Sáng, Xã Cô Ba | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 01336 | Xã Khánh Xuân | Trụ sở UBND xã Khánh Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 01339 | Xã Xuân Trường | Xóm Nà Đoỏng, xã Xuân Trường | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 01354 | Xã Huy Giáp | Trụ sở UBND xã Huy Giáp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 01738 | Xã Ca Thành | Xóm Khuổi Mỵ, Xã Ca Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 01768 | Xã Phan Thanh | Xóm Bình Đường, Xã Phan Thanh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 01777 | Xã Thành Công | Xóm Xuân Hà 3, xã Thành Công | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 01774 | Xã Tam Kim | Xóm Phai Khắt, xã Tam Kim | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 01726 | Xã Nguyên Bình | Tổ dân phố 3, xã Nguyên Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 01729 | Xã Tĩnh Túc | Tổ 1, xã Tĩnh Túc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 01747 | Xã Minh Tâm | Xóm Đông Sơn, xã Minh Tâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 01387 | Xã Thanh Long | Xóm Táp Ná, xã Thanh Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 01366 | Xã Cần Yên | Trụ sở UBND xã Lương Thông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 01363 | Xã Thông Nông | Tổ dân phố 2, xã Thông Nông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 01392 | Xã Trường Hà | Trụ sở Văn phòng HĐND & UBND huyện Hà Quảng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 01438 | Xã Hà Quảng | Xóm Bản Bó, xã Hà Quảng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 01393 | Xã Lũng Nặm | Xóm Cả Giỏng, xã Lũng Nặm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 01414 | Xã Tổng Cọt | Xóm Cọt Nưa, xã Tổng Cọt | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 01660 | Xã Nam Tuấn | Xóm Nguyên Giáp, xã Nam Tuấn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 01654 | Xã Hòa An | Khu UBND huyện Hòa An (cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 01708 | Xã Bạch Đằng | Xóm Tài Hồ Sìn, xã Bạch Đằng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 01699 | Xã Nguyễn Huệ | Xóm Cốc Phát, Xã Nguyễn Huệ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 01795 | Xã Minh Khai | Thôn Pò Bẩu, Xã Minh Khai | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 01789 | Xã Canh Tân | Trụ sở UBND xã Canh Tân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 01792 | Xã Kim Đồng | Xóm Nà Vai, xã Kim Đồng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 01807 | Xã Thạch An | Trụ sở UBND xã Vân Trình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 01786 | Xã Đông Khê | Tổ dân số 3, Xã Đông Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 01822 | Xã Đức Long | Xóm Khuổi Cáp (hoặc xóm Đoàn Kết), xã Đức Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 01648 | Xã Phục Hòa | Tổ dân phố 4, Xã Phục Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 01636 | Xã Bế Văn Đàn | Trụ sở UBND xã Cách Linh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 01594 | Xã Độc Lập | Xóm Nà Pheo, xã Độc Lập | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 01576 | Xã Quảng Uyên | Xóm Hồng Thái Mới, xã Quảng Uyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 01618 | Xã Hạnh Phúc | Xóm Cốc Bó, xã Hạnh Phúc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 01456 | Xã Quang Hán | Xóm Vững bền,Xã Quang Hán | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 01447 | Xã Trà Lĩnh | Tổ dân phố II, Xã Trà Lĩnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 01465 | Xã Quang Trung | Xóm Thôn Ga, xã Quang Trung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 01525 | Xã Đoài Dương | Xóm Phố Thông Huề, xã Đoài Dương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 01477 | Xã Trùng Khánh | Tổ 5, Xã Trùng Khánh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 01501 | Xã Đàm Thủy | Xóm Đồng Tâm – Bản Rạ, xã Đàm Thủy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 01489 | Xã Đình Phong | Xóm Đỏng Luông – Chi Choi, xã Đình Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 01558 | Xã Hạ Lang | Xóm Nà Ến, xã Hạ Lang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 01537 | Xã Lý Quốc | Xóm Bằng Ca, xã Lý Quốc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 01561 | Xã Vinh Qúy | Xóm Nhương Hoan, xã Vinh Quý | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 01552 | Xã Quang Long | Xóm Coỏng Hoài, Xã Quang Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 01273 | Phường Thục Phán | Số 032 Đàm Quang Trung, phường Thục Phán | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 01279 | Phường Nùng Trí Cao | Tổ dân phố 14, phường Nùng Trí Cao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 01288 | Phường Tân Giang | Tổ 6, phường Tân Giang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Địa chỉ trụ sở hành chính mới của 56 xã, phường tỉnh Cao Bằng sau điều chỉnh địa giới cấp xã
2.1. Ủy ban Nhân dân mới của tỉnh Cao Bằng đặt trụ sở tại đâu?
Trung tâm hành chính tỉnh Cao Bằng đặt tại Khu đô thị mới, phường Thục Phán, với địa chỉ UBND tỉnh tại số 032 đường Đàm Quang Trung. Phường Thục Phán được xác lập từ việc tích hợp 5 đơn vị hành chính đô thị của thành phố Cao Bằng cũ, gồm phường Sông Hiến, phường Đề Thám, phường Hợp Giang, xã Hưng Đạo và xã Hoàng Tung, trở thành trung tâm chính trị và hành chính của toàn tỉnh bắt đầu từ ngày 1/7/2025.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng tại số 032 đường Đàm Quang Trung tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc hành chính nhà nước: buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút và buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút, các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ theo quy định của Chính phủ.
Kể từ ngày 1/7/2025, toàn bộ hồ sơ, giấy tờ hành chính liên quan đến tỉnh Cao Bằng phải ghi đúng tên đơn vị hành chính mới theo Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15. Địa chỉ nộp hồ sơ ghi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng, số 032 đường Đàm Quang Trung, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng, kèm mã đơn vị hành chính 04 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg. Tên xã hoặc phường ghi theo danh sách 56 đơn vị mới, không ghi tên huyện cũ vì cấp huyện đã giải thể kể từ ngày 1/7/2025. Hồ sơ đất đai, căn cước công dân, đăng ký kinh doanh, giấy phép xây dựng và các giấy tờ pháp lý phát sinh từ ngày 1/7/2025 trở đi đều phải phản ánh cơ cấu hành chính 2 cấp tỉnh – xã, với tên đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh thay vì tên huyện như trước đây.
2.2. Ban lãnh đạo đương nhiệm tỉnh Cao Bằng hiện nay gồm những ai?
Các lãnh đạo chủ chốt tỉnh Cao Bằng sau khi tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã:
- Đồng chí Phan Thăng An: Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Đồng chí Bế Thanh Tịnh: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.
- Đồng chí Lê Hải Hòa: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính Cao Bằng: mã tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã số biển số xe
3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính
Mã đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng xác lập theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn kể từ ngày 01/7/2025:
- Mã hành chính tỉnh Cao Bằng: 04.
- 3 chữ số đầu của số định danh cá nhân trên thẻ căn cước công dân do đăng ký khai sinh tại địa bàn tỉnh Cao Bằng: 004.
3.2. Mã bưu chính các xã, phường tỉnh Cao Bằng hiện hành
Mã bưu chính (zip code) của tỉnh Cao Bằng sử dụng hệ thống 5 chữ số theo tiêu chuẩn Liên minh Bưu chính Quốc tế, với prefix bắt đầu bằng 21. Để đối chiếu mã bưu chính chính xác cho từng xã, phường sau khi sắp xếp, người dùng tra cứu tại mabuuchinh.vn, nơi cập nhật toàn bộ 56 đơn vị mới của tỉnh Cao Bằng mới nhất hiện nay
3.3. Mã vùng điện thoại cố định tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng sử dụng mã vùng điện thoại cố định là 0206 (quốc tế: +84 206). Mã vùng ĐT này áp dụng thống nhất cho toàn bộ địa bàn 56 xã, phường sau sắp xếp, không thay đổi so với mã vùng của tỉnh Cao Bằng trước tháng 7 năm 2025.
3.4. Mã biển số xe đăng ký tại tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Cao Bằng sử dụng mã vùng điện thoại cố định là 0206 (quốc tế: +84 206). Mã vùng ĐT này áp dụng thống nhất cho toàn bộ địa bàn 56 xã, phường sau sắp xếp, không thay đổi so với mã vùng của tỉnh Cao Bằng trước tháng 7 năm 2025.
4. Tỉnh Cao Bằng có thực hiện sáp nhập cấp tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15 trong đợ tái cấu trúc bộ máy hành chính?
Tỉnh Cao Bằng giữ nguyên, không thuộc diện sắp xếp, hợp nhất cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Tỉnh Cao Bằng giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, không điều chỉnh ranh giới với các tỉnh lân cận, đồng thời duy trì tên gọi và mã số đơn vị hành chính của tỉnh theo quy định hiện hành. Tỉnh Cao Bằng chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở Đề án số 383/ĐA-CP của Chính phủ.
5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Cao Bằng tại cửa ngõ Đông Bắc tiếp giáp Trung Quốc trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành phố
5.1. Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
Tỉnh Cao Bằng có địa giới tiếp giáp theo 4 hướng, trong đó phía đông và phía bắc đều tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa qua hệ thống cửa khẩu và hành lang biên giới vùng cao Đông Bắc:
- Phía đông giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
- Phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang (bao gồm địa bàn tỉnh Hà Giang trước đây).
- Phía nam giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Thái Nguyên (bao gồm địa bàn tỉnh Bắc Kạn cũ).
- Phía bắc giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới quốc tế dài 333.403 km.
Tỉnh Cao Bằng có trục đông – tây dài khoảng 170 km, vượt trội so với trục bắc – nam khoảng 80 km, tạo ra đặc trưng địa hình kéo dài theo chiều ngang với địa bàn biên giới trải đều từ Bảo Lạc đến Trùng Khánh, Hạ Lang.
5.2. Tỉnh Cao Bằng có đường bờ biển không?
Tỉnh Cao Bằng không giáp biển. Đây là tỉnh nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, hoàn toàn bao quanh bởi địa giới tỉnh trong nước và đường biên giới quốc gia phía Bắc. Hướng phát triển kinh tế đối ngoại của tỉnh Cao Bằng tập trung vào hệ thống cửa khẩu biên giới với Trung Quốc thay vì cảng biển.
5.3. Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp biên giới quốc gia nào không?
Tỉnh Cao Bằng tiếp giáp tỉnh Quảng Tây, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, với tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền đạt 333.403 km, dài nhất trong số 7 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam. Việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tinh gọn bộ máy quản lý kinh tế cửa khẩu nhưng không làm thay đổi tổng chiều dài đường biên giới tự nhiên của tỉnh.
Hệ thống cửa khẩu biên giới Cao Bằng hiện có 2 cửa khẩu quốc tế đang hoạt động là Tà Lùng và Trà Lĩnh (Trà Lĩnh được nâng cấp thành cửa khẩu quốc tế từ cuối năm 2023), cùng các cửa khẩu chính Lý Vạn và Sóc Giang, cũng như hệ thống cửa khẩu phụ và lối mở phân bổ dọc theo tuyến biên giới. Theo quy hoạch tổng thể, tỉnh Cao Bằng hướng tới mục tiêu 3 cửa khẩu quốc tế thông qua việc nâng cấp cửa khẩu Lý Vạn, hình thành trục giao thương ba điểm Trà Lĩnh, Tà Lùng và Lý Vạn với các địa phương phía nam tỉnh Quảng Tây.
6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp lại toàn bộ ĐVHC cấp xã là bao nhiêu km²?
Tỉnh Cao Bằng đứng thứ 9/9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc về diện tích tự nhiên với 6700.39 km², đồng thời xếp thứ 23/34 tỉnh, thành phố trên toàn quốc sau vòng sắp xếp hành chính 2025. Diện tích bình quân mỗi đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp đạt khoảng 119.65 km², cao hơn mức bình quân cả nước do đặc thù địa hình miền núi biên giới.
6.1. Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất tỉnh Cao Bằng?
Xã Quảng Lâm có diện tích lớn nhất tỉnh Cao Bằng, đạt 233.25 km², gấp 7.96 lần so với phường Nùng Trí Cao, đơn vị có diện tích nhỏ nhất trong 56 đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh. Quảng Lâm được xác lập trên cơ sở sáp nhập xã Thạch Lâm và xã Quảng Lâm cũ thuộc địa bàn huyện Bảo Lâm, nằm ở vùng biên giới tây bắc của tỉnh với địa hình rừng núi chiếm phần lớn diện tích. Quỹ đất rừng liên tiếp và địa hình hiểm trở khiến dân cư phân tán, mật độ chỉ đạt 43 người/km², điển hình cho các xã biên giới vùng cao có diện tích tự nhiên rộng nhưng năng lực định cư hạn chế.
6.2. Đơn vị hành chính nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Cao Bằng?
Phường Nùng Trí Cao có diện tích nhỏ nhất trong toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, với 29.31 km², bằng 1/7.96 diện tích của xã Quảng Lâm. Được tích hợp từ 3 đơn vị đô thị cũ của thành phố Cao Bằng là phường Ngọc Xuân, phường Sông Bằng và xã Vĩnh Quang, phường Nùng Trí Cao có diện tích nhỏ do toàn bộ quỹ đất nằm trong lõi đô thị đã được phân lô và xây dựng từ trước, không còn diện tích rừng hay đất nông nghiệp quy mô lớn để mở rộng địa giới theo tiêu chí diện tích.
Mức chênh lệch diện tích gần 8 lần giữa đơn vị lớn nhất và nhỏ nhất phản ánh hai địa hình cộng sinh trong cùng tỉnh: vùng rừng núi biên giới Tây Bắc với các xã quỹ đất rộng và mật độ cư dân thấp, song song với lõi đô thị ba phường tập trung toàn bộ chức năng hành chính và dịch vụ của tỉnh. Tổng diện tích 6700.39 km² chia cho 56 đơn vị cho mức bình quân 119.65 km² một đơn vị, đòi hỏi hạ tầng giao thông liên xã đủ kết nối từ các xã biên giới có diện tích lớn đến trung tâm tỉnh trong mô hình chính quyền 2 cấp không có huyện trung gian.
7. Thống kê dân số tỉnh Cao Bằng sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã là bao nhiêu người?
Tỉnh Cao Bằng xếp thứ 8/9 tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc về quy mô dân số với 573.119 người, mật độ dân số bình quân 86 người/km² theo số liệu thống kê của năm 2025. Cơ cấu dân số tỉnh phân bố không đều giữa khu vực đô thị tập trung tại 3 phường và vùng nông thôn miền núi biên giới trải rộng trên 53 xã.
7.1. Xã, phường nào tập trung đông dân nhất tỉnh Cao Bằng?
Phường Thục Phán có dân số cao nhất trong 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng với 41.157 người, gấp 490 lần dân số của xã Độc Lập (84 người). Với vai trò là trung tâm hành chính của tỉnh, phường Thục Phán tiếp nhận toàn bộ dân cư của 5 đơn vị cũ gồm phường Sông Hiến, Đề Thám, Hợp Giang, xã Hưng Đạo và xã Hoàng Tung, tích hợp chức năng hành chính, thương mại và dịch vụ đô thị tập trung, tạo ra quy mô dân số vượt trội so với mặt bằng chung của tỉnh.
7.2. Xã, phường nào có dân số thưa thớt nhất tỉnh Cao Bằng?
Xã Độc Lập là đơn vị có dân số thấp nhất tỉnh với chỉ 84 người, bằng 1/490 dân số phường Thục Phán (41.157 người). Xã Độc Lập được xác lập từ việc sáp nhập xã Quảng Hưng, xã Cai Bộ và xã Độc Lập cũ thuộc huyện Quảng Hòa, nằm tại vùng biên giới khó tiếp cận phía đông nam tỉnh với địa hình rừng núi che phủ phần lớn diện tích 102.21 km². Điều kiện kinh tế & xã hội đặc biệt khó khăn và dịch chuyển lao động ra ngoài địa bàn ở mức cao là nguyên nhân dẫn đến việc dân số thực tế duy trì thấp bất thường so với diện tích xã.
7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng?
Phường Thục Phán có mật độ dân số cao nhất tỉnh Cao Bằng, đạt 742 người/km², gấp 742 lần mật độ của xã Độc Lập, đơn vị có mật độ thấp nhất toàn tỉnh, và gấp 8.6 lần mật độ bình quân toàn tỉnh. Chênh lệch này phản ánh không chỉ phân bố dân cư bất đối xứng giữa lõi đô thị và vùng biên giới, mà còn cho thấy toàn bộ chức năng thương mại, hành chính và dịch vụ của tỉnh tập trung vào địa bàn phường có diện tích chỉ 55.44 km², tương đương 0.83% tổng diện tích toàn tỉnh.
7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Cao Bằng?
Xã Độc Lập xếp cuối về mật độ dân số trong 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, với 1 người/km² trên diện tích 102.21 km², bằng 1/742 mật độ của phường Thục Phán và thấp hơn 86 lần so với mật độ bình quân toàn tỉnh. Cấu trúc đất đai của Độc Lập gần như toàn bộ là rừng tự nhiên và địa hình đồi núi, không có khu dân cư tập trung và không có trung tâm kinh tế đủ sức giữ chân dân cư định cư lâu dài trên địa bàn.
Biên độ mật độ từ 1 đến 742 người/km² trong cùng một tỉnh 6700.39 km² cho thấy Cao Bằng vận hành hai hệ sinh thái hành chính hoàn toàn khác nhau về áp lực hạ tầng. Ba phường với mật độ trung bình 541 người/km² đòi hỏi đầu tư liên tục vào hạ tầng đô thị, giao thông nội thị và các dịch vụ hành chính tập trung. Năm mươi ba xã có mật độ bình quân dưới 90 người/km², trong đó nhiều xã biên giới dưới 15 người/km², cần ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông liên xã, mạng lưới y tế và giáo dục phân tán theo cụm dân cư để phục vụ mô hình chính quyền 2 cấp không có huyện trung gian.
8. GRDP tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp, sáp nhập ĐVHC đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt khoảng 25.203,769 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng duy trì định hướng nông lâm nghiệp và kinh tế biên mậu làm nền tảng, trong đó khu vực dịch vụ thương mại biên giới qua hệ thống cửa khẩu đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu thu, xuất nhập khẩu toàn tỉnh.
Nông lâm nghiệp tỉnh Cao Bằng tận dụng quỹ đất rừng và đất canh tác trải rộng trên 56 xã, phường, trong đó các xã vùng biên như Quảng Lâm, Hạnh Phúc, Minh Khai có diện tích tự nhiên lớn, phục vụ phát triển lâm nghiệp bền vững. Công nghiệp khai khoáng tập trung tại các xã Tĩnh Túc, Nguyên Bình với trữ lượng khoáng sản thiếc, mangan và vonfram. Hoạt động biên mậu qua các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang hình thành hành lang thương mại quốc tế, kết nối tỉnh Quảng Tây và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc với thị trường nội địa Việt Nam.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Cao Bằng bao nhiêu triệu đồng/người/năm?
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt khoảng 44 triệu đồng/người/năm, phản ánh mức tăng trưởng thu nhập theo đà tăng của GRDP trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn tất sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã từ ngày 1/7/2025.
Mức thu nhập bình quân này thấp hơn đáng kể so với bình quân cả nước, phù hợp với đặc điểm kinh tế của tỉnh miền núi biên giới có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp chiếm phần lớn trong cơ cấu việc làm của toàn tỉnh.
9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2024 đạt 2517.7 tỷ đồng, vượt 42% dự toán Trung ương giao và vượt 31% dự toán Hội đồng Nhân dân tỉnh giao. Kết quả thu này phản ánh tăng trưởng thu ngân sách đáng kể, được hỗ trợ bởi hoạt động thương mại biên giới sôi động và hiệu quả trong quản lý thu từ khu vực doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên địa bàn.
Các nguồn thu chính bao gồm thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua hệ thống cửa khẩu biên giới, thu từ khai thác khoáng sản tại địa bàn các xã Tĩnh Túc và Nguyên Bình, và thu từ sản xuất kinh doanh trong nước tại khu vực đô thị 3 phường. Tổng mức thu 2517.7 tỷ đồng đưa Cao Bằng vào nhóm các tỉnh miền núi biên giới có năng lực thu ngân sách vượt dự toán liên tiếp, tạo nền tảng tài chính để đẩy nhanh đầu tư hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
10. Hướng dẫn tra cứu và truy lục toàn bộ 56 ĐVHC cấp xã (53 xã, 03 phường) tỉnh Cao Bằng hiện nay

Hệ thống tra cứu trực tuyến đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng tại sapnhap.bando.com.vn cho phép đối chiếu, truy lục và tổng hợp toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp theo NQ 1657/NQ-UBTVQH15. Quy trình tra cứu gồm 6 bước:
Bước 1: Truy cập sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt máy tính hoặc điện thoại di động.
Bước 2: Chọn tỉnh Cao Bằng từ danh sách bên trái hoặc phóng to khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, rồi nhấp trực tiếp vào vùng tỉnh Cao Bằng trên bản đồ hành chính số.
Bước 3: Popup thông tin tỉnh Cao Bằng hiển thị với các trường dữ liệu sau:
- Trạng thái: Giữ nguyên, không sáp nhập.
- Số ĐVHC cấp xã: 56 ĐVHC (03 phường, 53 xã).
- Trung tâm hành chính: giữ nguyên.
- Địa chỉ: Khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng.
- Điện thoại: (0206) 3.852.139.
- Diện tích: 6.700,39 km².
- Dân số: 573.119 người.
- Mã số ĐVHC (theo QĐ 19/2025/QĐ-TTg): 04.
- Căn cứ: Nghị quyết số 202/2025/QH15.
- Nút hành động: “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu”.
Bước 4: Click nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” trong popup để mở bảng danh sách toàn bộ 56 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng. Tiêu đề bảng hiển thị: “TỈNH CAO BẰNG (sáp nhập từ: giữ nguyên) [56 ĐVHC (03 phường, 53 xã) – Theo Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15]”.
Bước 5: Bảng dữ liệu gồm 7 cột theo thứ tự: TT (số thứ tự), Tên (tên xã hoặc phường mới, có ô lọc), Sáp nhập từ (danh sách đơn vị hành chính cũ, có ô lọc), Trung tâm hành chính (địa chỉ trụ sở UBND mới), Diện tích (km²), Dân số 2025 (người), Mã số ĐVHC (theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg). Nút “Xuất Excel” ở góc trên bên phải cho phép tải toàn bộ bảng vào file .xlsx.
Bước 6: Nhập tên xã hoặc phường vào ô lọc cột “Tên” để nhanh chóng định vị một đơn vị cụ thể và đọc trực tiếp mã số ĐVHC, diện tích, dân số năm 2025 và địa chỉ trụ sở. Nhập tên đơn vị hành chính cũ vào ô lọc cột “Sáp nhập từ” để xác định đơn vị cũ đó hiện thuộc về xã hoặc phường nào sau khi sắp xếp, phục vụ đối chiếu hồ sơ pháp lý, giấy tờ đất đai, căn cước công dân và các thủ tục hành chính liên quan đến địa bàn trước và sau ngày 1/7/2025.
11. Xem bản đồ tỉnh Cao Bằng
11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng sau sắp xếp

Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng được in theo 7 tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000 trên các khổ tiêu chuẩn 75×100, 84×120, 100×130, 115×155, 120×160 và 150×200 cm. In theo yêu cầu từ A4 đến 4A0 (168×238 cm) và khổ đặc biệt từ 200×600 cm. Do trục đông – tây khoảng 170 km, vượt trục bắc – nam khoảng 80 km, bản đồ Cao Bằng được in ở định hướng ngang (landscape) trên mọi khổ giấy. Sản phẩm có 2 phiên bản: phiên bản hành chính đầy đủ và phiên bản giao thông tại cửa khẩu.
Lớp nội dung bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng gồm 7 thành phần: địa giới tỉnh và đường biên giới quốc gia với Trung Quốc bằng nét đứt hồng đỏ đậm kèm mốc quốc giới, địa giới 56 đơn vị hành chính cấp xã mới bằng nét chấm với màu nền phân biệt từng đơn vị, số thứ tự 1 đến 56 xác định từng xã và phường, hệ thống cao tốc và quốc lộ 3, 4A, 34 kèm 7 cửa khẩu biên giới, đường tỉnh và đường nội đô 3 phường, sông Bằng Giang, Quây Sơn, Gâm, Bắc Vọng và hồ Thang Hen ký hiệu bằng màu xanh dương nhạt, đường bình độ màu vàng nâu mật độ cao phản ánh địa hình núi cao đặc trưng vùng Đông Bắc. Chất liệu in Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m² và giấy mỹ thuật, áp dụng công nghệ in Offset 4 màu phủ UV chống phai màu, bảo hành 10 năm chống rách và chống thấm nước.
Cơ quan quy hoạch, nhà đầu tư biên mậu và đơn vị nghiên cứu địa chiến lược sử dụng bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng để đối chiếu địa giới 56 xã, phường mới với hành lang kinh tế biên giới, đồng thời xác định hành lang kết nối các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh và các tuyến tỉnh lộ liên thông. Doanh nghiệp du lịch sinh thái, nhà nghiên cứu văn hóa lịch sử và đơn vị xây dựng hạ tầng sử dụng bản đồ để định vị thác Bản Giốc, hồ Thang Hen, thành Nà Lữ và hệ thống núi đá vôi Cao Bằng trên nền tảng địa giới hành chính chính thức. Đặt mua và tra cứu chi tiết các phiên bản bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng tại bando.com.vn.
11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng trước sắp xếp

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Cao Bằng trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Cao Bằng, thác Bản Giốc và Công viên địa chất UNESCO Non nước Cao Bằng
11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Cao Bằng theo lớp dữ liệu địa lý

12. Nghị quyết 1657/NQ-UBTVQH15 đặt ra mục tiêu và lộ trình gì cho việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2025 – 2030?
Cơ sở pháp lý sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng:
- Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW, đặt nền tảng chính sách định hướng tinh gọn bộ máy và tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp trong toàn hệ thống chính trị.
- Chính phủ trình Đề án số 383/ĐA-CP, làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cao Bằng năm 2025.
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1657/NQ-UBTVQH15, xác lập 56 đơn vị hành chính cấp xã gồm 53 xã và 03 phường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng thống nhất từ ngày 1/7/2025.
Mục tiêu sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Cao Bằng:
- Giảm đáng kể số lượng đơn vị hành chính cấp xã, từ đó giảm số lượng cán bộ, công chức và chi thường xuyên ngân sách nhà nước, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cấp cơ sở.
- Hình thành các đơn vị hành chính cấp xã có quy mô diện tích và dân số đủ điều kiện để tổ chức và phát triển kinh tế, xã hội bền vững, đặc biệt tại các xã vùng biên giới có lợi thế giao thương với Trung Quốc.
- Chuyển đổi toàn diện sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, xóa bỏ cấp huyện trung gian, rút ngắn khoảng cách trong thủ tục hành chính giữa người dân và cơ quan nhà nước.
- Tạo điều kiện tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông, viễn thông và dịch vụ công trên địa bàn các xã có quy mô lớn hơn, thay vì phân tán ngân sách cho nhiều đơn vị nhỏ lẻ như trước sắp xếp.
- Phát huy lợi thế địa kinh tế biên giới của tỉnh Cao Bằng thông qua việc tái cơ cấu địa giới hành chính cấp xã phù hợp với quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển vùng kinh tế – xã hội Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude