Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025, trên cơ sở Đề án số 385/ĐA-CP của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025. Sau quá trình tổ chức lại ĐVHC cấp xã, tỉnh Lạng Sơn hình thành 65 đơn vị hành chính cấp xã gồm 61 xã và 4 phường, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Trong số 65 đơn vị mới, 4 phường (Kỳ Lừa, Lương Văn Tri, Đông Kinh, Tam Thanh) được hình thành từ thành phố Lạng Sơn cũ, cùng thị trấn Cao Lộc và một số xã thuộc huyện Cao Lộc cũ.
Bảng tra cứu 65 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp được tổng hợp trong các nội dung dưới đây với sáu trường dữ liệu chính: tên xã, phường sau sáp nhập cùng mã số đơn vị hành chính 5 chữ số dùng trong hệ thống hồ sơ địa chính mới, danh sách đơn vị hành chính cấp xã cũ được gộp vào, địa chỉ trụ sở làm việc mới, diện tích tính theo km², dân số năm 2025 tính theo người. Bộ dữ liệu này phục vụ tra cứu, đối chiếu ranh giới địa chính, xác nhận thuộc địa bàn quản lý và làm căn cứ để cập nhật hồ sơ pháp lý sau khi địa giới hành chính cấp xã được điều chỉnh.
Ngoài ra, trang cung cấp liên kết tra cứu và xem bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn mới cập nhật, cả ở cấp tỉnh lẫn cấp xã, phường, phục vụ người dùng có nhu cầu xác định vị trí địa lý và ranh giới của từng đơn vị hành chính mới trên nền bản đồ sau sắp xếp.
1. Bảng danh sách tra cứu 65 đơn vị hành chính cấp xã (61 xã, 04 phường) tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Lạng Sơn sau sáp nhập |
| 1 | 06040 | Xã Thất Khê | Xã Chi Lăng (huyện Tràng Định), Xã Chí Minh, Thị trấn Thất Khê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 06001 | Xã Đoàn Kết | Xã Khánh Long, Xã Cao Minh, Xã Đoàn Kết | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 06019 | Xã Tân Tiến | Xã Tân Yên, Xã Kim Đồng, Xã Tân Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 06046 | Xã Tràng Định | Xã Đề Thám, Xã Hùng Sơn, Xã Hùng Việt | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 06004 | Xã Quốc Khánh | Xã Tri Phương, Xã Đội Cấn, Xã Quốc Khánh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 06037 | Xã Kháng Chiến | Xã Trung Thành, Xã Tân Minh, Xã Kháng Chiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 06058 | Xã Quốc Việt | Xã Đào Viên, Xã Quốc Việt | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 06112 | Xã Bình Gia | Xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia), Xã Mông Ân, Thị trấn Bình Gia | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 06115 | Xã Tân Văn | Xã Hồng Thái (huyện Bình Gia), Xã Bình La, Xã Tân Văn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 06079 | Xã Hồng Phong | Xã Hồng Phong (huyện Bình Gia), Xã Minh Khai | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 06073 | Xã Hoa Thám | Xã Hưng Đạo, Xã Hoa Thám | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 06076 | Xã Qúy Hòa | Xã Vĩnh Yên, Xã Qúy Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 06085 | Xã Thiện Hòa | Xã Yên Lỗ, Xã Thiện Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 06091 | Xã Thiện Thuật | Xã Quang Trung, Xã Thiện Thuật | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 06103 | Xã Thiện Long | Xã Hòa Bình (huyện Bình Gia), Xã Tân Hòa, Xã Thiện Long | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 06325 | Xã Bắc Sơn | Thị trấn Bắc Sơn, Xã Long Đống, Xã Bắc Quỳnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 06349 | Xã Hưng Vũ | Xã Trấn Yên, Xã Hưng Vũ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 06367 | Xã Vũ Lăng | Xã Tân Lập, Xã Tân Hương, Xã Chiêu Vũ, Xã Vũ Lăng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 06376 | Xã Nhất Hòa | Xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn), Xã Nhất Tiến, Xã Nhất Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 06364 | Xã Vũ Lễ | Xã Chiến Thắng (huyện Bắc Sơn), Xã Vũ Sơn, Xã Vũ Lễ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 06337 | Xã Tân Tri | Xã Đồng Ý, Xã Vạn Thủy, Xã Tân Tri | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 06253 | Xã Văn Quan | Xã Hòa Bình (huyện Văn Quan), Xã Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 06280 | Xã Điềm He | Xã Trấn Ninh, Xã Liên Hội, Xã Điềm He | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 06298 | Xã Yên Phúc | Xã An Sơn, Xã Bình Phúc, Xã Yên Phúc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 06313 | Xã Tri Lễ | Xã Lương Năng, Xã Hữu Lễ, Xã Tri Lễ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 06316 | Xã Tân Đoàn | Xã Tân Thành (huyện Cao Lộc), Xã Tràng Phái, Xã Tân Đoàn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 06286 | Xã Khánh Khê | Xã Xuân Long, Xã Bình Trung, Xã Khánh Khê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 06124 | Xã Na Sầm | Thị trấn Na Sầm, Xã Hoàng Việt, Xã Bắc Hùng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 06172 | Xã Hoàng Văn Thụ | Xã Hồng Thái, Xã Hoàng Văn Thụ (huyện Văn Lãng), Xã Tân Mỹ, Xã Nhạc Kỳ, Xã Tân Thanh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 06148 | Xã Thụy Hùng | Xã Thụy Hùng (huyện Văn Lãng), Xã Thanh Long, Xã Trùng Khánh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 06154 | Xã Văn Lãng | Xã Bắc Việt, Xã Bắc La, Xã Tân Tác, Xã Thành Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 06151 | Xã Hội Hoan | Xã Gia Miễn, Xã Hội Hoan | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 06529 | Xã Lộc Bình | Thị trấn Lộc Bình, Xã Khánh Xuân, Xã Đồng Bục, Xã Hữu Khánh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 06541 | Xã Mẫu Sơn | Xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình), Xã Yên Khoái, Xã Tú Mịch | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 06526 | Xã Na Dương | Thị trấn Na Dương, Xã Đông Quan, Xã Tú Đoạn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 06601 | Xã Lợi Bác | Xã Sàn Viên, Xã Lợi Bác | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 06577 | Xã Thống Nhất | Xã Minh Hiệp, Xã Hữu Lân, Xã Thống Nhất | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 06607 | Xã Xuân Dương | Xã Nam Quan, Xã Ái Quốc, Xã Xuân Dương | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 06565 | Xã Khuất Xá | Xã Tam Gia, Xã Khuất Xá | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 06613 | Xã Đình Lập | Thị trấn Đình Lập, Xã Đình Lập, Xã Bính Xá | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 06616 | Xã Thái Bình | Thị trấn Nông Trường Thái Bình, Xã Lâm Ca, Xã Thái Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 06637 | Xã Châu Sơn | Xã Bắc Lãng, Xã Đồng Thắng, Xã Cường Lợi, Xã Châu Sơn, Xã Kiên Mộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 06625 | Xã Kiên Mộc | Xã Bắc Xa, Xã Bính Xá, Xã Kiên Mộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 06385 | Xã Hữu Lũng | Thị trấn Hữu Lũng, Xã Đồng Tân, Xã Hồ Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 06457 | Xã Tuấn Sơn | Xã Minh Sơn, Xã Minh Hòa, Xã Hòa Thắng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 06445 | Xã Tân Thành | Xã Tân Thành (huyện Hữu Lũng), Xã Hòa Lạc, Xã Hòa Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 06415 | Xã Vân Nham | Xã Minh Tiến, Xã Nhật Tiến, Xã Vân Nham | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 06436 | Xã Thiện Tân | Xã Thanh Sơn, Xã Đồng Tiến, Xã Thiện Tân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 06391 | Xã Yên Bình | Xã Hòa Bình (huyện Hữu Lũng), Xã Quyết Thắng, Xã Yên Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 06400 | Xã Hữu Liên | Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Liên | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 06427 | Xã Cai Kinh | Xã Yên Vượng, Xã Yên Sơn, Xã Cai Kinh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 06463 | Xã Chi Lăng | Xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng), Thị trấn Chi Lăng, Thị trấn Đồng Mỏ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 06517 | Xã Quan Sơn | Xã Hữu Kiên, Xã Quan Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 06481 | Xã Chiến Thắng | Xã Chiến Thắng (huyện Chi Lăng), Xã Vân An, Xã Liên Sơn, Xã Vân Thủy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 06496 | Xã Nhân Lý | Xã Mai Sao, Xã Bắc Thủy, Xã Lâm Sơn, Xã Nhân Lý | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 06475 | Xã Bằng Mạc | Xã Gia Lộc, Xã Bằng Hữu, Xã Thượng Cường, Xã Bằng Mạc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 57 | 06505 | Xã Vạn Linh | Xã Hòa Bình (huyện Chi Lăng), Xã Y Tịch, Xã Vạn Linh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 58 | 06184 | Xã Đồng Đăng | Thị trấn Đồng Đăng, Xã Thụy Hùng (huyện Cao Lộc), Xã Phú Xá, Xã Hồng Phong, Xã Bảo Lâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 59 | 06211 | Xã Cao Lộc | Xã Lộc Yên, Xã Thanh Lòa, Xã Thạch Đạn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 60 | 06220 | Xã Công Sơn | Xã Hòa Cư, Xã Hải Yến, Xã Công Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 61 | 06196 | Xã Ba Sơn | Xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc), Xã Cao Lâu, Xã Xuất Lễ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 62 | 05986 | Phường Tam Thanh | Phường Tam Thanh, Xã Hoàng Đồng | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 63 | 05983 | Phường Lương Văn Tri | Phường Chi Lăng, Xã Quảng Lạc | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 64 | 06187 | Phường Kỳ Lừa | Phường Hoàng Văn Thụ, Thị trấn Cao Lộc, Xã Hợp Thành, Xã Tân Liên, Xã Gia Cát | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 65 | 05977 | Phường Đông Kinh | Phường Vĩnh Trại, Phường Đông Kinh, Xã Yên Trạch, Xã Mai Pha | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Danh mục 65 đơn vị hành chính cấp xã (61 xã, 4 phường) tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15
1.1. 61 xã tỉnh Lạng Sơn mới hình thành sau đợt sắp xếp ĐVHC cấp xã
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ xã |
| 1 | 06040 | Xã Thất Khê | Xã Chi Lăng (huyện Tràng Định), Xã Chí Minh, Thị trấn Thất Khê | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Lộc Tổng quan về xã Thất Khê | 100.52 | 20.153 | 200 | Xem bản đồ |
| 2 | 06001 | Xã Đoàn Kết | Xã Khánh Long, Xã Cao Minh, Xã Đoàn Kết | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đoàn Kết | 240.66 | 17.938 | 75 | Xem bản đồ |
| 3 | 06019 | Xã Tân Tiến | Xã Tân Yên, Xã Kim Đồng, Xã Tân Tiến | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Tiến | 207.2 | 33.994 | 164 | Xem bản đồ |
| 4 | 06046 | Xã Tràng Định | Xã Đề Thám, Xã Hùng Sơn, Xã Hùng Việt | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đề Thám Tổng quan về xã Tràng Định | 118.41 | 11.529 | 97 | Xem bản đồ |
| 5 | 06004 | Xã Quốc Khánh | Xã Tri Phương, Xã Đội Cấn, Xã Quốc Khánh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tri Phương Tổng quan về xã Quốc Khánh | 168.15 | 13.962 | 83 | Xem bản đồ |
| 6 | 06037 | Xã Kháng Chiến | Xã Trung Thành, Xã Tân Minh, Xã Kháng Chiến | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kháng Chiến | 142 | 5.684 | 40 | Xem bản đồ |
| 7 | 06058 | Xã Quốc Việt | Xã Đào Viên, Xã Quốc Việt | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quốc Việt | 117.97 | 5.906 | 50 | Xem bản đồ |
| 8 | 06112 | Xã Bình Gia | Xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia), Xã Mông Ân, Thị trấn Bình Gia | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bình Gia Tổng quan về xã Bình Gia | 104.98 | 15.008 | 143 | Xem bản đồ |
| 9 | 06115 | Xã Tân Văn | Xã Hồng Thái (huyện Bình Gia), Xã Bình La, Xã Tân Văn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hồng Thái | 112.06 | 9.497 | 85 | Xem bản đồ |
| 10 | 06079 | Xã Hồng Phong | Xã Hồng Phong (huyện Bình Gia), Xã Minh Khai | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hồng Phong | 132.98 | 6.885 | 52 | Xem bản đồ |
| 11 | 06073 | Xã Hoa Thám | Xã Hưng Đạo, Xã Hoa Thám | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoa Thám | 151.78 | 6.131 | 40 | Xem bản đồ |
| 12 | 06076 | Xã Qúy Hòa | Xã Vĩnh Yên, Xã Qúy Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Qúy Hòa | 130.28 | 3.001 | 23 | Xem bản đồ |
| 13 | 06085 | Xã Thiện Hòa | Xã Yên Lỗ, Xã Thiện Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thiện Hòa | 160.31 | 6.771 | 42 | Xem bản đồ |
| 14 | 06091 | Xã Thiện Thuật | Xã Quang Trung, Xã Thiện Thuật | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thiện Thuật | 134.5 | 7.305 | 54 | Xem bản đồ |
| 15 | 06103 | Xã Thiện Long | Xã Hòa Bình (huyện Bình Gia), Xã Tân Hòa, Xã Thiện Long | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hòa Bình | 167.26 | 5.774 | 35 | Xem bản đồ |
| 16 | 06325 | Xã Bắc Sơn | Thị trấn Bắc Sơn, Xã Long Đống, Xã Bắc Quỳnh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bắc Sơn Tổng quan về xã Bắc Sơn | 80.46 | 16.907 | 210 | Xem bản đồ |
| 17 | 06349 | Xã Hưng Vũ | Xã Trấn Yên, Xã Hưng Vũ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hưng Vũ | 133.24 | 12.122 | 91 | Xem bản đồ |
| 18 | 06367 | Xã Vũ Lăng | Xã Tân Lập, Xã Tân Hương, Xã Chiêu Vũ, Xã Vũ Lăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vũ Lăng | 112.27 | 13.562 | 121 | Xem bản đồ |
| 19 | 06376 | Xã Nhất Hòa | Xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn), Xã Nhất Tiến, Xã Nhất Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhất Hòa | 143.72 | 114 | 1 | Xem bản đồ |
| 20 | 06364 | Xã Vũ Lễ | Xã Chiến Thắng (huyện Bắc Sơn), Xã Vũ Sơn, Xã Vũ Lễ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chiến Thắng Tổng quan về xã Vũ Lễ | 92.1 | 12.944 | 141 | Xem bản đồ |
| 21 | 06337 | Xã Tân Tri | Xã Đồng Ý, Xã Vạn Thủy, Xã Tân Tri | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng ý Tổng quan về xã Tân Tri | 137.61 | 11.485 | 83 | Xem bản đồ |
| 22 | 06253 | Xã Văn Quan | Xã Hòa Bình (huyện Văn Quan), Xã Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Văn Quan Tổng quan về xã Văn Quan | 87.57 | 9.955 | 114 | Xem bản đồ |
| 23 | 06280 | Xã Điềm He | Xã Trấn Ninh, Xã Liên Hội, Xã Điềm He | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Điềm He | 103.12 | 1.134 | 11 | Xem bản đồ |
| 24 | 06298 | Xã Yên Phúc | Xã An Sơn, Xã Bình Phúc, Xã Yên Phúc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Phúc | 117.93 | 16.585 | 141 | Xem bản đồ |
| 25 | 06313 | Xã Tri Lễ | Xã Lương Năng, Xã Hữu Lễ, Xã Tri Lễ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tri Lễ | 243.95 | 14.432 | 59 | Xem bản đồ |
| 26 | 06316 | Xã Tân Đoàn | Xã Tân Thành (huyện Cao Lộc), Xã Tràng Phái, Xã Tân Đoàn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tràng Phái Tổng quan về xã Tân Đoàn | 100.41 | 10.589 | 105 | Xem bản đồ |
| 27 | 06286 | Xã Khánh Khê | Xã Xuân Long, Xã Bình Trung, Xã Khánh Khê | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khánh Khê | 93.64 | 13.373 | 143 | Xem bản đồ |
| 28 | 06124 | Xã Na Sầm | Thị trấn Na Sầm, Xã Hoàng Việt, Xã Bắc Hùng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Na Sầm | 94.47 | 14.117 | 149 | Xem bản đồ |
| 29 | 06172 | Xã Hoàng Văn Thụ | Xã Hồng Thái, Xã Hoàng Văn Thụ (huyện Văn Lãng), Xã Tân Mỹ, Xã Nhạc Kỳ, Xã Tân Thanh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Mỹ Tổng quan về xã Hoàng Văn Thụ | 61.7 | 41.624 | 675 | Xem bản đồ |
| 30 | 06148 | Xã Thụy Hùng | Xã Thụy Hùng (huyện Văn Lãng), Xã Thanh Long, Xã Trùng Khánh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Long Tổng quan về xã Thụy Hùng | 108.76 | 689 | 6 | Xem bản đồ |
| 31 | 06154 | Xã Văn Lãng | Xã Bắc Việt, Xã Bắc La, Xã Tân Tác, Xã Thành Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bắc Việt Tổng quan về xã Văn Lãng | 132.28 | 7.689 | 58 | Xem bản đồ |
| 32 | 06151 | Xã Hội Hoan | Xã Gia Miễn, Xã Hội Hoan | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hội Hoan | 117.43 | 7.479 | 64 | Xem bản đồ |
| 33 | 06529 | Xã Lộc Bình | Thị trấn Lộc Bình, Xã Khánh Xuân, Xã Đồng Bục, Xã Hữu Khánh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Lộc Bình Tổng quan về xã Lộc Bình | 79.15 | 23.316 | 295 | Xem bản đồ |
| 34 | 06541 | Xã Mẫu Sơn | Xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình), Xã Yên Khoái, Xã Tú Mịch | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Khoái Tổng quan về xã Mẫu Sơn | 136.04 | 9.655 | 71 | Xem bản đồ |
| 35 | 06526 | Xã Na Dương | Thị trấn Na Dương, Xã Đông Quan, Xã Tú Đoạn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Na Dương Tổng quan về xã Na Dương | 109.91 | 24.369 | 222 | Xem bản đồ |
| 36 | 06601 | Xã Lợi Bác | Xã Sàn Viên, Xã Lợi Bác | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lợi Bác | 139.11 | 7.163 | 51 | Xem bản đồ |
| 37 | 06577 | Xã Thống Nhất | Xã Minh Hiệp, Xã Hữu Lân, Xã Thống Nhất | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thống Nhất | 120.1 | 71.665 | 597 | Xem bản đồ |
| 38 | 06607 | Xã Xuân Dương | Xã Nam Quan, Xã Ái Quốc, Xã Xuân Dương | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuân Dương | 206.7 | 6.621 | 32 | Xem bản đồ |
| 39 | 06565 | Xã Khuất Xá | Xã Tam Gia, Xã Khuất Xá | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khuất Xá | 124.91 | 9.283 | 74 | Xem bản đồ |
| 40 | 06613 | Xã Đình Lập | Thị trấn Đình Lập, Xã Đình Lập, Xã Bính Xá | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đình Lập | 164.66 | 9.916 | 60 | Xem bản đồ |
| 41 | 06616 | Xã Thái Bình | Thị trấn Nông Trường Thái Bình, Xã Lâm Ca, Xã Thái Bình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Nông trường Thái Bình Tổng quan về xã Thái Bình | 305.25 | 8.346 | 27 | Xem bản đồ |
| 42 | 06637 | Xã Châu Sơn | Xã Bắc Lãng, Xã Đồng Thắng, Xã Cường Lợi, Xã Châu Sơn, Xã Kiên Mộc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Châu Sơn | 301.31 | 5.948 | 20 | Xem bản đồ |
| 43 | 06625 | Xã Kiên Mộc | Xã Bắc Xa, Xã Bính Xá, Xã Kiên Mộc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kiên Mộc | 417.78 | 7.976 | 19 | Xem bản đồ |
| 44 | 06385 | Xã Hữu Lũng | Thị trấn Hữu Lũng, Xã Đồng Tân, Xã Hồ Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Hữu Lũng Tổng quan về xã Hữu Lũng | 52.87 | 30.848 | 583 | Xem bản đồ |
| 45 | 06457 | Xã Tuấn Sơn | Xã Minh Sơn, Xã Minh Hòa, Xã Hòa Thắng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Minh Hòa Tổng quan về xã Tuấn Sơn | 111.21 | 20.611 | 185 | Xem bản đồ |
| 46 | 06445 | Xã Tân Thành | Xã Tân Thành (huyện Hữu Lũng), Xã Hòa Lạc, Xã Hòa Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hòa Sơn Tổng quan về xã Tân Thành | 121.93 | 20.474 | 168 | Xem bản đồ |
| 47 | 06415 | Xã Vân Nham | Xã Minh Tiến, Xã Nhật Tiến, Xã Vân Nham | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Minh Tiến Tổng quan về xã Vân Nham | 81.22 | 19.497 | 240 | Xem bản đồ |
| 48 | 06436 | Xã Thiện Tân | Xã Thanh Sơn, Xã Đồng Tiến, Xã Thiện Tân | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Sơn | 93.07 | 14.827 | 159 | Xem bản đồ |
| 49 | 06391 | Xã Yên Bình | Xã Hòa Bình (huyện Hữu Lũng), Xã Quyết Thắng, Xã Yên Bình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Bình | 119.22 | 14.813 | 124 | Xem bản đồ |
| 50 | 06400 | Xã Hữu Liên | Xã Yên Thịnh, Xã Hữu Liên | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thịnh Tổng quan về xã Hữu Liên | 122.56 | 8.754 | 71 | Xem bản đồ |
| 51 | 06427 | Xã Cai Kinh | Xã Yên Vượng, Xã Yên Sơn, Xã Cai Kinh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cai Kinh | 105.56 | 12.027 | 114 | Xem bản đồ |
| 52 | 06463 | Xã Chi Lăng | Xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng), Thị trấn Chi Lăng, Thị trấn Đồng Mỏ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồng Mỏ Tổng quan về xã Chi Lăng | 802.056 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 53 | 06517 | Xã Quan Sơn | Xã Hữu Kiên, Xã Quan Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quan Sơn | 98.2 | 7.511 | 76 | Xem bản đồ |
| 54 | 06481 | Xã Chiến Thắng | Xã Chiến Thắng (huyện Chi Lăng), Xã Vân An, Xã Liên Sơn, Xã Vân Thủy | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chiến Thắng | 114.27 | 11.563 | 101 | Xem bản đồ |
| 55 | 06496 | Xã Nhân Lý | Xã Mai Sao, Xã Bắc Thủy, Xã Lâm Sơn, Xã Nhân Lý | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhân Lý | 126.86 | 11.077 | 87 | Xem bản đồ |
| 56 | 06475 | Xã Bằng Mạc | Xã Gia Lộc, Xã Bằng Hữu, Xã Thượng Cường, Xã Bằng Mạc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Gia Lộc Tổng quan về xã Bằng Mạc | 117.82 | 13.647 | 116 | Xem bản đồ |
| 57 | 06505 | Xã Vạn Linh | Xã Hòa Bình (huyện Chi Lăng), Xã Y Tịch, Xã Vạn Linh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vạn Linh | 126.54 | 14.197 | 112 | Xem bản đồ |
| 58 | 06184 | Xã Đồng Đăng | Thị trấn Đồng Đăng, Xã Thụy Hùng (huyện Cao Lộc), Xã Phú Xá, Xã Hồng Phong, Xã Bảo Lâm | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồng Đăng Tổng quan về xã Đồng Đăng | 91.57 | 24.976 | 273 | Xem bản đồ |
| 59 | 06211 | Xã Cao Lộc | Xã Lộc Yên, Xã Thanh Lòa, Xã Thạch Đạn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Lòa Tổng quan về xã Cao Lộc | 103.86 | 692 | 7 | Xem bản đồ |
| 60 | 06220 | Xã Công Sơn | Xã Hòa Cư, Xã Hải Yến, Xã Công Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Yến Tổng quan về xã Công Sơn | 84.74 | 6.506 | 77 | Xem bản đồ |
| 61 | 06196 | Xã Ba Sơn | Xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc), Xã Cao Lâu, Xã Xuất Lễ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuất Lễ Tổng quan về xã Ba Sơn | 154.96 | 10.416 | 67 | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Thông tin 61 xã tỉnh Lạng Sơn hình thành sau sắp xếp: mã ĐVHC, sáp nhập từ, trụ sở hành chính mới, diện tích và dân số
1.2. 4 phường tỉnh Lạng Sơn mới hình thành sau đợt sắp xếp ĐVHC cấp xã
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Xem bản đồ phường |
| 1 | 05986 | Phường Tam Thanh | Phường Tam Thanh, Xã Hoàng Đồng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Đồng Tổng quan về phường Tam Thanh | 27.35 | 30.301 | 1.108 | Xem bản đồ |
| 2 | 05983 | Phường Lương Văn Tri | Phường Chi Lăng, Xã Quảng Lạc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Chi Lăng Tổng quan về phường Lương Văn Tri | 31.76 | 23.136 | 728 | Xem bản đồ |
| 3 | 06187 | Phường Kỳ Lừa | Phường Hoàng Văn Thụ, Thị trấn Cao Lộc, Xã Hợp Thành, Xã Tân Liên, Xã Gia Cát | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Lộc Tổng quan về phường Kỳ Lừa | 0 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 05977 | Phường Đông Kinh | Phường Vĩnh Trại, Phường Đông Kinh, Xã Yên Trạch, Xã Mai Pha | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Vĩnh Trại Tổng quan về phường Đông Kinh | 54.71 | 50.436 | 922 | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Thông tin 4 phường tỉnh Lạng Sơn hình thành sau sắp xếp: mã ĐVHC, sáp nhập từ, trụ sở hành chính mới, diện tích và dân số
1.3. Mô hình hành chính 2 cấp tỉnh Lạng Sơn được tổ chức ra sao sau khi sắp xếp ĐVHC cấp xã?
Cơ cấu 65 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn sau khi hoàn tất sắp xếp theo Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 gồm:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 65.
- Số xã: 61.
- Số phường: 4.
Tỉnh Lạng Sơn vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, phường theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, bỏ cấp huyện sau khi hoàn tất việc tinh gọn bộ máy hành chính.
1.4. Kể từ ngày nào 65 ĐVHC cấp xã tỉnh Lạng Sơn chính thức đi vào vận hành?
65 đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Lạng Sơn chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, đúng theo lộ trình của Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Tất cả các giao dịch hành chính, hồ sơ đất đai và các thủ tục pháp lý liên quan đến đơn vị hành chính cấp xã đều được thực hiện theo tên và địa giới hành chính mới kể từ ngày này.
1.5. Tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Tỉnh Lạng Sơn thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là vùng kinh tế – xã hội gồm 9 tỉnh nằm ở phía Bắc và Tây Bắc, mang đặc trưng địa hình đồi núi và có vai trò quan trọng trong quốc phòng khu vực biên giới. Trong vùng, tỉnh Lạng Sơn giữ vị trí cửa ngõ giao thương Việt-Trung quan trọng nhất, kết nối bằng đường bộ qua cửa khẩu Hữu Nghị và đường sắt qua ga Đồng Đăng với thị trường Trung Quốc.
2. Xem địa chỉ trụ sở làm việc 65 xã, phường tỉnh Lạng Sơn sau khi điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 06040 | Xã Thất Khê | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Lộc Tổng quan về xã Thất Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 06001 | Xã Đoàn Kết | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đoàn Kết | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 06019 | Xã Tân Tiến | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Tiến | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 06046 | Xã Tràng Định | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đề Thám | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 06004 | Xã Quốc Khánh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tri Phương Tổng quan về xã Quốc Khánh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 06037 | Xã Kháng Chiến | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kháng Chiến | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 06058 | Xã Quốc Việt | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quốc Việt | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 06112 | Xã Bình Gia | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bình Gia Tổng quan về xã Bình Gia | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 06115 | Xã Tân Văn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hồng Thái | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 06079 | Xã Hồng Phong | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hồng Phong | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 06073 | Xã Hoa Thám | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoa Thám | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 06076 | Xã Qúy Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Qúy Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 06085 | Xã Thiện Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thiện Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 06091 | Xã Thiện Thuật | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thiện Thuật | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 06103 | Xã Thiện Long | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hòa Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 06325 | Xã Bắc Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Bắc Sơn Tổng quan về xã Bắc Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 06349 | Xã Hưng Vũ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hưng Vũ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 06367 | Xã Vũ Lăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vũ Lăng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 06376 | Xã Nhất Hòa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhất Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 06364 | Xã Vũ Lễ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chiến Thắng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 06337 | Xã Tân Tri | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng ý | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 06253 | Xã Văn Quan | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Văn Quan Tổng quan về xã Văn Quan | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 06280 | Xã Điềm He | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Điềm He | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 06298 | Xã Yên Phúc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Phúc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 06313 | Xã Tri Lễ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tri Lễ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 06316 | Xã Tân Đoàn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tràng Phái Tổng quan về xã Tân Đoàn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 06286 | Xã Khánh Khê | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khánh Khê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 06124 | Xã Na Sầm | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Na Sầm Tổng quan về xã Na Sầm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 06172 | Xã Hoàng Văn Thụ | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Mỹ Tổng quan về xã Hoàng Văn Thụ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 06148 | Xã Thụy Hùng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 06154 | Xã Văn Lãng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bắc Việt | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 06151 | Xã Hội Hoan | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hội Hoan | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 06529 | Xã Lộc Bình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Lộc Bình Tổng quan về xã Lộc Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 06541 | Xã Mẫu Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Khoái Tổng quan về xã Mẫu Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 06526 | Xã Na Dương | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Na Dương Tổng quan về xã Na Dương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 06601 | Xã Lợi Bác | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lợi Bác | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 06577 | Xã Thống Nhất | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thống Nhất | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 06607 | Xã Xuân Dương | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuân Dương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 06565 | Xã Khuất Xá | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khuất Xá | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 06613 | Xã Đình Lập | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đình Lập Tổng quan về xã Đình Lập | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 06616 | Xã Thái Bình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Nông trường Thái Bình Tổng quan về xã Thái Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 06637 | Xã Châu Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Châu Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 06625 | Xã Kiên Mộc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kiên Mộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 06385 | Xã Hữu Lũng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Hữu Lũng Tổng quan về xã Hữu Lũng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 06457 | Xã Tuấn Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Minh Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 06445 | Xã Tân Thành | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hòa Sơn Tổng quan về xã Tân Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 06415 | Xã Vân Nham | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Minh Tiến Tổng quan về xã Vân Nham | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 06436 | Xã Thiện Tân | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Sơn Tổng quan về xã Thiện Tân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 06391 | Xã Yên Bình | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 06400 | Xã Hữu Liên | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thịnh Tổng quan về xã Hữu Liên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 06427 | Xã Cai Kinh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cai Kinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 06463 | Xã Chi Lăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồng Mỏ Tổng quan về xã Chi Lăng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 06517 | Xã Quan Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quan Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 06481 | Xã Chiến Thắng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chiến Thắng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 06496 | Xã Nhân Lý | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nhân Lý | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 06475 | Xã Bằng Mạc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Gia Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 57 | 06505 | Xã Vạn Linh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vạn Linh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 58 | 06184 | Xã Đồng Đăng | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Đồng Đăng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 59 | 06211 | Xã Cao Lộc | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Lòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 60 | 06220 | Xã Công Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Yến Tổng quan về xã Công Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 61 | 06196 | Xã Ba Sơn | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuất Lễ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 62 | 05986 | Phường Tam Thanh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Đồng Tổng quan về phường Tam Thanh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 63 | 05983 | Phường Lương Văn Tri | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Chi Lăng Tổng quan về phường Lương Văn Tri | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 64 | 06187 | Phường Kỳ Lừa | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Cao Lộc Tổng quan về phường Kỳ Lừa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 65 | 05977 | Phường Đông Kinh | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Vĩnh Trại Tổng quan về phường Đông Kinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Xem địa chỉ trụ sở làm việc chính thức tại 65 xã, phường tỉnh Lạng Sơn kể từ ngày 1/7/2025
2.1. Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn đặt tại đâu sau khi sắp xếp xong ĐVHC?
Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn đặt tại số 2 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri (địa bàn phường Chi Lăng cũ trước khi điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã), tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Những ai đang nắm giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt tỉnh Lạng Sơn hiện nay?
Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Lạng Sơn sau khi hoàn tất sắp xếp đơn vị hành chính:
- Đồng chí Hoàng Quốc Khánh: Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn (giữ chức vụ từ tháng 10/2025).
- Bà Đoàn Thị Hậu: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Lạng Sơn (tái đắc cử nhiệm kỳ 2026-2031).
- Đồng chí Nguyễn Cảnh Toàn: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp: Mã tỉnh, Mã bưu chính, Mã vùng điện thoại, Mã số biển số
3.1. Mã đơn vị hành chính Lạng Sơn sử dụng trên CCCD và hồ sơ hành chính
Mã đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn sử dụng trong hệ thống hồ sơ hành chính và thẻ căn cước công dân gồm:
- Mã hành chính tỉnh: 20.
- 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân cấp tại tỉnh Lạng Sơn: 020.
3.2. ZIP code các xã, phường của tỉnh Lạng Sơn mới
ZIP Code (mã bưu chính) của các xã, phường thuộc tỉnh Lạng Sơn là dãy số gồm 5 chữ số, trong đó 2 chữ số đầu là 25. Người dùng có thể tra cứu mã bưu chính chi tiết theo từng đơn vị hành chính mới tại mabuuchinh.vn để xác định đúng mã ZIP cho từng xã, phường cụ thể sau khi sắp xếp, do một số đơn vị hành chính mới được hình thành từ việc gộp nhiều đơn vị cũ có mã bưu chính khác nhau.
3.3. Mã vùng điện thoại cố định tỉnh Lạng Sơn
Mã vùng điện thoại cố định của tỉnh Lạng Sơn là 0205 (+84 205 theo chuẩn quốc tế IDD), áp dụng từ năm 2017 khi Bộ Thông tin và Truyền thông chuyển đổi đầu số 025 cũ sang 0205.
Mã vùng 0205 được giữ nguyên sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tỉnh Lạng Sơn thuộc nhóm địa phương không thay đổi mã vùng theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 và áp dụng thống nhất cho toàn bộ địa bàn tỉnh từ ngày 1/7/2025.
3.4. Biển số xe đăng ký tại Lạng Sơn hiện tại
Biển số xe khi đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn mang ký hiệu 12 theo Phụ lục Thông tư 51/2025/TT-BCA về đăng ký, quản lý phương tiện cơ giới đường bộ. Mã biển số 12 được giữ nguyên cho các phương tiện đăng ký mới tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn từ ngày 1/7/2025. Phương tiện đã đăng ký trước ngày 1/7/2025 tiếp tục giữ nguyên biển số cũ, không bắt buộc đổi sang biển số mới.
4. Tỉnh Lạng Sơn có thực hiện sắp xếp cấp tỉnh với tỉnh, thành phố nào trong 63 tỉnh, thành cũ không?
Tỉnh Lạng Sơn không thực hiện hợp nhất cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đợt tái cấu trúc bộ máy hành chính năm 2025. Địa giới hành chính cấp tỉnh của Lạng Sơn được giữ nguyên, tỉnh chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn theo Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, giảm từ 194 đơn vị (175 xã, 14 thị trấn, 5 phường) xuống còn 65 đơn vị (61 xã, 4 phường), tương đương giảm 129 đơn vị, chiếm 66.49%.
5. Vị trí địa lý và ranh giới tỉnh Lạng Sơn, cổng giao thương Việt – Trung tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan
5.1. Sau khi sắp xếp ĐVHC, tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp với những địa phương nào?
Tỉnh Lạng Sơn thuộc vùng Đông Bắc Bộ, địa giới tiếp giáp theo 5 hướng:
- Phía đông giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tỉnh Quảng Tây).
- Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh.
- Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang.
- Phía tây giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn.
- Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng.
Đường biên giới quốc gia phía đông với Trung Quốc dài 231.74 km, là tuyến biên giới quan trọng nhất của tỉnh với 12 cửa khẩu.
5.2. Tỉnh Lạng Sơn có đường bờ biển không?
Tỉnh Lạng Sơn không có đường bờ biển. Lãnh thổ tỉnh Lạng Sơn hoàn toàn là địa bàn nội địa, không tiếp giáp với vùng nước ven biển hoặc vùng đặc quyền kinh tế trên Biển Đông. Các hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Lạng Sơn được thực hiện qua hệ thống cửa khẩu đường bộ và đường sắt biên giới với Trung Quốc, không qua cảng biển.
5.3. Tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp biên giới quốc gia nào?
Tỉnh Lạng Sơn tiếp giáp biên giới với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, cụ thể là Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây. Đường biên giới quốc gia dài 231.74 km, với 12 cửa khẩu gồm 2 cửa khẩu quốc tế (Hữu Nghị đường bộ và Đồng Đăng đường sắt), 1 cửa khẩu chính (Chi Ma) và 9 cửa khẩu phụ trên toàn tuyến biên giới. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị là cửa khẩu quan trọng nhất, kết nối với tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội – Nam Ninh và trục quốc lộ 1A từ Hà Nội đến cửa khẩu.
6. Diện tích tự nhiên tỉnh Lạng Sơn sau khi hoàn tất sắp xếp ĐVHC cấp xã là bao nhiêu km²?
Diện tích tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã là 8.310,18 km², xếp thứ 8/9 trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc về diện tích tự nhiên. Địa hình tỉnh Lạng Sơn mang đặc trưng của vùng núi phía Bắc với hệ thống núi đá vôi và thung lũng. Trong đó, đồi núi chiếm hơn 80% tổng diện tích, có độ cao trung bình 252 m, đỉnh cao nhất là Phia Pò, đạt 1.541 m. Sông Kỳ Cùng dài 243 km, chảy theo hướng ngược chiều từ đông nam ra tây bắc rồi vượt biên giới sang Trung Quốc, là sông chính của tỉnh.
6.1. Xã, phường nào có diện tích lớn nhất Lạng Sơn hiện tại?
Xã Chi Lăng là xã có diện tích lớn nhất trong số 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện tích 802.056 km². Phường Tam Thanh (27.35 km²) chỉ tương đương 3.41% diện tích xã Chi Lăng, phản ánh mức độ chênh lệch về lãnh thổ giữa đơn vị hành chính đô thị và đơn vị hành chính miền núi trong cùng một tỉnh.
Xã Chi Lăng hình thành từ việc sáp nhập địa bàn huyện Chi Lăng cũ, bao phủ vùng thung lũng và núi đá vôi trải dài, trong đó có ải Chi Lăng lịch sử với địa thế hiểm yếu, diện tích rừng và đất đồi chiếm tỷ lệ lớn, khiến quy mô lãnh thổ rộng nhưng mật độ cư trú thấp.
6.2. Xã, phường nào có diện tích nhỏ nhất Lạng Sơn hiện tại?
Phường Tam Thanh là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất trong 65 xã, phường của tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện tích 27.35 km², tương đương 3.41% diện tích của xã Chi Lăng (802.056 km²).
Phường Tam Thanh hình thành từ phường Tam Thanh cũ cùng xã Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn cũ, nằm trong khu vực đô thị tập trung với hạ tầng và khu dân cư được xây dựng từ trước năm 2000, nên địa giới được xác định theo ranh giới đô thị hiện hữu. Đặc điểm nội đô khiến phường Tam Thanh đạt mật độ dân số cao nhất tỉnh, trái ngược với các xã miền núi có diện tích rộng hàng trăm km².
7. Quy mô dân số tỉnh Lạng Sơn sau khi sắp xếp lại ĐVHC là bao nhiêu triệu người?
Tỉnh Lạng Sơn có quy mô dân số lớn thứ 6/9 trong số các tỉnh, thành phố vùng Trung du và miền núi phía Bắc và thứ 12/15 trong khu vực miền Bắc, với tổng dân số 881.384 người theo số liệu năm 2025. Mật độ dân số bình quân của tỉnh đạt 106 người/km², phản ánh đặc điểm dân cư phân bố thưa thớt trên địa hình đồi núi rộng lớn, không đồng đều giữa các cụm đô thị nội thành và các xã vùng biên giới.
7.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào đông dân nhất tỉnh Lạng Sơn hiện tại?
Xã Thống Nhất có dân số cao nhất trong 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn với 71.665 người, trong khi xã Nhất Hòa (114 người) chỉ chiếm 0.16% quy mô dân số của xã Thống Nhất. Xã Thống Nhất hình thành từ việc hợp nhất các đơn vị hành chính thuộc vùng đô thị lan tỏa gần trung tâm thành phố Lạng Sơn cũ, tập trung phần lớn dân cư nội thị và khu dân cư phát triển theo trục quốc lộ. Quy mô dân số lớn của xã Thống Nhất phản ánh xu hướng tập trung dân cư vào vùng đô thị trung tâm sau khi điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã.
7.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào ít dân nhất tỉnh Lạng Sơn hiện tại?
Xã Nhất Hòa là đơn vị có dân số thấp nhất trong 65 xã, phường của tỉnh Lạng Sơn, với 114 người theo số liệu năm 2025, tương đương 0.16% dân số của xã Thống Nhất (71.665 người). Địa bàn xã Nhất Hòa thuộc khu vực núi cao của huyện Bắc Sơn cũ, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn và diện tích đất sản xuất hạn chế, tạo điều kiện không thuận lợi cho sự tập trung dân cư tự nhiên. Xã Nhất Hòa hình thành từ ba xã Tân Thành, Nhất Tiến và Nhất Hòa (huyện Bắc Sơn cũ), vẫn giữ nguyên đặc trưng vùng núi cao thưa dân cư sau sáp nhập.
7.3. Đơn vị hành chính cấp xã nào có mật độ dân số cao nhất Lạng Sơn hiện tại?
Phường Tam Thanh có mật độ dân số cao nhất trong các xã, phường tỉnh Lạng Sơn, đạt 1.108 người/km², cao hơn 944.3% so với mật độ bình quân toàn tỉnh (106 người/km²). Phường Tam Thanh hình thành từ phường Tam Thanh cũ cùng xã Hoàng Đồng thuộc thành phố Lạng Sơn cũ, nơi tập trung cơ sở hạ tầng đô thị, khu thương mại và các khu dân cư được xây dựng từ trước năm 2000, duy trì mật độ cao và ổn định qua nhiều giai đoạn quy hoạch đô thị.
7.4. Đơn vị hành chính cấp xã nào có mật độ dân số thấp nhất Lạng Sơn hiện tại?
Xã Nhất Hòa xếp cuối về mật độ dân số trong toàn tỉnh Lạng Sơn, chỉ đạt 1 người/km², bằng 0.09% mật độ dân số của phường Tam Thanh (1.108 người/km²). Xã Nhất Hòa có diện tích 143.72 km² nhưng dân số chỉ 114 người, cho thấy phần lớn lãnh thổ là rừng và đất đồi núi, chưa có hoạt động nông nghiệp tập trung. Địa bàn vùng biên với địa hình cao, chia cắt mạnh là nguyên nhân chính dẫn đến mật độ cư trú đặc biệt thưa thớt tại xã Nhất Hòa.
8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp ĐVHC là bao nhiêu?
GRDP tỉnh Lạng Sơn năm 2024 theo giá hiện hành đạt 49.735,616 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6.01% so với năm 2023, tính theo giá so sánh năm 2010. Cơ cấu kinh tế tỉnh Lạng Sơn được phân bổ giữa 3 khu vực: nông-lâm-thủy sản chiếm 21.51%, công nghiệp-xây dựng chiếm 23.71% và dịch vụ-thương mại chiếm 50.31%. Dịch vụ đóng vai trò chủ đạo nhờ hoạt động thương mại biên giới thông qua hệ thống cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu phụ trên tuyến biên giới Việt – Trung. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4.47% trong cơ cấu GRDP.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Lạng Sơn đạt bao nhiêu triệu đồng/năm?
Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Lạng Sơn năm 2024 ước đạt 56.4 triệu đồng/người/năm. Mức thu nhập này phản ánh đặc trưng của nền kinh tế địa phương phụ thuộc đáng kể vào hoạt động thương mại biên giới qua hệ thống cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và các cặp cửa khẩu song phương trên tuyến biên giới Việt Nam -Trung Quốc, bên cạnh đóng góp từ sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn các xã vùng cao.
9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Lạng Sơn năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2024 đạt khoảng 10.732.7 tỷ đồng, vượt 37.7% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 143.4% dự toán HĐND tỉnh giao.
Kết quả này đánh dấu lần đầu tỉnh Lạng Sơn ghi nhận thu ngân sách vượt mức 10.000 tỷ đồng trong một năm tài chính, trong đó nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu qua hệ thống cửa khẩu biên giới đóng vai trò quan trọng. Mức thu ngân sách năm 2024 phản ánh sự phục hồi và mở rộng thương mại biên giới Việt-Trung sau giai đoạn điều chỉnh chính sách thương mại song phương.
10. Cách thức tra cứu và đối chiếu toàn bộ 61 xã, 04 phường tỉnh Lạng Sơn sau đợt sắp xếp ĐVHC từ nguồn dữ liệu địa chính DOSM
Nguồn dữ liệu địa chính được chuẩn hóa theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia, tích hợp trực tiếp trên nền tảng sapnhap.bando.com.vn. Người dùng tra cứu và đối chiếu toàn bộ 65 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn theo 6 bước sau:
Bước 1. Truy cập nền tảng tra cứu: Mở trình duyệt web trên máy tính hoặc thiết bị di động, truy cập địa chỉ sapnhap.bando.com.vn. Nền tảng hiển thị bản đồ Việt Nam với 34 tỉnh, thành phố mới và danh sách địa phương dạng cột bên trái màn hình.

Bước 2. Chọn tỉnh Lạng Sơn: Nhấp vào tên “Lạng Sơn” trong danh sách địa phương ở cột bên trái hoặc nhấp trực tiếp vào vùng tỉnh Lạng Sơn trên bản đồ Việt Nam. Hệ thống tự động zoom đến vị trí địa lý của tỉnh Lạng Sơn và mở cửa sổ thông tin của tỉnh.
Bước 3. Đọc thông tin tổng quan tỉnh: Cửa sổ thông tin tỉnh Lạng Sơn hiển thị đầy đủ các trường: Trạng thái sáp nhập (giữ nguyên), Số đơn vị hành chính (65), Trung tâm hành chính, Địa chỉ trụ sở tỉnh, Điện thoại, Diện tích (km²), Dân số (người), Mã số đơn vị hành chính tỉnh (20), Căn cứ pháp lý (Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15), và nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu”.
Bước 4. Mở bảng dữ liệu đầy đủ: Nhấn nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” để mở bảng danh sách đầy đủ 65 đơn vị hành chính. Tiêu đề bảng hiển thị: “TỈNH LẠNG SƠN (sáp nhập từ: giữ nguyên) [65 ĐVHC (04 phường, 61 xã) – Theo Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15]”, xác nhận cấu trúc đơn vị hành chính sau sắp xếp.
Bước 5. Đọc và xuất bảng dữ liệu 7 cột: Bảng dữ liệu gồm 7 cột: TT (số thứ tự), Tên (tên xã/phường mới, có bộ lọc tìm kiếm), Sáp nhập từ (liệt kê toàn bộ đơn vị hành chính cũ được gộp vào, có bộ lọc), Trung tâm hành chính (địa chỉ trụ sở mới), Diện tích km2 (theo đơn vị km²), Dân số 2025 người, Mã số ĐVHC (5 chữ số). Phía trên bảng có nút “Xuất Excel” để tải toàn bộ dữ liệu về máy dưới dạng tệp .xlsx.
Bước 6. Lọc và đối chiếu theo nhu cầu cụ thể: Sử dụng bộ lọc tại cột “Tên” để tìm nhanh đơn vị hành chính mới theo tên hiện hành, hoặc dùng bộ lọc tại cột “Sáp nhập từ” để truy lục toàn bộ đơn vị hành chính cũ đã được gộp vào một xã, phường cụ thể sau khi gộp tỉnh. Ví dụ: lọc theo “thị trấn Đồng Đăng” để xác định đơn vị hành chính mới tiếp nhận địa bàn thị trấn Đồng Đăng cũ (hiện là xã Đồng Đăng, mã 06184), hoặc lọc theo “Hoàng Đồng” để tìm phường Tam Thanh, đơn vị đang quản lý địa bàn xã Hoàng Đồng cũ theo ĐVHC hiện hành.
11. Xem bản đồ tỉnh Lạng Sơn cập nhật mới nhất, độ chính xác tuyệt đối
11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn hiện hành

Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn hiện hành được in theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, nguồn dữ liệu từ DOSM, cập nhật năm 2025 – 2026, với 7 tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000, khổ từ 75×100 cm đến 200×600 cm, tùy theo nhu cầu. Mặt tờ bản đồ giấy Lạng Sơn in phân vùng màu full color theo từng đơn vị hành chính cấp xã, 2 đơn vị kề nhau không dùng cùng tông màu để ranh giới dễ đọc từ xa.
Toàn bộ nội dung gồm 7 lớp ký hiệu: lớp địa giới tỉnh và biên giới quốc gia Việt-Trung dùng nét đứt hồng đỏ đậm kèm ký hiệu mốc quốc giới, lớp địa giới 65 xã/phường dùng nét chấm đoạn mảnh, lớp số thứ tự 1 – 65 cho từng đơn vị kèm bảng tra tên tại góc dưới, lớp cao tốc cùng quốc lộ và đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng dùng nét phân cấp bề rộng, lớp đường tỉnh và đường phố nội đô, lớp sông suối dùng dải xanh dương nhạt với tên in nghiêng, và lớp đường bình độ dùng nét vàng nâu dày đặc tại cánh cung Bắc Sơn và khối Mẫu Sơn. Bản đồ tích hợp đồng thời ranh giới hành chính cũ của 194 đơn vị trước khi sắp xếp để đối chiếu địa giới khi tra cứu hồ sơ đất đai và thủ tục pháp lý.
Bản đồ hành chính Lạng Sơn sau sáp nhập có 2 phiên bản chuyên dụng tùy mục đích xem. Phiên bản dành cho ủy ban các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, văn phòng luật và tổ chức hành nghề công chứng lược bớt chi tiết hạ tầng để nhường chỗ cho trọn 65 tên đơn vị hành chính cùng vị trí trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, phục vụ đối chiếu địa giới và xác định đơn vị quản lý khi thẩm định hồ sơ tại trụ sở. Phiên bản dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đơn vị kho vận và nhà đầu tư khu kinh tế cửa khẩu lược bớt các địa danh nhỏ để làm nổi bật trục 3 cao tốc, tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội – Đồng Đăng, 7 quốc lộ và toàn bộ hệ thống 12 cửa khẩu, phục vụ việc xác định luồng hàng và lộ trình tiếp cận các cửa khẩu biên giới Việt-Trung.
11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn cũ

11.3. Xem bản đồ Lạng Sơn trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Lạng Sơn, vùng cửa khẩu Hữu Nghị và núi Mẫu Sơn
11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Lạng Sơn theo lớp siêu dữ liệu không gian

12. Căn cứ pháp lý và mục tiêu sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Lạng Sơn theo Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 là gì?
Cơ sở pháp lý của quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn năm 2025 gồm các VBPL sau:
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương xác lập định hướng chính sách tinh gọn bộ máy hành chính và tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp trên phạm vi cả nước, tạo nền tảng pháp lý cho đợt sắp xếp hành chính năm 2025.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội xác lập hệ thống 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó tỉnh Lạng Sơn được giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
- Đề án số 385/ĐA-CP của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 là cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua phương án tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xác lập 65 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn gồm 61 xã và 4 phường, áp dụng thống nhất từ ngày 1/7/2025.
Mục tiêu của quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn năm 2025 gồm:
- Tinh gọn bộ máy chính quyền cơ sở và giảm chi ngân sách nhà nước cho bộ máy hành chính cấp xã, phường, thông qua việc giảm từ 194 xuống còn 65 đơn vị hành chính cấp xã.
- Quy mô diện tích và dân số đủ lớn tại từng đơn vị hành chính cấp xã mới tạo điều kiện phát triển KT – XH địa phương và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.
- Mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, phường thay thế cấu trúc 3 cấp cũ (tỉnh-huyện-xã), phù hợp với chủ trương cải cách hành chính toàn diện theo Nghị quyết số 18-NQ/TW.
- Ổn định chính trị, an ninh, quốc phòng và hoạt động liên tục của bộ máy quản lý nhà nước tại các đơn vị hành chính vùng biên giới tỉnh Lạng Sơn trong suốt quá trình sắp xếp và sau khi hoàn tất việc hợp nhất.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude