Hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của hai tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, địa phương này chính thức hình thành từ ngày 01/07/2025. Đây là đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương, thuộc vùng Tây Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 18.096,40 km² và dân số 3.346.853 người. Lãnh thổ hợp nhất gồm cao nguyên và thủ phủ cà phê Robusta thuộc địa bàn Đắk Lắk cũ, cùng vùng duyên hải miền Trung thuộc địa bàn Phú Yên cũ, với bờ biển dài 189 km và Mũi Điện là điểm cực đông của đất liền Việt Nam.
Triển khai đồng thời với việc điều chỉnh địa giới cấp tỉnh, quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn đã hoàn tất theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dựa trên Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên 2 địa bàn từ năm 2025. Tổng số đơn vị hành chính cấp xã được hình thành sau sắp xếp: 88 xã và 14 phường, bên cạnh 6 đơn vị giữ nguyên, không thuộc diện sắp xếp, gồm Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô và Vụ Bổn.
Các bảng tra cứu bên dưới tổng hợp đầy đủ thông tin của từng xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, sau khi gộp tỉnh, được tổ chức thành 2 bảng riêng biệt: bảng 88 xã và bảng 14 phường. Mỗi bản ghi ghi nhận tuần tự các trường dữ liệu ĐVHC: số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên xã/phường sau sắp xếp, danh sách các đơn vị hành chính cũ được sáp nhập vào, loại đơn vị hành chính, địa chỉ trụ sở Ủy ban Nhân dân mới, diện tích (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²), quận/huyện cũ trước kỳ sắp xếp và đường dẫn xem bản đồ hành chính chi tiết của tỉnh, xã, phường. Riêng 6 đơn vị hành chính giữ nguyên địa giới không thuộc diện sắp xếp, gồm Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô và Vụ Bổn, cũng được ghi nhận đầy đủ trong bảng, phản ánh toàn bộ 102 đơn vị hành chính cấp xã hiện hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sau khi sáp nhập.
1. Bảng tổng hợp 102 đơn vị hành chính cấp xã (88 xã, 14 phường) tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập với tỉnh Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập |
| 1 | 24175 | Xã Hòa Phú | Xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 24328 | Xã Ea Drông | Xã Ea Siên, Xã Ea Drông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 24211 | Xã Ea Súp | Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 24217 | Xã Ea Rốk | Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 24229 | Xã Ea Bung | Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 24241 | Xã Ea Wer | Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 24250 | Xã Ea Nuôl | Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 24265 | Xã Ea Kiết | Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 24286 | Xã Ea M’Droh | Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 24259 | Xã Quảng Phú | Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 24301 | Xã Cuôr Đăng | Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 24280 | Xã Cư M’gar | Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 24277 | Xã Ea Tul | Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 24316 | Xã Pơng Drang | Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 24310 | Xã Krông Búk | Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 24313 | Xã Cư Pơng | Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 24208 | Xã Ea Khăl | Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 24181 | Xã Ea Drăng | Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 24193 | Xã Ea Wy | Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 24187 | Xã Ea Hiao | Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 24343 | Xã Krông Năng | Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 24346 | Xã Dliê Ya | Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 24352 | Xã Tam Giang | Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 24364 | Xã Phú Xuân | Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 24490 | Xã Krông Pắc | Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 24505 | Xã Ea Knuếc | Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 24526 | Xã Tân Tiến | Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 24502 | Xã Ea Phê | Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 24496 | Xã Ea Kly | Xã Krông Búk, Xã Ea Kly | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 24373 | Xã Ea Kar | Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 24403 | Xã Ea Ô | Xã Cư Elang, Xã Ea Ô | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 24376 | Xã Ea Knốp | Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 24406 | Xã Cư Yang | Xã Cư Bông, Xã Cư Yang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 24400 | Xã Ea Păl | Xã Cư Prông, Xã Ea Păl | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 24412 | Xã M’Drắk | Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 24433 | Xã Ea Riêng | Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 24436 | Xã Cư M’ta | Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 24444 | Xã Krông Á | Xã Cư San, Xã Krông Á | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 24415 | Xã Cư Prao | Xã Ea Pil, Xã Cư Prao | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 24472 | Xã Hòa Sơn | Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 24454 | Xã Dang Kang | Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 24448 | Xã Krông Bông | Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 24484 | Xã Yang Mao | Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 24478 | Xã Cư Pui | Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 24580 | Xã Liên Sơn Lắk | Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 24595 | Xã Đắk Liêng | Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 24607 | Xã Nam Ka | Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 24598 | Xã Đắk Phơi | Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 24540 | Xã Ea Ning | Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 24561 | Xã Dray Bhăng | Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 24544 | Xã Ea Ktur | Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Dray Bhăng) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 24538 | Xã Krông Ana | Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 24568 | Xã Dur Kmăl | Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 24559 | Xã Ea Na | Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 22075 | Xã Xuân Thọ | Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 22060 | Xã Xuân Cảnh | Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 57 | 22057 | Xã Xuân Lộc | Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 58 | 22291 | Xã Hòa Xuân | Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 59 | 22114 | Xã Tuy An Bắc | Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 60 | 22120 | Xã Tuy An Đông | Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 61 | 22147 | Xã Ô Loan | Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 62 | 22153 | Xã Tuy An Nam | Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 63 | 22132 | Xã Tuy An Tây | Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 64 | 22319 | Xã Phú Hòa 1 | Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 65 | 22303 | Xã Phú Hòa 2 | Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 66 | 22255 | Xã Tây Hòa | Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 1 | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 67 | 22276 | Xã Hòa Thịnh | Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 68 | 22285 | Xã Hòa Mỹ | Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 69 | 22250 | Xã Sơn Thành | Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 70 | 22165 | Xã Sơn Hòa | Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 71 | 22177 | Xã Vân Hòa | Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 72 | 22171 | Xã Tây Sơn | Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 73 | 22192 | Xã Suối Trai | Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 74 | 22237 | Xã Ea Ly | Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 75 | 22225 | Xã Ea Bá | Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Ea Ly) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 76 | 22222 | Xã Đức Bình | Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 77 | 22207 | Xã Sông Hinh | Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đức Bình) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 78 | 22090 | Xã Xuân Lãnh | Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 79 | 22096 | Xã Phú Mỡ | Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 80 | 22111 | Xã Xuân Phước | Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 81 | 22081 | Xã Đồng Xuân | Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 82 | 24235 | Xã Buôn Đôn | Krông Na | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 83 | 24184 | Xã Ea H’Leo | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 84 | 24445 | Xã Ea Trang | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 85 | 24214 | Xã Ia Lốp | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 86 | 24221 | Xã Ia Rvê | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 87 | 24604 | Xã Krông Nô | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 88 | 24529 | Xã Vụ Bổn | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 89 | 24133 | Phường Buôn Ma Thuột | Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 90 | 24163 | Phường Tân An | Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 91 | 24121 | Phường Tân Lập | Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 92 | 24154 | Phường Thành Nhất | Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 93 | 24169 | Phường Ea Kao | Phường Ea Tam, Xã Ea Kao | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 94 | 24305 | Phường Buôn Hồ | Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 95 | 24340 | Phường Cư Bao | Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 96 | 22240 | Phường Phú Yên | Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tây Hòa) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 97 | 22015 | Phường Tuy Hòa | Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 1), Xã Hòa Trị (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 2) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 98 | 22045 | Phường Bình Kiến | Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 99 | 22076 | Phường Xuân Đài | Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 100 | 22051 | Phường Sông Cầu | Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 101 | 22258 | Phường Đông Hòa | Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 102 | 22261 | Phường Hòa Hiệp | Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Yên) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng danh sách tra cứu chi tiết 102 đơn vị hành chính (88 xã, 14 phường) của tỉnh Đắk Lắk sau hợp nhất theo Nghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15
1.1. Tổng hợp 88 xã tỉnh Đắk Lắk mới hình thành sau khi sắp xếp lại
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ xã |
| 1 | 24175 | Xã Hòa Phú | Xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh | Trụ sở UBND xã Hòa Khánh, Trụ sở UBND xã Hòa Phú | 109.07 | 48.822 | 448 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 24328 | Xã Ea Drông | Xã Ea Siên, Xã Ea Drông | Trụ sở UBND xã Ea Blang cũ, Trụ sở UBND xã Ea Drông, Trụ sở UBND xã Ea Siên | 111.13 | 23.951 | 216 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 24211 | Xã Ea Súp | Thị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê | Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Súp, Trụ sở Huyện ủy Ea Súp, Trung tâm hành chính công | 418.72 | 30.762 | 73 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 24217 | Xã Ea Rốk | Xã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk | Trụ sở UBND Xã Ea Rốk | 544.6 | 28.785 | 53 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 24229 | Xã Ea Bung | Xã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung | Trụ sở UBND Xã Ea Bung | 390.08 | 9.677 | 25 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 24241 | Xã Ea Wer | Xã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer | Trụ sở UBND huyện Buôn Đôn, Trụ sở Huyện ủy Buôn Đôn | 184.61 | 29.708 | 161 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 24250 | Xã Ea Nuôl | Xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl | Trụ sở UBND xã Cuôr Knia | 111.74 | 43.706 | 391 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 24265 | Xã Ea Kiết | Xã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết | Trụ sở UBND xã Ea Kiết, Trụ sở UBND xã Ea Kuêh | 201.83 | 20.177 | 100 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 24286 | Xã Ea M’Droh | Xã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh | Trụ sở UBND xã Quảng Hiệp, Trụ sở UBND xã Ea M’Droh | 135.51 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 24259 | Xã Quảng Phú | Thị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến | Trụ sở UBND huyện Cư M’gar, Trụ sở UBND thị trấn Quảng Phú | 263.58 | 17.573 | 67 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 24301 | Xã Cuôr Đăng | Xã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng | Trụ sở UBND xã Cuôr Đăng, Trụ sở UBND xã Ea Drơng | 102.84 | 28.804 | 280 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 24280 | Xã Cư M’gar | Xã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar | Trụ sở UBND xã Ea Kpam, Trụ sở UBND xã Ea H’đing | 114.39 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 24277 | Xã Ea Tul | Xã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul | Trụ sở UBND xã Ea Tul, Trụ sở UBND xã Ea Tar | 159.51 | 34.876 | 219 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 24316 | Xã Pơng Drang | Thị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập | Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang, Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang cũ | 85.03 | 30.208 | 355 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 15 | 24310 | Xã Krông Búk | Xã Cư Né, Xã Chứ Kbô | Trụ sở Huyện ủy Krông Búk, Trụ sở UBND huyện Krông Búk | 134.83 | 30.822 | 229 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 16 | 24313 | Xã Cư Pơng | Xã Ea Sin, Xã Cư Pơng | Trụ sở UBND xã Ea Sin, Trụ sở UBND xã Cư Pơng (mới) Buôn Kbuôr | 137.81 | 17.687 | 128 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 17 | 24208 | Xã Ea Khăl | Xã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl | Trụ sở UBND xã Ea Nam, Trụ sở UBND xã Ea Khăl | 247.05 | 29.956 | 121 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 18 | 24181 | Xã Ea Drăng | Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang | Trụ sở UBND huyện Ea Hleo, Trung tâm hành chính công, Trụ sở Huyện ủy | 171.34 | 54.475 | 318 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 19 | 24193 | Xã Ea Wy | Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy | Trụ sở UBND xã Ea Wy, Trụ sở UBND xã Cư A Mung | 213.94 | 28.567 | 134 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 20 | 24187 | Xã Ea Hiao | Xã Ea Sol, Xã Ea Hiao | Trụ sở UBND xã Ea Sol, Trụ sở UBND xã Ea Hiao | 361.69 | 30.796 | 85 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 21 | 24343 | Xã Krông Năng | Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ | Trụ sở UBND huyện Krông Năng, Trụ sở Huyện ủy Krông Năng, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam huyện, Khối liên cơ quan 1 (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) | 98.34 | 43.678 | 444 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 22 | 24346 | Xã Dliê Ya | Xã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya | UBND xã Dliê Ya | 179.73 | 46.569 | 259 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 23 | 24352 | Xã Tam Giang | Xã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang | Trụ sở UBND xã Ea Tam, Trụ sở UBND xã Cư Klông, Trụ sở UBND xã Tam Giang | 205.2 | 23.277 | 113 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 24 | 24364 | Xã Phú Xuân | Xã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân | Trụ sở UBND xã Ea Dăh, Trụ sở UBND xã Phú Xuân, Trụ sở UBND xã Ea Púk | 140.74 | 34.836 | 248 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 25 | 24490 | Xã Krông Pắc | Thị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến | Trụ sở Huyện ủy Krông Pắc, Trụ sở UBND huyện Krông Pắc | 112.52 | 68.682 | 610 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 26 | 24505 | Xã Ea Knuếc | Xã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc | Trụ sở UBND xã Ea Knuếc, Trụ sở UBND xã Ea Kênh | 122.39 | 43.748 | 357 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 27 | 24526 | Xã Tân Tiến | Xã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến | Trụ sở UBND xã Tân Tiến, Trụ sở UBND xã Ea Uy | 207.2 | 33.994 | 164 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 28 | 24502 | Xã Ea Phê | Xã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê | Trụ sở UBND xã Ea Kuăng, Trụ sở UBND xã Ea Phê | 84.66 | 48.605 | 574 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 29 | 24496 | Xã Ea Kly | Xã Krông Búk, Xã Ea Kly | Trụ sở UBND xã Krông Búk, Trụ sở UBND xã Ea Kly | 107.63 | 40.161 | 373 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 30 | 24373 | Xã Ea Kar | Thị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú | Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Kar, Trụ sở Huyện uỷ Ea Kar, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam | 198.67 | 87.972 | 443 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 31 | 24403 | Xã Ea Ô | Xã Cư Elang, Xã Ea Ô | Trụ sở UBND xã Ea Ô, Trụ sở UBND xã Cư Elang cũ | 137.73 | 23.852 | 173 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 32 | 24376 | Xã Ea Knốp | Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar | Trụ sở UBND thị trấn Ea Knốp, Trụ sở UBND xã Ea Tih, Trụ sở UBND xã Ea Sar | 448.65 | 37.016 | 83 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 33 | 24406 | Xã Cư Yang | Xã Cư Bông, Xã Cư Yang | Trụ sở UBND xã Cư Bông, Trụ sở UBND xã Cư Yang | 149.43 | 16.682 | 112 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 34 | 24400 | Xã Ea Păl | Xã Cư Prông, Xã Ea Păl | Trụ sở UBND xã Ea Păl, Trụ sở UBND xã Cư Prông | 102.52 | 15.049 | 147 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 35 | 24412 | Xã M’Drắk | Thị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai | Trụ sở UBND huyện M’Drắk, Trụ sở Huyện ủy M’Drắk, Trụ sở nhà truyền thống huyện | 151.69 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 36 | 24433 | Xã Ea Riêng | Xã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng | Trụ sở UBND xã Ea Riêng, Khối đoàn thể xã Ea Riêng – Thôn 9, xã Ea Riêng | 167.56 | 15.719 | 94 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 37 | 24436 | Xã Cư M’ta | Xã Cư Króa, Xã Cư M’ta | Trụ sở UBND xã Cư M’ta | 279.42 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 38 | 24444 | Xã Krông Á | Xã Cư San, Xã Krông Á | Trụ sở UBND xã Cư San | 291.6 | 129 | 0 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 39 | 24415 | Xã Cư Prao | Xã Ea Pil, Xã Cư Prao | Trụ sở UBND xã Cư Prao | 204.89 | 13.765 | 67 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 40 | 24472 | Xã Hòa Sơn | Xã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn | Trụ sở UBND xã Ea Trul, Trụ sở UBND xã Hòa Sơn | 108.55 | 25.392 | 234 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 41 | 24454 | Xã Dang Kang | Xã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang | Trụ sở UBND xã Cư Kty, Trụ sở UBND xã Dang Kang | 105.91 | 21.301 | 201 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 42 | 24448 | Xã Krông Bông | Thị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền | Trụ sở Huyện ủy Krông Bông, Trụ sở UBND Krông Bông | 166.03 | 23.168 | 140 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 43 | 24484 | Xã Yang Mao | Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao | Trụ sở UBND xã Cư Đrăm, Trụ sở UBND xã Yang Mao | 562.38 | 1.697 | 3 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 44 | 24478 | Xã Cư Pui | Xã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui | Trụ sở UBND xã Hòa Phong, Trụ sở UBND xã Cư Pui | 314.08 | 27.561 | 88 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 45 | 24580 | Xã Liên Sơn Lắk | Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang | Trụ sở Huyện ủy Lắk, Trụ sở UBND huyện Lắk | 398.82 | 26.772 | 67 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 46 | 24595 | Xã Đắk Liêng | Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng | Trụ sở UBND xã Đắk Liêng, Trụ sở UBND xã Buôn Triết, Trụ sở UBND xã Buôn Tría | 135.55 | 22.881 | 169 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 47 | 24607 | Xã Nam Ka | Xã Ea Rbin, Xã Nam Ka | Trụ sở UBND xã Ea Rbin | 172.86 | 6.424 | 37 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 48 | 24598 | Xã Đắk Phơi | Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi | Trụ sở UBND xã Đắk Phơi, Trụ sở UBND xã Đắk Nuê | 266.83 | 14.726 | 55 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 49 | 24540 | Xã Ea Ning | Xã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning | Trụ sở UBND Xã Cư Êwi | 86.21 | 34.175 | 396 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 50 | 24561 | Xã Dray Bhăng | Xã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk | Trụ sở Huyện uỷ Cư Kuin, Trụ sở UBND huyện Cư Kuin | 101.37 | 39.801 | 393 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 51 | 24544 | Xã Ea Ktur | Xã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Dray Bhăng) | Trụ sở UBND xã Ea Ktur | 100.72 | 54.269 | 539 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 52 | 24538 | Xã Krông Ana | Thị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền | Trụ sở Huyện ủy Krông Ana, Trụ sở HĐND và UBND huyện Krông Ana, Bộ phận một cửa HĐND-UBND huyện | 107.23 | 48.491 | 452 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 53 | 24568 | Xã Dur Kmăl | Xã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl | Trụ sở UBND xã Băng A Drênh, Trụ sở UBND xã Dur Kmăl | 114.49 | 12.594 | 110 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 54 | 24559 | Xã Ea Na | Xã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na | Trụ sở UBND xã Ea Na, Trụ sở UBND xã Dray Sáp | 134.18 | 42.164 | 314 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 55 | 22075 | Xã Xuân Thọ | Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2 | Trụ sở UBND xã Xuân Thọ 1 | 192.12 | 10.793 | 56 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 56 | 22060 | Xã Xuân Cảnh | Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh | Trụ sở UBND xã Xuân Cảnh | 83.81 | 23.972 | 286 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 57 | 22057 | Xã Xuân Lộc | Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc | Trụ sở UBND xã Xuân Lộc | 140.5 | 104.304 | 742 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 58 | 22291 | Xã Hòa Xuân | Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam | Trụ sở UBND xã Hòa Xuân Đông | 129.33 | 22.962 | 178 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 59 | 22114 | Xã Tuy An Bắc | Thị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định | Trụ sở Huyện ủy Tuy An, Trụ sở UBND huyện Tuy An | 52.32 | 26.174 | 500 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 60 | 22120 | Xã Tuy An Đông | Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch | Trụ sở UBND xã An Ninh Tây | 46.05 | 40.108 | 871 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 61 | 22147 | Xã Ô Loan | Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư | Trụ sở UBND xã An Hòa Hải | 103.48 | 40.278 | 389 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 62 | 22153 | Xã Tuy An Nam | Xã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn | Trụ sở UBND xã An Mỹ | 69.99 | 29.805 | 426 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 63 | 22132 | Xã Tuy An Tây | Xã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh | Trụ sở UBND xã An Nghiệp | 136.2 | 12.913 | 95 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 64 | 22319 | Xã Phú Hòa 1 | Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) | Trụ sở Huyện ủy Phú Hòa, Trụ sở UBND huyện Phú Hòa | 142.54 | 54.212 | 380 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 65 | 22303 | Xã Phú Hòa 2 | Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị | Trụ sở UBND xã Hòa Quang Nam | 95.78 | 38.691 | 404 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 66 | 22255 | Xã Tây Hòa | Thị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 1 | Trụ sở Huyện ủy Tây Hòa, Trụ sở UBND huyện Tây Hòa | 55.14 | 4.972 | 90 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 67 | 22276 | Xã Hòa Thịnh | Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh | Trụ sở UBND xã Hòa Đồng | 159.23 | 30.602 | 192 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 68 | 22285 | Xã Hòa Mỹ | Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây | Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông | 190.14 | 2.653 | 14 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 69 | 22250 | Xã Sơn Thành | Xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây | Trụ sở UBND xã Sơn Thành Đông | 218.11 | 27.838 | 128 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 70 | 22165 | Xã Sơn Hòa | Thị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước | Trụ sở Huyện ủy Sơn Hòa, Trụ sở UBND huyện Sơn Hòa | 268.09 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 71 | 22177 | Xã Vân Hòa | Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định | Trụ sở UBND xã Sơn Long | 151.47 | 6.661 | 44 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 72 | 22171 | Xã Tây Sơn | Xã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân | Trụ sở UBND xã Sơn Hội | 334.62 | 11.052 | 33 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 73 | 22192 | Xã Suối Trai | Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai | UBND xã Suối Trai | 186.95 | 11.387 | 61 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 74 | 22237 | Xã Ea Ly | Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) | Trụ sở UBND xã Ea Ly | 140.35 | 12.104 | 86 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 75 | 22225 | Xã Ea Bá | Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Ea Ly) | Trụ sở UBND xã Ea Bar | 131.79 | 8.316 | 63 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 76 | 22222 | Xã Đức Bình | Xã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia | Trụ sở UBND xã Đức Bình Đông | 160.36 | 15.896 | 99 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 77 | 22207 | Xã Sông Hinh | Thị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đức Bình) | Trụ sở Huyện ủy Sông Hinh, Trụ sở UBND huyện Sông Hinh | 460.13 | 23.841 | 52 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 78 | 22090 | Xã Xuân Lãnh | Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh | Trụ sở UBND xã Xuân Lãnh | 174.65 | 15.933 | 91 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 79 | 22096 | Xã Phú Mỡ | Xã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ | Trụ sở UBND xã Xuân Quang 1 | 547.2 | 9.007 | 16 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 80 | 22111 | Xã Xuân Phước | Xã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước | Trụ sở UBND xã Xuân Phước | 102.81 | 16.197 | 158 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 81 | 22081 | Xã Đồng Xuân | Thị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2 | Trụ sở Huyện ủy Đồng Xuân, Trụ sở UBND huyện Đồng Xuân | 206.26 | 26.907 | 130 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 82 | 24235 | Xã Buôn Đôn | Krông Na | Trụ sở UBND xã Krông Na, Trụ sở Trường Mầm non Họa My | 1118.35 | 6.582 | 6 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 83 | 24184 | Xã Ea H’Leo | Giữ nguyên như trước | UBND xã Ea H’Leo | 338.32 | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 84 | 24445 | Xã Ea Trang | Giữ nguyên như trước | Trụ sở UBND xã Ea Trang, Trạm phát lại truyền hình – xã Ea Trang | 207.4 | 6.585 | 32 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 85 | 24214 | Xã Ia Lốp | Giữ nguyên như trước | Trụ sở UBND Xã Ia Lốp | 194.09 | 6.502 | 33 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 86 | 24221 | Xã Ia Rvê | Giữ nguyên như trước | Trụ sở UBND Xã Ia Rvê | 217.83 | 6.847 | 31 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 87 | 24604 | Xã Krông Nô | Giữ nguyên như trước | Trụ sở UBND Xã Krông Nô | 159.82 | 22.636 | 142 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 88 | 24529 | Xã Vụ Bổn | Giữ nguyên như trước | Trụ sở UBND xã Vụ Bổn | 109.13 | 18.111 | 166 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Bảng thông tin tra cứu 88 xã mới của tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, sáp nhập
1.2. Tổng hợp 14 phường tỉnh Đắk Lắk mới hình thành sau sáp nhập
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 24133 | Phường Buôn Ma Thuột | Phường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur | Trụ sở UBND TP Buôn Ma Thuột, Văn phòng HĐND – UBND – 27 Trường Chinh, phường Tân Lợi | 71.99 | 169.596 | 2.356 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 2 | 24163 | Phường Tân An | Phường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận | Trụ sở UBND xã Ea Tu, Trụ sở UBND xã Hòa Thuận | 8.06 | 85.997 | 10.670 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 3 | 24121 | Phường Tân Lập | Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) | Trụ sở UBND phường Tân Hòa, Trụ sở UBND phường Tân Lập | 46.7 | 73.316 | 1.570 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 4 | 24154 | Phường Thành Nhất | Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất | Trụ sở UBND phường Khánh Xuân | 32.22 | 52.466 | 1.628 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 5 | 24169 | Phường Ea Kao | Phường Ea Tam, Xã Ea Kao | Trụ sở UBND xã Ea Kao, Trụ sở UBND phường Ea Tam | 60.7 | 5.707 | 94 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 6 | 24305 | Phường Buôn Hồ | Phường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết | Trụ sở Thị ủy Buôn Hồ, Trụ sở UBND thị xã Buôn Hồ | 66.54 | 6.278 | 94 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 7 | 24340 | Phường Cư Bao | Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao | Trụ sở UBND xã Cư Bao, Trụ sở UBND phường Bình Tân, Trụ sở UBND xã Bình Thuận | 104.94 | 36.911 | 352 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 8 | 22240 | Phường Phú Yên | Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tây Hòa) | Trụ sở UBND phường Phú Thạnh, Trụ sở UBND phường Phú Lâm | 44.04 | 61.799 | 1.403 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 9 | 22015 | Phường Tuy Hòa | Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 1), Xã Hòa Trị (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 2) | Trụ sở Thành ủy Tuy Hòa, Trụ sở UBND thành phố Tuy Hòa | 33.77 | 126.118 | 3.735 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 10 | 22045 | Phường Bình Kiến | Xã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa) | UBND phường Bình Kiến | 73.71 | 44.406 | 602 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 11 | 22076 | Phường Xuân Đài | Phường Xuân Thành, Phường Xuân Đài | Trụ sở UBND phường Xuân Đài | 13.4 | 21.574 | 1.610 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 12 | 22051 | Phường Sông Cầu | Phường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh | Trụ sở Thị ủy Sông Cầu, Trụ sở UBND thị xã Sông Cầu hiện nay | 90.49 | 38.891 | 430 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 13 | 22258 | Phường Đông Hòa | Phường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông | Trụ sở Thị ủy Đông Hòa, Trụ sở UBND thị xã Đông Hòa | 21.89 | 132.056 | 6.033 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
| 14 | 22261 | Phường Hòa Hiệp | Phường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Yên) | Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Trung, Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Nam | 40.81 | 53.597 | 1.313 | Đang cập nhật | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Bảng thông tin tra cứu 14 phường mới của tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, sáp nhập
1.3. Mô hình chính quyền 2 cấp tỉnh Đắk Lắk, thủ phủ cà phê Tây Nguyên, vận hành ra sao sau khi hợp nhất với duyên hải Phú Yên?
Đắk Lắk vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp từ tháng 7/2025, gồm cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi). Cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 102.
- Số xã: 88.
- Số phường: 14.
- Số đặc khu: 0.
Mỗi trong số 88 xã và 14 phường có Ủy ban Nhân dân cấp xã trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
1.5. 102 ĐVHC cấp xã tỉnh Đắk Lắk chính thức đi vào hoạt động từ ngày nào?
Toàn bộ 88 xã và 14 phường của tỉnh Đắk Lắk mới chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 1/7/2025, đúng thời điểm Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc hợp nhất cấp tỉnh có hiệu lực. Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 quy định cụ thể danh sách, mã và địa giới của từng đơn vị hành chính cấp xã mới trên địa bàn tỉnh.
1.6. Tỉnh Đắk Lắk sau khi tổ chức lại ĐVHC cấp xã thuộc vùng kinh tế – xã hội Tây Nguyên
Đắk Lắk thuộc vùng kinh tế – xã hội Tây Nguyên sau khi hoàn tất việc sắp xếp. Lãnh thổ mở rộng vùng Tây Nguyên theo hướng đông, tiếp cận trực tiếp Biển Đông qua 189 km bờ biển duyên hải Phú Yên, hình thành hành lang kinh tế liên kết cao nguyên Buôn Ma Thuột với cảng biển Tuy Hòa – Vũng Rô.
2. Cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc 102 xã, phường mới của tỉnh Đắk Lắk sau khi điều chỉnh địa giới
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 24175 | Xã Hòa Phú | Trụ sở UBND xã Hòa Khánh, Trụ sở UBND xã Hòa Phú | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 24328 | Xã Ea Drông | Trụ sở UBND xã Ea Blang cũ, Trụ sở UBND xã Ea Drông, Trụ sở UBND xã Ea Siên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 24211 | Xã Ea Súp | Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Súp, Trụ sở Huyện ủy Ea Súp, Trung tâm hành chính công | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 24217 | Xã Ea Rốk | Trụ sở UBND Xã Ea Rốk | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 24229 | Xã Ea Bung | Trụ sở UBND Xã Ea Bung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 24241 | Xã Ea Wer | Trụ sở UBND huyện Buôn Đôn, Trụ sở Huyện ủy Buôn Đôn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 24250 | Xã Ea Nuôl | Trụ sở UBND xã Cuôr Knia | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 24265 | Xã Ea Kiết | Trụ sở UBND xã Ea Kiết, Trụ sở UBND xã Ea Kuêh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 24286 | Xã Ea M’Droh | Trụ sở UBND xã Quảng Hiệp, Trụ sở UBND xã Ea M’Droh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 24259 | Xã Quảng Phú | Trụ sở UBND huyện Cư M’gar, Trụ sở UBND thị trấn Quảng Phú | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 24301 | Xã Cuôr Đăng | Trụ sở UBND xã Cuôr Đăng, Trụ sở UBND xã Ea Drơng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 24280 | Xã Cư M’gar | Trụ sở UBND xã Ea Kpam, Trụ sở UBND xã Ea H’đing | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 24277 | Xã Ea Tul | Trụ sở UBND xã Ea Tul, Trụ sở UBND xã Ea Tar | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 24316 | Xã Pơng Drang | Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang, Trụ sở UBND thị trấn Pơng Drang cũ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 24310 | Xã Krông Búk | Trụ sở Huyện ủy Krông Búk, Trụ sở UBND huyện Krông Búk | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 24313 | Xã Cư Pơng | Trụ sở UBND xã Ea Sin, Trụ sở UBND xã Cư Pơng (mới) Buôn Kbuôr | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 24208 | Xã Ea Khăl | Trụ sở UBND xã Ea Nam, Trụ sở UBND xã Ea Khăl | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 24181 | Xã Ea Drăng | Trụ sở UBND huyện Ea Hleo, Trung tâm hành chính công, Trụ sở Huyện ủy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 24193 | Xã Ea Wy | Trụ sở UBND xã Ea Wy, Trụ sở UBND xã Cư A Mung | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 24187 | Xã Ea Hiao | Trụ sở UBND xã Ea Sol, Trụ sở UBND xã Ea Hiao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 24343 | Xã Krông Năng | Trụ sở UBND huyện Krông Năng, Trụ sở Huyện ủy Krông Năng, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam huyện, Khối liên cơ quan 1 (Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 24346 | Xã Dliê Ya | UBND xã Dliê Ya | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 24352 | Xã Tam Giang | Trụ sở UBND xã Ea Tam, Trụ sở UBND xã Cư Klông, Trụ sở UBND xã Tam Giang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 24364 | Xã Phú Xuân | Trụ sở UBND xã Ea Dăh, Trụ sở UBND xã Phú Xuân, Trụ sở UBND xã Ea Púk | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 24490 | Xã Krông Pắc | Trụ sở Huyện ủy Krông Pắc, Trụ sở UBND huyện Krông Pắc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 24505 | Xã Ea Knuếc | Trụ sở UBND xã Ea Knuếc, Trụ sở UBND xã Ea Kênh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 24526 | Xã Tân Tiến | Trụ sở UBND xã Tân Tiến, Trụ sở UBND xã Ea Uy | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 24502 | Xã Ea Phê | Trụ sở UBND xã Ea Kuăng, Trụ sở UBND xã Ea Phê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 24496 | Xã Ea Kly | Trụ sở UBND xã Krông Búk, Trụ sở UBND xã Ea Kly | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 24373 | Xã Ea Kar | Trụ sở HĐND & UBND huyện Ea Kar, Trụ sở Huyện uỷ Ea Kar, Trụ sở UBMTTQ Việt Nam | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 24403 | Xã Ea Ô | Trụ sở UBND xã Ea Ô, Trụ sở UBND xã Cư Elang cũ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 24376 | Xã Ea Knốp | Trụ sở UBND thị trấn Ea Knốp, Trụ sở UBND xã Ea Tih, Trụ sở UBND xã Ea Sar | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 24406 | Xã Cư Yang | Trụ sở UBND xã Cư Bông, Trụ sở UBND xã Cư Yang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 24400 | Xã Ea Păl | Trụ sở UBND xã Ea Păl, Trụ sở UBND xã Cư Prông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 24412 | Xã M’Drắk | Trụ sở UBND huyện M’Drắk, Trụ sở Huyện ủy M’Drắk, Trụ sở nhà truyền thống huyện | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 24433 | Xã Ea Riêng | Trụ sở UBND xã Ea Riêng, Khối đoàn thể xã Ea Riêng – Thôn 9, xã Ea Riêng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 24436 | Xã Cư M’ta | Trụ sở UBND xã Cư M’ta | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 24444 | Xã Krông Á | Trụ sở UBND xã Cư San | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 24415 | Xã Cư Prao | Trụ sở UBND xã Cư Prao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 24472 | Xã Hòa Sơn | Trụ sở UBND xã Ea Trul, Trụ sở UBND xã Hòa Sơn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 24454 | Xã Dang Kang | Trụ sở UBND xã Cư Kty, Trụ sở UBND xã Dang Kang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 24448 | Xã Krông Bông | Trụ sở Huyện ủy Krông Bông, Trụ sở UBND Krông Bông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 24484 | Xã Yang Mao | Trụ sở UBND xã Cư Đrăm, Trụ sở UBND xã Yang Mao | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 24478 | Xã Cư Pui | Trụ sở UBND xã Hòa Phong, Trụ sở UBND xã Cư Pui | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 24580 | Xã Liên Sơn Lắk | Trụ sở Huyện ủy Lắk, Trụ sở UBND huyện Lắk | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 24595 | Xã Đắk Liêng | Trụ sở UBND xã Đắk Liêng, Trụ sở UBND xã Buôn Triết, Trụ sở UBND xã Buôn Tría | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 24607 | Xã Nam Ka | Trụ sở UBND xã Ea Rbin | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 24598 | Xã Đắk Phơi | Trụ sở UBND xã Đắk Phơi, Trụ sở UBND xã Đắk Nuê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 24540 | Xã Ea Ning | Trụ sở UBND Xã Cư Êwi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 24561 | Xã Dray Bhăng | Trụ sở Huyện uỷ Cư Kuin, Trụ sở UBND huyện Cư Kuin | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 24544 | Xã Ea Ktur | Trụ sở UBND xã Ea Ktur | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 24538 | Xã Krông Ana | Trụ sở Huyện ủy Krông Ana, Trụ sở HĐND và UBND huyện Krông Ana, Bộ phận một cửa HĐND-UBND huyện | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 24568 | Xã Dur Kmăl | Trụ sở UBND xã Băng A Drênh, Trụ sở UBND xã Dur Kmăl | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 24559 | Xã Ea Na | Trụ sở UBND xã Ea Na, Trụ sở UBND xã Dray Sáp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 22075 | Xã Xuân Thọ | Trụ sở UBND xã Xuân Thọ 1 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 22060 | Xã Xuân Cảnh | Trụ sở UBND xã Xuân Cảnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 57 | 22057 | Xã Xuân Lộc | Trụ sở UBND xã Xuân Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 58 | 22291 | Xã Hòa Xuân | Trụ sở UBND xã Hòa Xuân Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 59 | 22114 | Xã Tuy An Bắc | Trụ sở Huyện ủy Tuy An, Trụ sở UBND huyện Tuy An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 60 | 22120 | Xã Tuy An Đông | Trụ sở UBND xã An Ninh Tây | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 61 | 22147 | Xã Ô Loan | Trụ sở UBND xã An Hòa Hải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 62 | 22153 | Xã Tuy An Nam | Trụ sở UBND xã An Mỹ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 63 | 22132 | Xã Tuy An Tây | Trụ sở UBND xã An Nghiệp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 64 | 22319 | Xã Phú Hòa 1 | Trụ sở Huyện ủy Phú Hòa, Trụ sở UBND huyện Phú Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 65 | 22303 | Xã Phú Hòa 2 | Trụ sở UBND xã Hòa Quang Nam | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 66 | 22255 | Xã Tây Hòa | Trụ sở Huyện ủy Tây Hòa, Trụ sở UBND huyện Tây Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 67 | 22276 | Xã Hòa Thịnh | Trụ sở UBND xã Hòa Đồng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 68 | 22285 | Xã Hòa Mỹ | Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 69 | 22250 | Xã Sơn Thành | Trụ sở UBND xã Sơn Thành Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 70 | 22165 | Xã Sơn Hòa | Trụ sở Huyện ủy Sơn Hòa, Trụ sở UBND huyện Sơn Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 71 | 22177 | Xã Vân Hòa | Trụ sở UBND xã Sơn Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 72 | 22171 | Xã Tây Sơn | Trụ sở UBND xã Sơn Hội | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 73 | 22192 | Xã Suối Trai | UBND xã Suối Trai | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 74 | 22237 | Xã Ea Ly | Trụ sở UBND xã Ea Ly | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 75 | 22225 | Xã Ea Bá | Trụ sở UBND xã Ea Bar | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 76 | 22222 | Xã Đức Bình | Trụ sở UBND xã Đức Bình Đông | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 77 | 22207 | Xã Sông Hinh | Trụ sở Huyện ủy Sông Hinh, Trụ sở UBND huyện Sông Hinh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 78 | 22090 | Xã Xuân Lãnh | Trụ sở UBND xã Xuân Lãnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 79 | 22096 | Xã Phú Mỡ | Trụ sở UBND xã Xuân Quang 1 | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 80 | 22111 | Xã Xuân Phước | Trụ sở UBND xã Xuân Phước | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 81 | 22081 | Xã Đồng Xuân | Trụ sở Huyện ủy Đồng Xuân, Trụ sở UBND huyện Đồng Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 82 | 24235 | Xã Buôn Đôn | Trụ sở UBND xã Krông Na, Trụ sở Trường Mầm non Họa My | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 83 | 24184 | Xã Ea H’Leo | UBND xã Ea H’Leo | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 84 | 24445 | Xã Ea Trang | Trụ sở UBND xã Ea Trang, Trạm phát lại truyền hình – xã Ea Trang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 85 | 24214 | Xã Ia Lốp | Trụ sở UBND Xã Ia Lốp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 86 | 24221 | Xã Ia Rvê | Trụ sở UBND Xã Ia Rvê | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 87 | 24604 | Xã Krông Nô | Trụ sở UBND Xã Krông Nô | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 88 | 24529 | Xã Vụ Bổn | Trụ sở UBND xã Vụ Bổn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 89 | 24133 | Phường Buôn Ma Thuột | Trụ sở UBND TP Buôn Ma Thuột, Văn phòng HĐND – UBND – 27 Trường Chinh, phường Tân Lợi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 90 | 24163 | Phường Tân An | Trụ sở UBND xã Ea Tu, Trụ sở UBND xã Hòa Thuận | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 91 | 24121 | Phường Tân Lập | Trụ sở UBND phường Tân Hòa, Trụ sở UBND phường Tân Lập | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 92 | 24154 | Phường Thành Nhất | Trụ sở UBND phường Khánh Xuân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 93 | 24169 | Phường Ea Kao | Trụ sở UBND xã Ea Kao, Trụ sở UBND phường Ea Tam | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 94 | 24305 | Phường Buôn Hồ | Trụ sở Thị ủy Buôn Hồ, Trụ sở UBND thị xã Buôn Hồ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 95 | 24340 | Phường Cư Bao | Trụ sở UBND xã Cư Bao, Trụ sở UBND phường Bình Tân, Trụ sở UBND xã Bình Thuận | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 96 | 22240 | Phường Phú Yên | Trụ sở UBND phường Phú Thạnh, Trụ sở UBND phường Phú Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 97 | 22015 | Phường Tuy Hòa | Trụ sở Thành ủy Tuy Hòa, Trụ sở UBND thành phố Tuy Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 98 | 22045 | Phường Bình Kiến | UBND phường Bình Kiến | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 99 | 22076 | Phường Xuân Đài | Trụ sở UBND phường Xuân Đài | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 100 | 22051 | Phường Sông Cầu | Trụ sở Thị ủy Sông Cầu, Trụ sở UBND thị xã Sông Cầu hiện nay | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 101 | 22258 | Phường Đông Hòa | Trụ sở Thị ủy Đông Hòa, Trụ sở UBND thị xã Đông Hòa | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 102 | 22261 | Phường Hòa Hiệp | Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Trung, Trụ sở UBND phường Hòa Hiệp Nam | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Bảng địa chỉ trụ sở làm việc của 102 xã, phường mới kèm theo hướng dẫn chỉ đường trên Google Maps
2.1. Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk sau gộp tỉnh với Phú Yên đặt trụ sở tại đâu?
Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk đặt tại địa chỉ 09 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Số điện thoại tiếp nhận liên hệ hành chính: (0262) 08050557. Giờ làm việc của UBND: 7:30-11:30 và 13:30-17:00, từ thứ Hai đến thứ Sáu. Trung tâm hành chính tỉnh đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũ, tại thành phố Buôn Ma Thuột, thủ phủ cà phê Robusta của vùng Tây Nguyên.
Người dân cần xác nhận ranh giới xã, phường trên giấy tờ đất đai, trích lục bản đồ địa chính hoặc xác minh địa giới hành chính sau sáp nhập, liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk hoặc Ủy ban Nhân dân xã, phường nơi thửa đất tọa lạc để được hướng dẫn thủ tục phù hợp.
Đặc biệt, Hộ gia đình và doanh nghiệp có vườn cà phê, đất canh tác sầu riêng, tiêu trên địa bàn cao nguyên Đắk Lắk cần cập nhật tên đơn vị hành chính mới trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo địa giới sau sắp xếp, liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lắk hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại xã, phường nơi thửa đất tọa lạc để thực hiện thủ tục chỉnh lý biến động đất đai.
2.2. Ban lãnh đạo chủ chốt của Dak Lak (mới) hiện nay gồm những ai?
Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 1/7/2025:
- Đồng chí/Ông Nguyễn Đình Trung: Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk.
- Đồng chí/Bà Thị Hòa An: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đồng Chí/Ông Đỗ Hữu Huy: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
3. Tra cứu mã cấp tỉnh, mã bưu chính, mã vùng điện thoại, mã số biển số của tỉnh Đắk Lắk mới, sau khi sáp nhập đơn vị hành chính
3.1. Mã đơn vị hành chính Đắk Lắk dùng trong định danh CCCD và hồ sơ hành chính
Mã số đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp là 66, theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về phân loại đơn vị hành chính. Đối với thẻ căn cước công dân, 3 chữ số đầu gắn với địa bàn nơi đăng ký khai sinh, không thay đổi theo việc sắp xếp, sáp nhập địa giới cấp tỉnh:
- Địa bàn tỉnh Đắk Lắk trước sáp nhập: 3 chữ số đầu của CCCD là 066.
- Địa bàn tỉnh Phú Yên trước sáp nhập: 3 chữ số đầu của CCCD là 078.
3.2. Mã bưu chính các xã, phường hiện hành Đắk Lắk
Mã bưu chính (postal code) của tỉnh Đắk Lắk sau khi gộp tỉnh gồm 5 chữ số. Tỉnh Đắk Lắk sử dụng 3 dải đầu số chính: 56, 63 và 64. Khu vực trung tâm Buôn Ma Thuột dùng dải 63 (ví dụ: 63000). Các xã, phường trên địa bàn cũ Phú Yên và một số khu vực khác dùng dải 56 hoặc 64 (ví dụ: 56717 cho xã Tây Hòa, 64518 cho xã Cư Prao).
3.3. Mã vùng điện thoại cố định Đắk Lắk sau khi gộp tỉnh
Đắk Lắk sử dụng 2 mã vùng điện thoại cố định song song: mã (0262) áp dụng cho địa bàn Đắk Lắk cũ (+84-262 theo chuẩn quốc tế) và mã (0257) áp dụng cho địa bàn Phú Yên cũ (+84-257 theo chuẩn quốc tế). Các thuê bao điện thoại cố định đã đăng ký giữ nguyên mã vùng và số thuê bao.
3.4. Mã biển số xe mới đăng ký tại Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Lắk sử dụng song song 2 mã vùng biển số xe: 47 và 78. Phương tiện đăng ký mới trên toàn tỉnh được ưu tiên cấp mã 47 trước. Khi quỹ số mã 47 cấp hết theo từng loại phương tiện, hệ thống đăng ký xe quốc gia tự động chuyển sang mã 78, không phân chia cố định theo các địa giới cũ. Quy định này được áp dụng theo Thông tư 51/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Phương tiện mang biển số 47 hoặc 78 đã đăng ký trước ngày sáp nhập vẫn giữ nguyên hiệu lực pháp lý, chủ xe không bắt buộc đổi biển số.
4. Tỉnh Đắk Lắk thực hiện sáp nhập với tỉnh nào trong đợt tái cấu trúc từ 63 tỉnh, thành xuống chỉ còn 34?
Tỉnh Đắk Lắk hình thành từ việc hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, trong khuôn khổ đợt tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính từ 63 xuống còn 34 đơn vị cấp tỉnh trực thuộc Trung ương. Diện tích tự nhiên hợp nhất đạt 18.096,40 km², dân số 3.346.853 người. Tổng số đơn vị hành chính cấp xã của 2 địa bàn cũ được sắp xếp, giảm xuống còn 102 đơn vị gồm 88 xã và 14 phường, vận hành theo mô hình chính quyền 2 cấp từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Đắk Lắk, cao nguyên Buôn Ma Thuột kết nối duyên hải miền Trung
5.1. Tỉnh Đắk Lắk tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?
Đắk Lắk sau đợt sắp xếp, sáp nhập, tiếp giáp địa giới theo 4 hướng, trải dài từ biên giới Campuchia ở phía tây đến Biển Đông ở phía đông.
- Giáp Biển Đông ở phía đông, với đường bờ biển dài 189 km trên địa bàn tỉnh Phú Yên cũ.
- Tiếp giáp với Vương quốc Campuchia (đường biên giới dài 71.9 km trên địa bàn xã Ea Bung) và tỉnh Đắk Nông ở phía tây.
- Tiếp giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng ở phía nam.
- Giáp tỉnh Gia Lai (mới, hợp nhất Gia Lai cũ và Bình Định cũ) ở phía bắc.
Lãnh thổ Đắk Lắk trải dài khoảng 190 km theo trục bắc-nam (từ 12°09’45” đến 13°50′ vĩ độ Bắc) và khoảng 170 km theo trục đông-tây (từ 107°28’57” đến 109°20′ kinh độ Đông).
5.2. Tỉnh Đắk Lắk có đường bờ biển không?
Tỉnh Đắk Lắk sau khi hợp nhất giáp Biển Đông ở phía đông sau khi hợp nhất với duyên hải Phú Yên. Toàn bộ đường bờ biển nằm trên địa bàn Phú Yên, bao gồm Vịnh Xuân Đài, Vịnh Vũng Rô và Mũi Điện (Cape Varella), là điểm cực đông của đất liền Việt Nam, có tọa độ 109°27′ kinh độ Đông. Đây là đặc trưng địa lý mới của Đắk Lắk từ tháng 7 năm 2025, không tồn tại trước thời điểm hợp nhất cấp tỉnh.
5.3. Tỉnh Đắk Lắk có tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi điều chỉnh địa giới không?
Tỉnh Đắk Lắk giáp ranh với Vương quốc Campuchia với tổng chiều dài đường biên giới quốc tế 71.9 km, thuộc địa bàn xã Ea Bung (Đắk Lắk cũ, huyện Ea Súp cũ). Cửa khẩu Đắk Ruê trên địa bàn xã Ea Bung là cửa khẩu quốc tế phục vụ giao thương qua biên giới Việt Nam – Campuchia trên địa bàn tỉnh.
6. Diện tích tự nhiên tỉnh Đắk Lắk thay đổi như thế nào sau khi gộp tỉnh với Phú Yên?
Diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk sau khi gộp đạt 18.096,40 km², xếp thứ 3/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về diện tích, sau Lâm Đồng (24.233,07 km²) và Gia Lai (21.576,53 km²). Phần diện tích tăng thêm so với Đắk Lắk cũ (13.085,48 km²) đến từ toàn bộ địa bàn Phú Yên cũ (5.060,44 km²), gồm dải đồng bằng ven biển và vùng núi tiếp giáp với cao nguyên phía đông.
6.1. Đơn vị cấp xã nào có diện tích lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới?
Xã Buôn Đôn có diện tích lớn nhất tỉnh Đắk Lắk với 1.118,35 km², lớn gấp 138,7 lần diện tích phường Tân An (8,06 km²), đơn vị nhỏ nhất tỉnh.
Diện tích lớn của xã Buôn Đôn đến từ 3 yếu tố tích lũy: toàn bộ lõi và vùng đệm Vườn Quốc gia Yok Đôn (nằm chủ yếu trên địa bàn xã, rộng 115.545 ha) chiếm phần lớn lãnh thổ, địa bàn xã kéo dài sát tuyến biên giới Việt – Cam, nơi không tồn tại đơn vị đô thị nào, và lịch sử quản lý rừng đặc dụng theo mô hình xã rộng-thưa dân đặc trưng vùng biên Tây Nguyên, khu vực không chịu áp lực tách nhỏ đơn vị như vùng đô thị.
6.2. Đơn vị cấp xã nào có diện tích nhỏ nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới?
Phường Tân An có diện tích nhỏ nhất trong 102 đơn vị hành chính của Đắk Lắk với 8.06 km², bằng 0.72% diện tích xã Buôn Đôn (1.118.35 km²).
Diện tích nhỏ của phường Tân An là kết quả tất yếu của quá trình đô thị hóa nội đô: phường được hình thành từ việc sáp nhập các phường nội thành của thành phố Buôn Ma Thuột cũ, nơi diện tích đất đã bị phân lô dày đặc cho thương mại, nhà ở, hành chính từ nhiều thập kỷ trước, nên không còn quỹ đất để mở rộng. Đây là đặc trưng chung của các đơn vị đô thị trung tâm Tây Nguyên: diện tích nhỏ nhưng dân số đông. Phường Tân An ghi nhận mật độ 10.670 người/km², cao nhất toàn tỉnh và gấp 57.7 lần mật độ bình quân của tỉnh (185 người/km²).
7. Quy mô dân số tỉnh Đắk Lắk sau khi hợp nhất với Phú Yên là bao nhiêu triệu người?
Dân số tỉnh Đắk Lắk sau hợp nhất đạt 3.346.853 người theo thống kê tổng hợp từ 2 địa bàn, xếp thứ 5/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về quy mô dân số (sau Nghệ An, Thanh Hóa, Gia Lai và Lâm Đồng). Mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt 185 người/km², phản ánh sự phân hóa mạnh giữa đô thị tập trung và vùng rừng núi biên giới thưa dân.
7.1. Xã, phường nào đông dân nhất tỉnh Đắk Lắk?
Phường Buôn Ma Thuột ghi nhận dân số cao nhất tỉnh Đắk Lắk với 169.596 người, gấp 1.315 lần dân số của xã Krông Á (129 người), đơn vị có dân số ít nhất tỉnh. Dân số đông của phường Buôn Ma Thuột đến từ bản chất tích hợp đô thị: phường hình thành từ việc sáp nhập 5 phường và 1 xã tại trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột cũ, tập trung toàn bộ chức năng thương mại, hành chính và dịch vụ của tỉnh lỵ Đắk Lắk sau hợp nhất, nơi mật độ dân cư tích lũy qua nhiều thập kỷ đô thị hóa nội thành.
7.2. Xã, phường nào có dân số thấp nhất tỉnh Đắk Lắk?
Xã Krông Á ghi nhận dân số thấp nhất tỉnh Đắk Lắk với 129 người trên diện tích 291.6 km², tương đương 1/1.315 dân số của phường Buôn Ma Thuột (169.596 người). Dân số thưa thớt của xã Krông Á đến từ địa hình đồi núi hiểm trở, cách xa trung tâm: toàn bộ địa bàn thuộc vùng rừng phòng hộ huyện Krông Bông cũ, không có khu dân cư tập trung, không có hoạt động đô thị và hạ tầng giao thông còn hạn chế, khiến dân số không tăng theo thời gian. Mật độ 0.44 người/km² xác định xã Krông Á là đơn vị có mật độ dân số thấp nhất trong tỉnh.
7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk?
Phường Tân An có mật độ dân số cao nhất tỉnh Đắk Lắk với 10.670 người/km², gấp 24.250 lần mật độ của xã Krông Á (0.44 người/km²), đơn vị thưa dân nhất tỉnh. Mật độ cao của phường Tân An đến từ diện tích nhỏ (8.06 km²) trong khi dân số lớn (85.997 người): phường hình thành từ việc sáp nhập các phường nội thành của thành phố Buôn Ma Thuột cũ, nơi đất đã được xây dựng dày đặc cho thương mại, nhà ở và hành chính qua nhiều năm, không còn đất trống để mở rộng.
7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn Đắk Lắk?
Xã Krông Á xếp cuối về mật độ dân số toàn tỉnh với 0.44 người/km², bằng 1/24.250 mật độ của phường Tân An (10.670 người/km²). Mật độ thấp của xã Krông Á đến từ diện tích rộng (291.6 km²) trong khi dân số chỉ 129 người: toàn bộ địa bàn là rừng phòng hộ huyện Krông Bông cũ, không có khu dân cư tập trung, địa hình đồi núi khó đi lại và không có hoạt động kinh tế thu hút người dân đến sinh sống. Khoảng cách mật độ giữa Tân An và Krông Á đạt 24.250 lần, cho thấy sự khác biệt lớn giữa đô thị trung tâm và vùng rừng núi trong cùng một tỉnh.
8. GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Đắk Lắk đạt mức bao nhiêu tỷ đồng?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Đắk Lắk đạt 198.132,95 tỷ đồng, xếp thứ 6/11 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung về quy mô GRDP. Nông nghiệp chuyên canh cà phê Robusta và sầu riêng (địa bàn cao nguyên Đắk Lắk), cùng dịch vụ du lịch và cảng biển Vũng Rô (duyên hải Phú Yên), tạo thành 2 trụ cột kinh tế chính của tỉnh sau sắp xếp, sáp nhập.
8.1. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Đắk Lắk bao nhiêu?
Quy mô thu nhập tính theo đầu người của Đắk Lắk đạt 59.2 triệu đồng/năm. Khoảng cách thu nhập giữa phường Buôn Ma Thuột (đô thị trung tâm Tây Nguyên) và các xã vùng sâu biên giới phản ánh sự phân hóa kinh tế đặc trưng của tỉnh có địa bàn kép cao nguyên – duyên hải, nơi nông nghiệp cà phê và du lịch biển đóng vai trò tăng trưởng chủ đạo.
9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2024 (tính gộp trên cả 2 địa bàn hợp nhất từ Đắk Lắk cũ và Phú Yên cũ) đạt 14.10 nghìn tỷ đồng. Trong đó, địa bàn Đắk Lắk cũ đạt 8.557 tỷ đồng, tăng 10.04% so với năm 2023, và địa bàn Phú Yên cũ đạt 5.450 tỷ đồng, vượt 1.2% dự toán Trung ương và HĐND tỉnh giao.
Cơ cấu thu trên địa bàn tỉnh Dak Lak (cũ): thu nội địa chiếm 98.8% tổng thu, thu từ xuất nhập khẩu đạt 88 tỷ đồng, tăng 35.4% so với dự toán Trung ương. Trong thu nội địa, thu tiền sử dụng đất đạt 2.125 tỷ đồng. Các khoản thu tăng so với năm trước gồm lệ phí trước bạ (tăng 62.7%), thuế thu nhập cá nhân (tăng 44.9%) và tiền thuê đất, thuê mặt nước (tăng 62.6%). Trên địa tỉnh bàn Phú Yên (cũ), 15/17 khoản thu đạt và vượt dự toán, riêng thu tiền sử dụng đất chỉ đạt 68% dự toán do tiến độ đấu giá đất khu vực thành phố Tuy Hòa chậm so với kế hoạch.
10. Cách thức tra cứu và so sánh toàn bộ 88 xã, 14 phường của tỉnh Đắk Lắk mới, sau đợt sắp xếp từ nguồn dữ liệu DOSM

Bước 1: Truy cập sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt của máy tính hoặc điện thoại. Trang tải bản đồ nền vệ tinh toàn quốc kèm lớp ranh giới hành chính sau sắp xếp năm 2025, không yêu cầu đăng nhập.
Bước 2: Nhập “Đắk Lắk” vào ô tìm kiếm ở góc trên bên trái của giao diện bản đồ. Có thể nhập trực tiếp tên xã, phường cần tra (ví dụ: “Buôn Ma Thuột”, “Buôn Đôn”, “Tuy Hòa”) để bỏ qua bước chọn tỉnh và phóng thẳng đến đơn vị cấp xã.
Bước 3: Chọn “Tỉnh Đắk Lắk” trong danh sách gợi ý. Cửa sổ thông tin tỉnh mở ra bên phải bản đồ với các trường: Sáp nhập từ (tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk), Số ĐVHC (102 gồm 14 phường và 88 xã), Trung tâm hành chính (Số 09 Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột), Diện tích (18.096.40 km²), Dân số (3.346.853 người), Mã ĐVHC (66 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg), Căn cứ (Nghị quyết 202/2025/QH15). Đồng thời, ranh giới tỉnh Đắk Lắk được tô màu trên bản đồ nền.
Bước 4: Nhập tên xã, phường cụ thể vào ô tìm kiếm hoặc nhấn trực tiếp vào vùng xã trên bản đồ để tra cứu cho từng đơn vị. Cửa sổ chi tiết xã, phường hiển thị: mã ĐVHC, diện tích (km²), dân số 2025, danh sách đầy đủ các đơn vị hành chính cũ sáp nhập, địa chỉ trung tâm hành chính mới và trạng thái cập nhật trụ sở.
Bước 5: Nhấn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” ở cuối cửa sổ thông tin tỉnh. Bảng danh sách 102 đơn vị hành chính mở ra theo thứ tự số thứ tự với 7 cột: STT, Tên xã/phường sau sáp nhập, Sáp nhập từ (tên các đơn vị cũ), Trung tâm hành chính mới, Diện tích (km²), Dân số 2025 (người), Mã số ĐVHC.
Bước 6: Lọc dữ liệu theo tên xã, tên đơn vị hành chính cũ hoặc huyện cũ bằng ô lọc ngay dưới tiêu đề của từng cột. Nhập từ khóa vào ô lọc của cột “Sáp nhập từ” để tìm toàn bộ xã, phường hình thành từ một huyện cũ cụ thể. Sau khi lọc xong, nhấn nút xuất ở góc trên bảng để tải kết quả về máy dưới dạng file Excel, dùng để đối chiếu hồ sơ đất đai, cập nhật địa chỉ doanh nghiệp hoặc lưu trữ nội bộ.

11. Xem bản đồ tỉnh Đắk Lắk
11.1. Xem bản đồ hành chính Đắk Lắk mới, sau khi sáp nhập với Phú Yên

Bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập thể hiện toàn bộ 102 đơn vị hành chính (88 xã, 14 phường) trên phạm vi lãnh thổ 18.096,40 km², trải dài khoảng 190 km theo trục bắc-nam từ biên giới Campuchia (xã Ea Bung, phía tây bắc) đến Mũi Điện (phía đông nam), và khoảng 170 km theo trục đông-tây từ cao nguyên Buôn Ma Thuột đến bờ Biển Đông tại duyên hải Phú Yên.
Lãnh thổ Đắk Lắk ghi nhận sự tương phản địa lý giữa hai địa bàn nguồn gốc: cao nguyên Tây Nguyên (Đắk Lắk cũ) với địa hình đất đỏ basalt, rừng thưa và vùng chuyên canh cà phê Robusta Buôn Ma Thuột, tiếp giáp Vườn Quốc gia Yok Đôn và hành lang biên giới Campuchia, kết hợp với vùng duyên hải bao gồm đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, bán đảo Hòn Nưa và Mũi Điện là điểm cực đông đất liền Việt Nam.
Chọn in và mua bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới, được biên tập theo tỷ lệ từ 1:25.000 đến 1:500.000, thể hiện đầy đủ 88 xã, 14 phường trên toàn địa bàn 18.096,40 km². Nguồn dữ liệu được biên tập theo quy chuẩn kỹ thuật của bản đồ hành chính quốc gia. In màu full-color, phủ nhũ hoặc laminate theo yêu cầu.
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp có 6 khổ tiêu chuẩn: 75×100 cm, 84×120 cm (khổ A0), 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm (khổ 2A0) và 150×200 cm. Khổ theo yêu cầu từ A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt đến 200×600 cm đều được biên tập theo yêu cầu. Chất liệu in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m² hoặc giấy mỹ thuật, công nghệ Offset 4 màu hoặc UV chống phai. Khung hoàn thiện: gỗ, composite, nẹp kính mica, nẹp nhựa hoặc cuộn ống nhựa (miễn phí), với thời gian bảo hành lên đến 10 năm.
Bản đồ giấy tỉnh Đắk Lắk phục vụ tra cứu đất nông nghiệp, in theo tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000, khổ 84×120 cm và 100×130 cm. Lớp nội dung gồm ranh giới từng xã vùng Buôn Ma Thuột, Ea H’leo và Krông Pắk, trục đường tiếp cận từ quốc lộ vào từng xã, vị trí trung tâm hành chính xã và chú giải nguồn nước 3 tầng: sông trục (sông Sêrêpôk, Krông Ana, Krông Pắk), hồ chứa (hồ Lắk, hồ Ea Súp thượng, hồ Buôn Tua Srah) và kênh tưới nội đồng từng tiểu vùng xã. Người mua đất cà phê Robusta, sầu riêng hoặc hồ tiêu tại các tiểu vùng canh tác trọng điểm dùng bản đồ để định vị vùng, chọn xã mục tiêu và đánh giá tính liên thông nguồn nước tưới trước khi khảo sát thực địa.
11.2. Xem bản đồ hành chính Đắk Lắk cũ, trước khi sáp nhập

11.3. Xem bản đồ tỉnh Đắk Lắk online trên Google Maps
11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Đắk Lắk, vùng cao nguyên và duyên hải Phú Yên
11.5. Xem bản đồ GIS Đắk Lắk theo lớp metadata không gian

12. Cơ sở pháp lý, mục tiêu và tầm nhìn 2025-2030 trong việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên sau đợt tinh gọn bộ máy hành chính là gì?
Cơ sở pháp lý cho việc hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã bao gồm:
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về việc hợp nhất địa giới hành chính cấp tỉnh, hình thành tỉnh Đắk Lắk mới từ 2 địa phương, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/06/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk, quy định danh sách, mã và địa giới của 102 đơn vị hành chính cấp xã mới.
- Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk năm 2025.
Mục tiêu tổng thể của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đắk Lắk:
- Tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính cấp xã, giảm đầu mối quản lý, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản trị công.
- Tổ chức lại không gian hành chính phù hợp với quy mô dân số, diện tích và điều kiện kinh tế – xã hội thực tiễn sau sáp nhập cấp tỉnh.
- Mở rộng không gian phát triển kinh tế, liên kết vùng cao nguyên Tây Nguyên với duyên hải Biển Đông, tạo hành lang kinh tế Buôn Ma Thuột – Tuy Hòa.
Tầm nhìn giai đoạn 2025-2030 theo định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk:
- Phát triển Đắk Lắk trở thành trung tâm kinh tế vùng Tây Nguyên với nông nghiệp công nghệ cao (cà phê, sầu riêng), du lịch sinh thái nội địa và du lịch biển tại Duyên hải Phú Yên.
- Hoàn thiện hạ tầng kết nối cao nguyên – biển (trục đường Buôn Ma Thuột – Tuy Hòa), nâng cấp cảng biển Vũng Rô, phát triển khu kinh tế ven biển tại tỉnh Đắk Lắk.
- Xây dựng mô hình chính quyền 2 cấp hoạt động ổn định, bảo đảm quyền lợi hành chính của người dân trên toàn bộ xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk (mới).

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude