Được tổ chức lại theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính, diện tích và dân số của tỉnh Cà Mau (cũ) và tỉnh Bạc Liêu (cũ), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tỉnh Cà Mau là đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có tổng diện tích tự nhiên 7.942,39 km², dân số 2.606.672 người và mật độ dân số 328 người/km². Lãnh thổ hợp nhất bao gồm địa bàn bán đảo Cà Mau với hệ thống rừng ngập mặn và Vườn quốc gia Mũi Cà Mau tại điểm cực Nam của đất nước và địa bàn đồng bằng ven biển Bạc Liêu với hệ thống ruộng muối và các khu điện gió ven biển.
Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ Đề án của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025, xác lập cơ cấu 64 đơn vị hành chính cấp xã gồm 55 xã và 9 phường trên toàn lãnh thổ hợp nhất, giảm từ 165 đơn vị trước đây (101 của tỉnh Cà Mau cũ và 64 của tỉnh Bạc Liêu cũ), tương đương mức giảm hơn 61%. Riêng xã Hồ Thị Kỷ (mã 32092, huyện Phú Tân cũ) giữ nguyên địa giới và không thuộc diện sắp xếp theo quy định của Nghị quyết.
Để xác định chính xác tên xã/phường mới, mã ĐVHC 5 chữ số, trụ sở hành chính và thông số địa lý – dân số của từng đơn vị trong 64 xã, phường tỉnh Cà Mau, bảng tra cứu dưới đây tổng hợp đầy đủ 10 trường dữ liệu: mã ĐVHC, tên xã/phường sau sáp nhập, đơn vị hành chính hợp nhất, loại ĐVHC, trụ sở hành chính mới, diện tích (km²), dân số (người), mật độ dân số (người/km²), quận/huyện cũ trực tiếp và liên kết xem/tra cứu bản đồ hành chính cấp tỉnh, xã, phường của tỉnh Cà Mau hiện tại.
1. 64 xã, phường của tỉnh Cà Mau mới (55 xã, 09 phường) sau sắp xếp, sáp nhập với Bạc Liêu theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Loại ĐVHC | Bản đồ hành chính Cà Mau sau sáp nhập |
| 1 | 32167 | Xã Tân Thuận | Xã Tân Đức, Xã Tân Thuận | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 2 | 32188 | Xã Tân Tiến | Xã Nguyễn Huân, Xã Tân Tiến | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 3 | 32155 | Xã Tạ An Khương | Xã Tạ An Khương Đông, Xã Tạ An Khương Nam, Xã Tạ An Khương | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 4 | 32161 | Xã Trần Phán | Xã Tân Trung, Xã Trần Phán | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 5 | 32185 | Xã Thanh Tùng | Xã Ngọc Chánh, Xã Thanh Tùng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 6 | 32152 | Xã Đầm Dơi | Thị trấn Đầm Dơi, Xã Tân Duyệt, Xã Tân Dân, Xã Tạ An Khương (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tạ An Khương mới) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 7 | 32182 | Xã Quách Phẩm | Xã Quách Phẩm Bắc, Xã Quách Phẩm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 8 | 32047 | Xã U Minh | Xã Khánh Tiến, Xã Khánh Hòa, Xã Khánh Thuận, Xã Khánh Lâm | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 9 | 32044 | Xã Nguyễn Phích | Thị trấn U Minh, Xã Nguyễn Phích, Xã Khánh Thuận (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã U Minh) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 10 | 32062 | Xã Khánh Lâm | Xã Khánh Hội, Xã Nguyễn Phích, Xã Khánh Lâm (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã U Minh) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 11 | 32059 | Xã Khánh An | Xã Khánh An, Xã Nguyễn Phích (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Nguyễn Phích, xã Khánh Lâm) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 12 | 32244 | Xã Phan Ngọc Hiển | Thị trấn Rạch Gốc, Xã Viên An Đông, Xã Tân Ân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 13 | 32248 | Xã Đất Mũi | Xã Đất Mũi, Xã Viên An, Xã Tân Ân (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phan Ngọc Hiển) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 14 | 32236 | Xã Tân Ân | Xã Tam Giang Tây, Xã Tân Ân Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 15 | 32110 | Xã Khánh Bình | Xã Khánh Bình Đông, Xã Khánh Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 16 | 32104 | Xã Đá Bạc | Xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), Xã Khánh Bình Tây Bắc, Xã Trần Hợi (một phần) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 17 | 32119 | Xã Khánh Hưng | Xã Khánh Hải, Xã Khánh Hưng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 18 | 32098 | Xã Sông Đốc | Thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối), Xã Phong Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 19 | 32095 | Xã Trần Văn Thời | Thị trấn Trần Văn Thời, Xã Khánh Lộc, Xã Phong Lạc, Xã Lợi An, Xã Trần Hợi (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đá Bạc), Xã Phong Điền (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Sông Đốc) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 20 | 32065 | Xã Thới Bình | Thị trấn Thới Bình, Xã Thới Bình | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 21 | 32071 | Xã Trí Phải | Xã Trí Lực, Xã Tân Phú, Xã Trí Phải | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 22 | 32083 | Xã Tân Lộc | Xã Tân Lộc Bắc, Xã Tân Lộc Đông, Xã Tân Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 23 | 32069 | Xã Biển Bạch | Xã Tân Bằng, Xã Biển Bạch Đông, Xã Biển Bạch | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 24 | 32201 | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải, Xã Đất Mới, Thị trấn Năm Căn, Xã Hàm Rồng, Xã Viên An (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đất Mũi) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 25 | 32191 | Xã Năm Căn | Xã Hàng Vịnh, Thị trấn Năm Căn (phần còn lại), Xã Hàm Rồng (phần còn lại) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 26 | 32206 | Xã Tam Giang | Xã Hiệp Tùng, Xã Tam Giang Đông, Xã Tam Giang | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 27 | 32212 | Xã Cái Đôi Vàm | Thị trấn Cái Đôi Vàm, Xã Nguyễn Việt Khái | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 28 | 32227 | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Tân Hưng Tây, Xã Rạch Chèo, Xã Việt Thắng | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 29 | 32218 | Xã Phú Tân | Xã Tân Hải, Xã Phú Tân | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 30 | 32214 | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Thuận, Xã Phú Mỹ, Xã Hòa Mỹ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 31 | 32134 | Xã Lương Thế Trân | Xã Thạnh Phú, Xã Phú Hưng, Xã Lương Thế Trân, Xã Lợi An | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 32 | 32137 | Xã Tân Hưng | Xã Tân Hưng, Xã Đông Hưng, Xã Đông Thới, Xã Hòa Mỹ | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 33 | 32140 | Xã Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ, Xã Tân Hưng Đông, Xã Hòa Mỹ (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Mỹ, xã Tân Hưng) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 34 | 32128 | Xã Cái Nước | Thị trấn Cái Nước, Xã Trần Thới, Xã Đông Hưng (phần còn lại), Xã Đông Thới (phần còn lại), Xã Tân Hưng Đông (phần còn lại) | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 35 | 31957 | Xã Phong Thạnh | Xã Tân Thạnh, Xã Phong Thạnh Tây, Xã Tân Phong | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 36 | 31843 | Xã Hồng Dân | Thị trấn Ngan Dừa, Xã Lộc Ninh, Xã Ninh Hòa | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 37 | 31858 | Xã Vĩnh Lộc | Xã Vĩnh Lộc A, Xã Vĩnh Lộc | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 38 | 31849 | Xã Ninh Thạnh Lợi | Xã Ninh Thạnh Lợi A, Xã Ninh Thạnh Lợi | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 39 | 31864 | Xã Ninh Quới | Xã Ninh Quới A, Xã Ninh Quới | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 40 | 31972 | Xã Gành Hào | Thị trấn Gành Hào, Xã Long Điền Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 41 | 31993 | Xã Định Thành | Xã An Phúc, Xã Định Thành A, Xã Định Thành | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 42 | 31988 | Xã An Trạch | Xã An Trạch A, Xã An Trạch | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 43 | 31985 | Xã Long Điền | Xã Điền Hải, Xã Long Điền | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 44 | 31975 | Xã Đông Hải | Xã Long Điền Đông, Xã Long Điền Đông A | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 45 | 31891 | Xã Hòa Bình | Thị trấn Hòa Bình, Xã Vĩnh Mỹ A, Xã Long Thạnh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 46 | 31918 | Xã Vĩnh Mỹ | Xã Minh Diệu, Xã Vĩnh Bình, Xã Vĩnh Mỹ B | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 47 | 31927 | Xã Vĩnh Hậu | Xã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Hậu A, Xã Vĩnh Hậu | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 48 | 31867 | Xã Phước Long | Thị trấn Phước Long, Xã Vĩnh Phú Đông | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 49 | 31876 | Xã Vĩnh Phước | Xã Phước Long, Xã Vĩnh Phú Tây | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 50 | 31885 | Xã Phong Hiệp | Xã Phong Thạnh Tây A, Xã Phong Thạnh Tây B | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 51 | 31882 | Xã Vĩnh Thanh | Xã Hưng Phú, Xã Vĩnh Thanh | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 52 | 31900 | Xã Vĩnh Lợi | Thị trấn Châu Hưng, Xã Châu Hưng A | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 53 | 31906 | Xã Hưng Hội | Xã Hưng Thành, Xã Hưng Hội | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 54 | 31894 | Xã Châu Thới | Xã Vĩnh Hưng, Xã Vĩnh Hưng A, Xã Châu Thới | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 55 | 32092 | Xã Hồ Thị Kỷ | Giữ nguyên như trước | Xã | Tra cứu bản đồ ngay |
| 56 | 31825 | Phường Bạc Liêu | Phường 1 (thành phố Bạc Liêu), Phường 2 (thành phố Bạc Liêu), Phường 7 (thành phố Bạc Liêu), Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 57 | 31834 | Phường Vĩnh Trạch | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu), Xã Vĩnh Trạch | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 58 | 31840 | Phường Hiệp Thành | Phường Nhà Mát, Xã Vĩnh Trạch Đông, Xã Hiệp Thành | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 59 | 31942 | Phường Giá Rai | Phường 1 (thị xã Giá Rai), Phường Hộ Phòng, Xã Phong Thạnh, Xã Phong Thạnh A | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 60 | 31951 | Phường Láng Tròn | Phường Láng Tròn, Xã Phong Tân, Xã Phong Thạnh Đông | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 61 | 32002 | Phường An Xuyên | Phường 1 (thành phố Cà Mau), Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, Phường Tân Xuyên, Xã An Xuyên | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 62 | 32014 | Phường Lý Văn Lâm | Phường 8 (thành phố Cà Mau), Xã Lý Văn Lâm, Xã Lợi An (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Trần Văn Thời, xã Lương Thế Trân) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 63 | 32025 | Phường Tân Thành | Phường 5 (thành phố Cà Mau), Phường Tân Thành, Xã Tân Thành, Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, Xã Định Bình, Xã Tắc Vân | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
| 64 | 32041 | Phường Hòa Thành | Xã Hòa Tân, Xã Hòa Thành, Phường 7 (thành phố Cà Mau) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Phường 6 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Xã Định Bình (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Xã Tắc Vân (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành) | Phường | Tra cứu bản đồ ngay |
Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 64 đơn vị hành chính: 55 xã, 9 phường của tỉnh Cà Mau sau sáp nhập theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 từ ngày 1/7/2025
1.1. Danh sách 55 xã tỉnh Cà Mau hình thành sau sắp xếp, sáp nhập
| STT | Mã xã | Tên xã (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ xã |
| 1 | 32167 | Xã Tân Thuận | Xã Tân Đức, Xã Tân Thuận | Ấp Thị Trấn A, xã Hòa Bình | 26.54 | 25.794 | 972 | Huyện Hòa Bình cũ | Xem bản đồ |
| 2 | 32188 | Xã Tân Tiến | Xã Nguyễn Huân, Xã Tân Tiến | Ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ | 98.4 | 38.687 | 393 | Huyện Cái Nước cũ | Xem bản đồ |
| 3 | 32155 | Xã Tạ An Khương | Xã Tạ An Khương Đông, Xã Tạ An Khương Nam, Xã Tạ An Khương | Ấp Khúc Treo, xã Phong Thạnh | 27.08 | 1.111 | 41 | Thị xã Giá Rai cũ | Xem bản đồ |
| 4 | 32161 | Xã Trần Phán | Xã Tân Trung, Xã Trần Phán | Số 08, ấp Hành Chính, xã Phước Long | 49.48 | 24.984 | 505 | Huyện Phước Long cũ | Xem bản đồ |
| 5 | 32185 | Xã Thanh Tùng | Xã Ngọc Chánh, Xã Thanh Tùng | Ấp Mỹ Diền, xã Đông Hải | 100.16 | 23.062 | 230 | Huyện Đông Hải cũ | Xem bản đồ |
| 6 | 32152 | Xã Đầm Dơi | Thị trấn Đầm Dơi, Xã Tân Duyệt, Xã Tân Dân, Xã Tạ An Khương (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tạ An Khương mới) | Ấp Ba Mến A, xã An Trạch | 49.22 | 15.251 | 310 | Huyện Đông Hải cũ | Xem bản đồ |
| 7 | 32182 | Xã Quách Phẩm | Xã Quách Phẩm Bắc, Xã Quách Phẩm | Đường Hành lang ven biển phía Nam, ấp 6, xã Biển Bạch | 158.2 | 35.702 | 226 | Huyện Thới Bình cũ | Xem bản đồ |
| 8 | 32047 | Xã U Minh | Xã Khánh Tiến, Xã Khánh Hòa, Xã Khánh Thuận, Xã Khánh Lâm | Đường Phan Ngọc Hiển, khóm 2, xã Cái Đôi Vàm | 131.1 | 36.444 | 278 | Huyện Phú Tân cũ | Xem bản đồ |
| 9 | 32044 | Xã Nguyễn Phích | Thị trấn U Minh, Xã Nguyễn Phích, Xã Khánh Thuận (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã U Minh) | Đường 19/5, khóm 2, xã Cái Nước | 118.25 | 54.397 | 460 | Huyện Cái Nước cũ | Xem bản đồ |
| 10 | 32062 | Xã Khánh Lâm | Xã Khánh Hội, Xã Nguyễn Phích, Xã Khánh Lâm (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã U Minh) | Ấp Tám Mâm, xã Châu Thới | 23.04 | 12.491 | 542 | Huyện Vĩnh Lợi cũ | Xem bản đồ |
| 11 | 32059 | Xã Khánh An | Xã Khánh An, Xã Nguyễn Phích (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Nguyễn Phích, xã Khánh Lâm) | Khóm 1, xã Dầm Dơi (trụ sở UBND huyện Dầm Dơi cũ) | 96.2 | 38.106 | 396 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 12 | 32244 | Xã Phan Ngọc Hiển | Thị trấn Rạch Gốc, Xã Viên An Đông, Xã Tân Ân | Ấp Đá Bạc A, xã Đá Bạc | 211.9 | 41.022 | 194 | Huyện Trần Văn Thời cũ | Xem bản đồ |
| 13 | 32248 | Xã Đất Mũi | Xã Đất Mũi, Xã Viên An, Xã Tân Ân (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phan Ngọc Hiển) | Ấp Xẻo Sao, Xã Đất Mới | 222.94 | 27.683 | 124 | Huyện Năm Căn cũ | Xem bản đồ |
| 14 | 32236 | Xã Tân Ân | Xã Tam Giang Tây, Xã Tân Ân Tây | Ấp Kinh Đào, xã Đất Mũi | 271.2 | 33.298 | 123 | Huyện Ngọc Hiển cũ | Xem bản đồ |
| 15 | 32110 | Xã Khánh Bình | Xã Khánh Bình Đông, Xã Khánh Bình | Ấp Lung Chim, xã Định Thành | 31.58 | 13.056 | 413 | Huyện Đông Hải cũ | Xem bản đồ |
| 16 | 32104 | Xã Đá Bạc | Xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), Xã Khánh Bình Tây Bắc, Xã Trần Hợi (một phần) | Ấp 4, xã Gành Hào | 13.4 | 17.587 | 1.312 | Huyện Đông Hải cũ | Xem bản đồ |
| 17 | 32119 | Xã Khánh Hưng | Xã Khánh Hải, Xã Khánh Hưng | Đường Võ Văn Kiệt, ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ | 93.6 | 27.283 | 291 | Huyện Thới Bình cũ | Xem bản đồ |
| 18 | 32098 | Xã Sông Đốc | Thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối), Xã Phong Điền | Ấp Nội Ô, xã Hồng Dân | 15.62 | 13.838 | 886 | Huyện Hồng Dân cũ | Xem bản đồ |
| 19 | 32095 | Xã Trần Văn Thời | Thị trấn Trần Văn Thời, Xã Khánh Lộc, Xã Phong Lạc, Xã Lợi An, Xã Trần Hợi (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đá Bạc), Xã Phong Điền (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Sông Đốc) | Ấp Hưng Hội, xã Hưng Hội | 28.38 | 14.748 | 520 | Huyện Vĩnh Lợi cũ | Xem bản đồ |
| 20 | 32065 | Xã Thới Bình | Thị trấn Thới Bình, Xã Thới Bình | Ấp 1, xã Khánh An | 177.7 | 2.717 | 15 | Huyện U Minh cũ | Xem bản đồ |
| 21 | 32071 | Xã Trí Phải | Xã Trí Lực, Xã Tân Phú, Xã Trí Phải | Ấp Mỹ 5, xã Khánh Bình | 104.5 | 39.823 | 381 | Huyện Trần Văn Thời cũ | Xem bản đồ |
| 22 | 32083 | Xã Tân Lộc | Xã Tân Lộc Bắc, Xã Tân Lộc Đông, Xã Tân Lộc | Ấp Trùm Thuật, xã Khánh Hưng | 129.6 | 41.212 | 318 | Huyện Trần Văn Thời cũ | Xem bản đồ |
| 23 | 32069 | Xã Biển Bạch | Xã Tân Bằng, Xã Biển Bạch Đông, Xã Biển Bạch | Ấp 3, xã Khánh Lâm | 208.2 | 3.888 | 19 | Huyện U Minh cũ | Xem bản đồ |
| 24 | 32201 | Xã Đất Mới | Xã Lâm Hải, Xã Đất Mới, Thị trấn Năm Căn, Xã Hàm Rồng, Xã Viên An (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đất Mũi) | Ấp Cồ Cò, xã Long Điền | 87.72 | 29.479 | 336 | Huyện Đông Hải cũ | Xem bản đồ |
| 25 | 32191 | Xã Năm Căn | Xã Hàng Vịnh, Thị trấn Năm Căn (phần còn lại), Xã Hàm Rồng (phần còn lại) | Ấp Lộ Xe, xã Lương Thế Trân | 142.42 | 66.191 | 465 | Huyện Cái Nước cũ | Xem bản đồ |
| 26 | 32206 | Xã Tam Giang | Xã Hiệp Tùng, Xã Tam Giang Đông, Xã Tam Giang | Đường Hùng Vương, khóm 1, xã Nam Căn | 70.06 | 30.135 | 430 | Huyện Năm Căn cũ | Xem bản đồ |
| 27 | 32212 | Xã Cái Đôi Vàm | Thị trấn Cái Đôi Vàm, Xã Nguyễn Việt Khái | Ấp Khóm 3, xã Nguyễn Phích | 245 | 3.733 | 15 | Huyện U Minh cũ | Xem bản đồ |
| 28 | 32227 | Xã Nguyễn Việt Khái | Xã Tân Hưng Tây, Xã Rạch Chèo, Xã Việt Thắng | Ấp Cái Bát, xã Nguyễn Việt Khái | 129.9 | 37.307 | 287 | Huyện Phú Tân cũ | Xem bản đồ |
| 29 | 32218 | Xã Phú Tân | Xã Tân Hải, Xã Phú Tân | Ấp Ninh Thành, xã Ninh Quới | 32.42 | 13.994 | 432 | Huyện Hồng Dân cũ | Xem bản đồ |
| 30 | 32214 | Xã Phú Mỹ | Xã Phú Thuận, Xã Phú Mỹ, Xã Hòa Mỹ | Ấp Ninh Thạnh Tây, xã Ninh Thạnh Lợi | 66.4 | 14.437 | 217 | Huyện Hồng Dân cũ | Xem bản đồ |
| 31 | 32134 | Xã Lương Thế Trân | Xã Thạnh Phú, Xã Phú Hưng, Xã Lương Thế Trân, Xã Lợi An | Số 02, Đường 13/12, khóm 8, Xã Phan Ngọc Hiển | 237.7 | 35.328 | 149 | Huyện Ngọc Hiển cũ | Xem bản đồ |
| 32 | 32137 | Xã Tân Hưng | Xã Tân Hưng, Xã Đông Hưng, Xã Đông Thới, Xã Hòa Mỹ | Ấp 1A, xã Phong Hiệp | 55.97 | 13.523 | 242 | Huyện Phước Long cũ | Xem bản đồ |
| 33 | 32140 | Xã Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ, Xã Tân Hưng Đông, Xã Hòa Mỹ (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Mỹ, xã Tân Hưng) | Ấp Vàm Đình, xã Phú Mỹ | 87.81 | 26.205 | 298 | Huyện Phú Tân cũ | Xem bản đồ |
| 34 | 32128 | Xã Cái Nước | Thị trấn Cái Nước, Xã Trần Thới, Xã Đông Hưng (phần còn lại), Xã Đông Thới (phần còn lại), Xã Tân Hưng Đông (phần còn lại) | Ấp Cây Ké, xã Quách Phẩm | 73.8 | 28.844 | 391 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 35 | 31957 | Xã Phong Thạnh | Xã Tân Thạnh, Xã Phong Thạnh Tây, Xã Tân Phong | Khóm 9, xã Sông Đốc | 83.95 | 46.353 | 552 | Huyện Trần Văn Thời cũ | Xem bản đồ |
| 36 | 31843 | Xã Hồng Dân | Thị trấn Ngan Dừa, Xã Lộc Ninh, Xã Ninh Hòa | Ấp Kinh 17, xã Tam Giang | 205.2 | 23.277 | 113 | Huyện Năm Căn cũ | Xem bản đồ |
| 37 | 31858 | Xã Vĩnh Lộc | Xã Vĩnh Lộc A, Xã Vĩnh Lộc | Ấp Tân Tiến, xã Tân Ân | 218.3 | 23.787 | 109 | Huyện Ngọc Hiển cũ | Xem bản đồ |
| 38 | 31849 | Xã Ninh Quới | Xã Ninh Thạnh Lợi A, Xã Ninh Thạnh Lợi | Ấp 4, xã Tân Hưng | 92.41 | 35.222 | 381 | Huyện Cái Nước cũ | Xem bản đồ |
| 39 | 31864 | Xã Ninh Thạnh Lợi | Xã Ninh Quới A, Xã Ninh Quới | Ấp 5, xã Tân Lộc | 96.8 | 3.545 | 37 | Huyện Thới Bình cũ | Xem bản đồ |
| 40 | 31972 | Xã Gành Hào | Thị trấn Gành Hào, Xã Long Điền Tây | Ấp Lưu Hoa Thanh, xã Tân Thuận | 169.8 | 35.473 | 209 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 41 | 31993 | Xã Định Thành | Xã An Phúc, Xã Định Thành A, Xã Định Thành | Ấp Vàm Đầm, xã Tân Tiến | 207.2 | 33.994 | 164 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 42 | 31988 | Xã An Trạch | Xã An Trạch A, Xã An Trạch | Ấp Tân Điền B, Xã Tạ An Khương | 104.2 | 33.179 | 318 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 43 | 31985 | Xã Long Điền | Xã Điền Hải, Xã Long Điền | Ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng | 89.9 | 26.573 | 296 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 44 | 31975 | Xã Đông Hải | Xã Long Điền Đông, Xã Long Điền Đông A | Đường Lê Duẩn, khóm 1, xã Thới Bình | 121 | 38.116 | 315 | Huyện Thới Bình cũ | Xem bản đồ |
| 45 | 31891 | Xã Hòa Bình | Thị trấn Hòa Bình, Xã Vĩnh Mỹ A, Xã Long Thạnh | Ấp Thới Lá, xã Trần Phán | 74.9 | 29.949 | 400 | Huyện Đầm Dơi cũ | Xem bản đồ |
| 46 | 31918 | Xã Vĩnh Mỹ | Xã Minh Diệu, Xã Vĩnh Bình, Xã Vĩnh Mỹ B | Khóm 1, xã Trần Văn Thời | 128.72 | 59.365 | 461 | Huyện Trần Văn Thời cũ | Xem bản đồ |
| 47 | 31927 | Xã Vĩnh Hậu | Xã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Hậu A, Xã Vĩnh Hậu | Quốc lộ 63, Ấp 2, xã Trí Phải | 166.6 | 4.977 | 30 | Huyện Thới Bình cũ | Xem bản đồ |
| 48 | 31867 | Xã Phước Long | Thị trấn Phước Long, Xã Vĩnh Phú Đông | Ấp 5, xã U Minh | 145 | 32.991 | 228 | Huyện U Minh cũ | Xem bản đồ |
| 49 | 31876 | Xã Vĩnh Phước | Xã Phước Long, Xã Vĩnh Phú Tây | Ấp Vĩnh Mẫu, xã Vĩnh Hậu | 105.94 | 17.948 | 169 | Huyện Hòa Bình cũ | Xem bản đồ |
| 50 | 31885 | Xã Phong Hiệp | Xã Phong Thạnh Tây A, Xã Phong Thạnh Tây B | Ấp Sơn Trắng, xã Vĩnh Lộc | 48.47 | 12.047 | 249 | Huyện Hồng Dân cũ | Xem bản đồ |
| 51 | 31882 | Xã Vĩnh Thanh | Xã Hưng Phú, Xã Vĩnh Thanh | Ấp Xéo Chồi, xã Vĩnh Lợi | 31.98 | 17.236 | 539 | Huyện Vĩnh Lợi cũ | Xem bản đồ |
| 52 | 31900 | Xã Vĩnh Lợi | Thị trấn Châu Hưng, Xã Châu Hưng A | Ấp 18, xã Vĩnh Mỹ | 40.72 | 15.558 | 382 | Huyện Hòa Bình cũ | Xem bản đồ |
| 53 | 31906 | Xã Hưng Hội | Xã Hưng Thành, Xã Hưng Hội | Ấp Phước Thọ, xã Vĩnh Phước | 75.5 | 20.014 | 265 | Huyện Phước Long cũ | Xem bản đồ |
| 54 | 31894 | Xã Châu Thới | Xã Vĩnh Hưng, Xã Vĩnh Hưng A, Xã Châu Thới | Ấp Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thạnh | 37.37 | 19.291 | 516 | Huyện Phước Long cũ | Xem bản đồ |
| 55 | 32092 | Xã Hồ Thị Kỷ | Giữ nguyên như trước | Ấp Đá Bạc, xã Phú Tân | 101.7 | 33.381 | 328 | Huyện Phú Tân cũ | Xem bản đồ |
Bảng 1.2: Bảng thông tin chi tiết tra cứu 55 xã mới của tỉnh Cà Mau sau sáp nhập
1.2. Danh sách 9 phường tỉnh Cà Mau hình thành sau sắp xếp, sáp nhập
| STT | Mã phường | Tên phường (ĐVHC mới) | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Trụ sở hành chính mới | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ dân số (người/km²) | Quận/Huyện cũ | Xem bản đồ phường |
| 1 | 31825 | Phường Bạc Liêu | Phường 1 (thành phố Bạc Liêu), Phường 2 (thành phố Bạc Liêu), Phường 7 (thành phố Bạc Liêu), Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | Số 12, Đường Trần Phú, phường Bạc Liêu | 5.98 | 24.456 | 4.090 | Thành phố Bạc Liêu cũ | Xem bản đồ |
| 2 | 31834 | Phường Vĩnh Trạch | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu), Xã Vĩnh Trạch | Khóm Công Điền, phường Vĩnh Trạch | 10.22 | 23.085 | 2.259 | Thành phố Bạc Liêu cũ | Xem bản đồ |
| 3 | 31840 | Phường Hiệp Thành | Phường Nhà Mát, Xã Vĩnh Trạch Đông, Xã Hiệp Thành | Ấp Giồng Nhãn, phường Hiệp Thành | 29.05 | 11.864 | 408 | Thành phố Bạc Liêu cũ | Xem bản đồ |
| 4 | 31942 | Phường Giá Rai | Phường 1 (thị xã Giá Rai), Phường Hộ Phòng, Xã Phong Thạnh, Xã Phong Thạnh A | Khóm 1, phường Giá Rai | 11.76 | 21.974 | 1.869 | Thị xã Giá Rai cũ | Xem bản đồ |
| 5 | 31951 | Phường Láng Tròn | Phường Láng Tròn, Xã Phong Tân, Xã Phong Thạnh Đông | Khóm 2, phường Láng Tròn | 32.18 | 21.468 | 667 | Thị xã Giá Rai cũ | Xem bản đồ |
| 6 | 32002 | Phường An Xuyên | Phường 1 (thành phố Cà Mau), Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, Phường Tân Xuyên, Xã An Xuyên | Số 07, Khu Dân cư phường An Xuyên | 69.9 | 81.303 | 1.163 | Thành phố Cà Mau cũ | Xem bản đồ |
| 7 | 32014 | Phường Lý Văn Lâm | Phường 8 (thành phố Cà Mau), Xã Lý Văn Lâm, Xã Lợi An (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Trần Văn Thời, xã Lương Thế Trân) | Số 01, Đường Nguyễn Tất Thành, khóm 1, Phường Lý Văn Lâm | 44.5 | 50.014 | 1.124 | Thành phố Cà Mau cũ | Xem bản đồ |
| 8 | 32025 | Phường Tân Thành | Phường 5 (thành phố Cà Mau), Phường Tân Thành, Xã Tân Thành, Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, Xã Định Bình, Xã Tắc Vân | Ấp 5, phường Tân Thành | 48.42 | 83.758 | 1.730 | Thành phố Cà Mau cũ | Xem bản đồ |
| 9 | 32041 | Phường Hòa Thành | Xã Hòa Tân, Xã Hòa Thành, Phường 7 (thành phố Cà Mau) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Phường 6 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Xã Định Bình (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành), Xã Tắc Vân (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tân Thành) | Ấp Bùng Binh 1, phường Hòa Thành | 97.29 | 47.167 | 485 | Thành phố Cà Mau cũ | Xem bản đồ |
Bảng 1.3: Bảng thông tin chi tiết tra cứu 9 phường mới của tỉnh Cà Mau sau sáp nhập
1.3. Mô hình chính quyền 2 cấp tỉnh – xã Cà Mau vận hành ra sao sau khi gộp tỉnh với tỉnh Bạc Liêu cũ?
Tỉnh Cà Mau vận hành theo mô hình 2 cấp tỉnh – xã kể từ ngày 01/7/2025, bãi bỏ cấp huyện và chuyển UBND tỉnh quản lý trực tiếp 64 xã, phường mà không thông qua cấp trung gian, theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi).
Cơ cấu hành chính mới của Cà Mau sau khi sắp xếp lại gồm:
- Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 64.
- Số xã: 55.
- Số phường: 9.
- Số đặc khu: 0.
1.5. Các đơn vị cấp xã hiện hành của tỉnh Cà Mau chính thức đi vào hoạt động từ khi nào?
64 xã và phường của tỉnh Cà Mau chính thức hoạt động kể từ ngày 01/7/2025, cùng thời điểm Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc hợp nhất cấp tỉnh có hiệu lực. Toàn bộ thủ tục hành chính, hồ sơ cư dân và con dấu của cơ quan cũng đồng thời được chuyển sang tên đơn vị hành chính mới theo đúng danh mục quy định tại Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15.
1.6. Cà Mau sau điều chỉnh địa giới thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?
Tỉnh Cà Mau sau điều chỉnh địa giới thuộc vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Cửu Long, là đơn vị hành chính cực Nam trong số 8 tỉnh, thành phố của vùng này.
Lãnh thổ hợp nhất kết nối vùng bán đảo Cà Mau cũ (bán đảo ven biển cực Nam) với khu vực đồng bằng Bạc Liêu cũ (vùng đồng bằng ven biển trung bộ ĐBSCL), tạo thành dải lãnh thổ liên tục từ cửa sông Hậu đến Mũi Cà Mau (tọa độ 8°34′ vĩ Bắc, 104°43′ kinh Đông).
2. Tìm địa chỉ trụ sở làm việc 64 xã, phường mới Cà Mau sau khi tổ chức lại cơ cấu hành chính cấp xã
| STT | Mã ĐVHC | Tên xã, phường sau sáp nhập | Trụ sở làm việc mới | Xem địa chỉ Google Maps |
| 1 | 32167 | Xã Tân Thuận | Ấp Lưu Hoa Thanh, xã Tân Thuận | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 2 | 32188 | Xã Tân Tiến | Ấp Vàm Đầm, xã Tân Tiến | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 3 | 32155 | Xã Tạ An Khương | Ấp Tân Điền B, Xã Tạ An Khương | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 4 | 32161 | Xã Trần Phán | Ấp Thới Lá, xã Trần Phán | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 5 | 32185 | Xã Thanh Tùng | Ấp Thanh Tùng, xã Thanh Tùng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 6 | 32152 | Xã Đầm Dơi | Khóm 1, xã Dầm Dơi (trụ sở UBND huyện Dầm Dơi cũ) | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 7 | 32182 | Xã Quách Phẩm | Ấp Cây Ké, xã Quách Phẩm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 8 | 32047 | Xã U Minh | Ấp 5, xã U Minh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 9 | 32044 | Xã Nguyễn Phích | Ấp Khóm 3, xã Nguyễn Phích | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 10 | 32062 | Xã Khánh Lâm | Ấp 3, xã Khánh Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 11 | 32059 | Xã Khánh An | Ấp 1, xã Khánh An | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 12 | 32244 | Xã Phan Ngọc Hiển | Số 02, Đường 13/12, khóm 8, Xã Phan Ngọc Hiển | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 13 | 32248 | Xã Đất Mũi | Ấp Kinh Đào, xã Đất Mũi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 14 | 32236 | Xã Tân Ân | Ấp Tân Tiến, xã Tân Ân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 15 | 32110 | Xã Khánh Bình | Ấp Mỹ 5, xã Khánh Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 16 | 32104 | Xã Đá Bạc | Ấp Đá Bạc A, xã Đá Bạc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 17 | 32119 | Xã Khánh Hưng | Ấp Trùm Thuật, xã Khánh Hưng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 18 | 32098 | Xã Sông Đốc | Khóm 9, xã Sông Đốc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 19 | 32095 | Xã Trần Văn Thời | Khóm 1, xã Trần Văn Thời | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 20 | 32065 | Xã Thới Bình | Đường Lê Duẩn, khóm 1, xã Thới Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 21 | 32071 | Xã Trí Phải | Quốc lộ 63, Ấp 2, xã Trí Phải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 22 | 32083 | Xã Tân Lộc | Ấp 5, xã Tân Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 23 | 32069 | Xã Biển Bạch | Đường Hành lang ven biển phía Nam, ấp 6, xã Biển Bạch | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 24 | 32201 | Xã Đất Mới | Ấp Xẻo Sao, Xã Đất Mới | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 25 | 32191 | Xã Năm Căn | Đường Hùng Vương, khóm 1, xã Nam Căn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 26 | 32206 | Xã Tam Giang | Ấp Kinh 17, xã Tam Giang | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 27 | 32212 | Xã Cái Đôi Vàm | Đường Phan Ngọc Hiển, khóm 2, xã Cái Đôi Vàm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 28 | 32227 | Xã Nguyễn Việt Khái | Ấp Cái Bát, xã Nguyễn Việt Khái | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 29 | 32218 | Xã Phú Tân | Ấp Đá Bạc, xã Phú Tân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 30 | 32214 | Xã Phú Mỹ | Ấp Vàm Đình, xã Phú Mỹ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 31 | 32134 | Xã Lương Thế Trân | Ấp Lộ Xe, xã Lương Thế Trân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 32 | 32137 | Xã Tân Hưng | Ấp 4, xã Tân Hưng | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 33 | 32140 | Xã Hưng Mỹ | Ấp Lý Ấn, xã Hưng Mỹ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 34 | 32128 | Xã Cái Nước | Đường 19/5, khóm 2, xã Cái Nước | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 35 | 31957 | Xã Phong Thạnh | Ấp Khúc Treo, xã Phong Thạnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 36 | 31843 | Xã Hồng Dân | Ấp Nội Ô, xã Hồng Dân | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 37 | 31858 | Xã Vĩnh Lộc | Ấp Sơn Trắng, xã Vĩnh Lộc | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 38 | 31849 | Xã Ninh Quới | Ấp Ninh Thành, xã Ninh Quới | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 39 | 31864 | Xã Ninh Thạnh Lợi | Ấp Ninh Thạnh Tây, xã Ninh Thạnh Lợi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 40 | 31972 | Xã Gành Hào | Ấp 4, xã Gành Hào | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 41 | 31993 | Xã Định Thành | Ấp Lung Chim, xã Định Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 42 | 31988 | Xã An Trạch | Ấp Ba Mến A, xã An Trạch | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 43 | 31985 | Xã Long Điền | Ấp Cồ Cò, xã Long Điền | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 44 | 31975 | Xã Đông Hải | Ấp Mỹ Diền, xã Đông Hải | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 45 | 31891 | Xã Hòa Bình | Ấp Thị Trấn A, xã Hòa Bình | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 46 | 31918 | Xã Vĩnh Mỹ | Ấp 18, xã Vĩnh Mỹ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 47 | 31927 | Xã Vĩnh Hậu | Ấp Vĩnh Mẫu, xã Vĩnh Hậu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 48 | 31867 | Xã Phước Long | Số 08, ấp Hành Chính, xã Phước Long | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 49 | 31876 | Xã Vĩnh Phước | Ấp Phước Thọ, xã Vĩnh Phước | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 50 | 31885 | Xã Phong Hiệp | Ấp 1A, xã Phong Hiệp | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 51 | 31882 | Xã Vĩnh Thanh | Ấp Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Thạnh | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 52 | 31900 | Xã Vĩnh Lợi | Ấp Xéo Chồi, xã Vĩnh Lợi | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 53 | 31906 | Xã Hưng Hội | Ấp Hưng Hội, xã Hưng Hội | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 54 | 31894 | Xã Châu Thới | Ấp Tám Mâm, xã Châu Thới | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 55 | 32092 | Xã Hồ Thị Kỷ | Đường Võ Văn Kiệt, ấp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỷ | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 56 | 31825 | Phường Bạc Liêu | Số 12, Đường Trần Phú, phường Bạc Liêu | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 57 | 31834 | Phường Vĩnh Trạch | Khóm Công Điền, phường Vĩnh Trạch | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 58 | 31840 | Phường Hiệp Thành | Ấp Giồng Nhãn, phường Hiệp Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 59 | 31942 | Phường Giá Rai | Khóm 1, phường Giá Rai | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 60 | 31951 | Phường Láng Tròn | Khóm 2, phường Láng Tròn | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 61 | 32002 | Phường An Xuyên | Số 07, Khu Dân cư phường An Xuyên | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 62 | 32014 | Phường Lý Văn Lâm | Số 01, Đường Nguyễn Tất Thành, khóm 1, Phường Lý Văn Lâm | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 63 | 32025 | Phường Tân Thành | Ấp 5, phường Tân Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
| 64 | 32041 | Phường Hòa Thành | Ấp Bùng Binh 1, phường Hòa Thành | Xem địa chỉ & chỉ đường |
Bảng 2.1: Địa chỉ trụ sở UBND 64 xã, phường mới tỉnh Cà Mau sau sắp xếp, có thể xem chỉ đường trực tiếp trên Google Maps
2.1. Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau sau khi sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu đặt trụ sở tại đâu?
UBND tỉnh Cà Mau đặt trụ sở tại số 02 Hùng Vương, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau (địa bàn thành phố Cà Mau cũ). Phường Tân Thành là trung tâm đô thị lõi của thành phố Cà Mau cũ, nơi tập trung Tỉnh ủy và các cơ quan chính quyền cấp tỉnh, được xác định là tỉnh lỵ của tỉnh Cà Mau mới theo quy hoạch hành chính sau sáp nhập.
2.2. Ban lãnh đạo đương nhiệm và chủ chốt tỉnh Cà Mau gồm những đồng chí nào?
Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Cà Mau mới, hiện nay:
- Đồng chí/Ông Nguyễn Hồ Hải: Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau.
- Đồng chí/Ông Phạm Văn Thiều: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đồng chí/Ông Lữ Quang Ngời: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau.
3. Cập nhật mã tỉnh Cà Mau sau khi sáp nhập (mã hành chính, mã bưu chính, đầu số điện thoại và biển số xe)
3.1. Mã ĐVHC tỉnh Cà Mau ghi trên CCCD và hồ sơ hành chính
Tỉnh Cà Mau mới sử dụng 2 mã hành chính riêng biệt theo nơi đăng ký khai sinh của công dân, phản ánh địa giới hành chính của tỉnh cũ, trước khi hợp nhất. Mã hành chính và mã CCCD hiện hành:
- Tỉnh Cà Mau cũ: mã hành chính 96, 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân là 096.
- Tỉnh Bạc Liêu cũ: mã hành chính 95, 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân là 095.
3 chữ số đầu trên thẻ CCCD xác định nơi đăng ký khai sinh của công dân, không phụ thuộc vào địa bàn cư trú hiện tại hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ. Thẻ căn cước công dân đã cấp trước ngày 1 tháng 7 năm 2025 vẫn có giá trị sử dụng, không bắt buộc phải đổi lại nếu không có nhu cầu hoặc thẻ vẫn chưa hết hạn.
3.2. Mã bưu chính từng xã, phường hiện hành tỉnh Cà Mau sau sắp xếp
Mã bưu chính của các xã, phường thuộc tỉnh Cà Mau gồm 5 chữ số, được điều chỉnh theo đơn vị hành chính mới sau ngày 01/7/2025. Khu vực tỉnh Cà Mau cũ sử dụng dải mã bưu chính prefix 97 (97xxx), khu vực tỉnh Bạc Liêu cũ sử dụng dải mã bưu chính prefix 98 (98xxx), phản ánh lịch sử hành chính của 2 tỉnh trước khi hợp nhất. Mã bưu chính 5 chữ số (zip code) tra cứu tại mabuuchinh.vn theo tên xã, phường mới sau sắp xếp.
3.3. Mã vùng điện thoại cố định Cà Mau sau khi hợp nhất
Tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất sử dụng 2 mã vùng điện thoại cố định theo khu vực của 2 tỉnh cũ. Điện thoại cố định đăng ký tại vùng tỉnh Cà Mau cũ sử dụng mã vùng 0290 (quốc tế: +84290), điện thoại cố định đăng ký tại vùng tỉnh Bạc Liêu cũ sử dụng mã vùng 0291 (quốc tế: +84291). Số điện thoại đang hoạt động không bị ảnh hưởng bởi việc hợp nhất tỉnh.
3.4. Biển số xe đăng ký tại Cà Mau sau gộp tỉnh với Bạc Liêu
Tỉnh Cà Mau mới sử dụng 2 đầu số biển số xe theo khu vực đăng ký: đầu số 69 áp dụng cho phương tiện đăng ký tại vùng tỉnh Cà Mau (cũ) và đầu số 94 áp dụng cho phương tiện đăng ký tại vùng tỉnh Bạc Liêu (cũ). Biển số đã cấp theo đầu số cũ vẫn tiếp tục lưu hành và không bắt buộc thay đổi sau sắp xếp, sáp nhập
4. Cà Mau thực hiện sáp nhập với tỉnh nào trong đợt tái cấu trúc 63 tỉnh, thành xuống 34?
Tỉnh Cà Mau mới tiếp nhận toàn bộ địa giới hành chính từ tỉnh Cà Mau cũ (5.221,20 km², bán đảo cực Nam) và tỉnh Bạc Liêu cũ (2.721,19 km², đồng bằng ven biển phía bắc), theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 01/7/2025 của Quốc hội. Diện tích tự nhiên sau hợp nhất đạt 7.942,39 km², dân số 2.606.672 người. Đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn giảm từ 165 đơn vị (101 của Cà Mau cũ và 64 của Bạc Liêu cũ) xuống còn 64 đơn vị, tương đương mức giảm hơn 61%.
5. Vị trí địa lý tỉnh Cà Mau cực Nam Việt Nam
5.1. Tỉnh Cà Mau tiếp giáp với những địa phương nào sau sắp xếp?
Tỉnh Cà Mau là đơn vị hành chính cực Nam trong hệ thống 34 tỉnh, thành phố mới, tiếp giáp theo 4 hướng:
- Phía đông: tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển kéo dài từ địa bàn tỉnh Bạc Liêu cũ đến địa bàn tỉnh Cà Mau cũ.
- Phía tây: tiếp giáp Vịnh Thái Lan.
- Phía nam: là điểm hội tụ của Biển Đông và Vịnh Thái Lan tại Mũi Cà Mau, là điểm cực nam của đất liền Việt Nam.
- Phía bắc: tiếp giáp Thành phố Cần Thơ (địa bàn Sóc Trăng và Hậu Giang cũ) và tỉnh An Giang (địa bàn Kiên Giang cũ).
Tỉnh Cà Mau là trường hợp duy nhất trong 34 tỉnh, thành phố tiếp giáp đồng thời với cả Biển Đông và Vịnh Thái Lan trên cùng một lãnh thổ.
5.2. Tỉnh Cà Mau có đường bờ biển sau khi sáp nhập không?
Tỉnh Cà Mau có đường bờ biển dài khoảng 310 km sau hợp nhất, gồm khoảng 163 km bờ Biển Đông và 147 km bờ Vịnh Thái Lan (con số 254 km là chiều dài bờ biển của tỉnh Cà Mau cũ trước đợt sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu).
Bờ biển phía đông (Biển Đông) kéo dài qua các xã vùng ngập mặn thuộc huyện Ngọc Hiển cũ và huyện Đầm Dơi cũ. Bờ biển phía tây (Vịnh Thái Lan) kéo dài qua huyện Trần Văn Thời cũ và huyện U Minh cũ. Hệ thống rừng ngập mặn ven biển Cà Mau có diện tích hơn 70.000 ha, được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
5.3. Tỉnh Cà Mau có tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi điều chỉnh địa giới không?
Tỉnh Cà Mau không có đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào. Toàn bộ ranh giới phía đông, phía tây và phía nam của tỉnh đều tiếp giáp biển, thuộc lãnh hải Việt Nam. Tọa độ địa lý của tỉnh Cà Mau nằm trong khoảng từ 8°34′ đến 9°33′ vĩ Bắc và từ 104°43′ đến 105°25′ kinh Đông.
6. Diện tích tự nhiên Cà Mau bao nhiêu km² sau khi gộp tỉnh với Bạc Liêu?
Tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên 7.942,39 km² sau hợp nhất (tỉnh Cà Mau cũ: 5.221,20 km², tỉnh Bạc Liêu cũ: 2.721,19 km²), có diện tích lớn thứ 4 trong số 8 tỉnh, thành phố khu vực miền Nam.
6.1. Xã, phường nào có diện tích lớn nhất trong 64 ĐVHC cấp xã tỉnh Cà Mau mới?
Xã Đất Mũi là xã có diện tích lớn nhất trong 64 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau, với diện tích 271.2 km² và dân số 33.298 người. Xã Đất Mũi hình thành từ việc sáp nhập nhiều đơn vị cũ thuộc huyện Ngọc Hiển, bao gồm địa bàn Vườn quốc gia Mũi Cà Mau và điểm cực Nam của lãnh thổ đất liền Việt Nam.
Tỷ lệ diện tích xã Đất Mũi (271.2 km²) so với phường Bạc Liêu (5.98 km²) đạt 271.2/5.98 ≈ 45,4 lần, là khoảng cách lớn nhất giữa đơn vị cực đại và cực tiểu trong 64 ĐVHC cấp xã trên toàn tỉnh.
6.2. Xã, phường nào có diện tích nhỏ nhất trong 64 ĐVHC cấp xã tỉnh Cà Mau mới?
Phường Bạc Liêu là phường có diện tích nhỏ nhất trong 64 xã, phường của tỉnh Cà Mau, với diện tích 5.98 km² và dân số 24.456 người. Phường Bạc Liêu hình thành từ địa bàn trung tâm của thành phố Bạc Liêu cũ, là 1 trong 9 phường đô thị của tỉnh Cà Mau mới, nằm trên địa bàn đồng bằng ven biển phía bắc của tỉnh.
Tỷ lệ diện tích phường Bạc Liêu (5.98 km²) so với xã Đất Mũi (271.2 km²) là 5.98/271.2 ≈ 1/45,4, phản ánh mức độ phân hóa về diện tích giữa 2 đầu cực của 64 ĐVHC trên toàn tỉnh.
7. Thống kê dân số tỉnh Cà Mau sau sắp xếp, sáp nhập là bao nhiêu triệu người?
Tổng dân số 2.606.672 người, phân bố trên diện tích 7.942,39 km², ghi nhận mật độ bình quân 328 người/km² cho tỉnh Cà Mau, thấp nhất trong 8 tỉnh, thành phố khu vực miền Nam, phản ánh đặc thù địa hình đất ngập nước, rừng ngập mặn và hệ thống sông rạch chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.
7.1. Địa phương cấp xã nào tại Cà Mau tập trung dân số đông nhất?
Phường Tân Thành là phường có dân số đông nhất trong 64 xã, phường của tỉnh Cà Mau, với 83.758 người trên diện tích 48.42 km². Phường Tân Thành là trung tâm hành chính của tỉnh lỵ và là đô thị lõi của thành phố Cà Mau cũ, nơi tập trung các cơ quan của UBND tỉnh và các khu dân cư đô thị có mật độ dân số cao. Tỷ lệ dân số phường Tân Thành (83.758 người) so với xã Phong Thạnh (1.111 người) là 83.758/1.111 ≈ 75,4 lần, mức chênh lệch dân số cao nhất trong hệ thống xã, phường tỉnh Cà Mau sau sắp xếp.
7.2. Địa phương cấp xã nào tại Cà Mau có dân số thưa thớt nhất?
Xã Phong Thạnh là xã có dân số thấp nhất trong 64 xã, phường của tỉnh Cà Mau, với 1.111 người trên diện tích 27.08 km². Xã Phong Thạnh hình thành từ việc sáp nhập các đơn vị hành chính thuộc thị xã Giá Rai cũ, là vùng canh tác muối và nuôi trồng thủy sản ven biển, với mật độ dân số đạt 41 người/km². Tỷ lệ dân số xã Phong Thạnh (1.111 người) so với phường Tân Thành (83.758 người) là 1.111/83.758 ≈ 1/75,4, phản ánh sự phân cực dân số giữa vùng sản xuất muối ven biển Bạc Liêu cũ và trung tâm đô thị Cà Mau.
7.3. Nơi nào có mật độ dân cư dày đặc nhất trên địa bàn tỉnh Cà Mau?
Phường Bạc Liêu ghi nhận mật độ dân số cao nhất toàn tỉnh, đạt 4.090 người/km² trên diện tích 5.98 km² với dân số 24.456 người. Mật độ 4.090 người/km² phản ánh tính chất đô thị lõi, là khu vực trung tâm của thành phố Bạc Liêu cũ với hệ thống thương mại, dịch vụ và nhà ở đô thị tập trung. Tỷ lệ mật độ phường Bạc Liêu (4.090 người/km²) so với xã Khánh An (15 người/km²) là 4.090/15 ≈ 273 lần, phản ánh sự chênh lệch cực phổ về mật độ giữa đô thị lõi Bạc Liêu và vùng sinh thái đất ngập nước của tỉnh.
7.4. Nơi nào ghi nhận mật độ dân cư thưa nhất trên địa bàn tỉnh Cà Mau?
Xã Khánh An ghi nhận mật độ dân số thấp nhất toàn tỉnh, đạt 15 người/km² trên diện tích 177.7 km² với dân số 2.717 người. Xã Khánh An nằm trên địa bàn huyện U Minh cũ, là vùng đất ngập nước, rừng tràm thuộc hệ sinh thái Vườn quốc gia U Minh Hạ. Với diện tích lớn nhưng mật độ dân cư ở mức thấp nhất trong toàn tỉnh do đặc thù địa hình đất ngập nước. Tỷ lệ mật độ xã Khánh An (15 người/km²) so với phường Bạc Liêu (4.090 người/km²) là 15/4.090 ≈ 1/273, phản ánh mức phân hóa về mật độ giữa vùng rừng ngập nước U Minh Hạ và trung tâm đô thị Bạc Liêu của tỉnh Cà Mau.
8. GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Cà Mau, vùng kinh tế biển cực Nam, đạt mức nào?
Tỉnh Cà Mau có tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 297.735,681 tỷ đồng, tính gộp trên toàn lãnh thổ hợp nhất của 2 tỉnh thành cũ. Nền kinh tế tỉnh Cà Mau dựa vào 3 trụ cột chính: thủy sản (tôm, cua, cá biển) chiếm tỷ trọng lớn nhất tại vùng bán đảo Cà Mau cũ, nông nghiệp (lúa, muối) và năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời ven biển) tập trung tại vùng đồng bằng Bạc Liêu cũ.
Tỉnh Cà Mau là vùng nuôi tôm và khai thác thủy sản trọng điểm quốc gia, với hệ thống cảng cá tập trung tại Sông Đốc (huyện Trần Văn Thời cũ) và Cái Đôi Vàm (huyện Phú Tân cũ).
8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất với Bạc Liêu là bao nhiêu?
Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Cà Mau sau khi hợp nhất đạt 114.2 triệu đồng/năm, tính trên toàn lãnh thổ hợp nhất, phản ánh năng suất kinh tế kết hợp giữa ngành thủy sản của Cà Mau và ngành muối công nghiệp, cùng điện gió của Bạc Liêu.
9. Ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau thu được bao nhiêu trong năm 2024?
Thu ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau năm 2024 đạt 10.481,971 tỷ đồng, tính gộp trên toàn lãnh thổ hợp nhất của 2 tỉnh cũ. Nguồn thu chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản xuất khẩu, khai thác khoáng sản, sản xuất năng lượng tái tạo và thu từ doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp Năm Căn và Khu kinh tế Năm Căn (huyện Ngọc Hiển cũ).
10. Hướng dẫn từng bước tra cứu và đối chiếu 64 đơn vị hành chính cấp xã Cà Mau sau khi sắp xếp, sáp nhập lại
Để tra cứu và đối chiếu thông tin 64 xã, phường của tỉnh Cà Mau sau sắp xếp, thực hiện tuần tự 4 bước sau:
- Đối chiếu tên đơn vị cũ → xác định tên ĐVHC mới: Mở Bảng 1.2 (xã) hoặc Bảng 1.3 (phường), tìm tên xã/phường cũ trong cột “Sáp nhập từ”, đọc tên ĐVHC mới tương ứng ở cột “Tên xã/phường sau sáp nhập”. Đây là bước bắt buộc để xác định đúng đơn vị trước khi thực hiện các bước tiếp theo.
- Ghi lại mã ĐVHC 5 chữ số từ cột Mã ĐVHC: Mã số 5 chữ số là định danh duy nhất của từng xã/phường trong hệ thống dữ liệu hành chính quốc gia. Mã này dùng để tra cứu chính xác trên cổng dữ liệu Bộ Nội vụ, cổng thông tin tỉnh Cà Mau và hệ thống GIS tra cứu ĐVHC.
- Tra cứu địa chỉ trụ sở làm việc mới từ Bảng 2.1: Lọc theo tên xã/phường đã xác định ở Bước 1, lấy địa chỉ cụ thể trong cột “Trụ sở làm việc mới”, mở đường dẫn Google Maps trong cột cuối để định vị tọa độ trước khi đến làm thủ tục hành chính.
- Xác minh ranh giới và thông tin ĐVHC trên bản đồ GIS chính thức: Truy cập sapnhap.bando.com.vn → nhập “Cà Mau” vào ô tìm kiếm -> nhấn tên tỉnh trong khung “DANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH” hoặc nhấn vùng địa giới màu tím trên bản đồ để mở thông tin chi tiết cấp tỉnh → đối chiếu mã ĐVHC, số xã/phường và địa chỉ trung tâm hành chính với dữ liệu tại Mục 1 và Mục 2 → nhấn vào từng mục trong danh mục hoặc vùng viền hồng trên bản đồ để mở popup chi tiết từng xã/phường → nhấn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” để tải toàn bộ danh sách 64 ĐVHC dưới dạng bảng.

11. Xem bản đồ của tỉnh Cà Mau
11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập với Bạc Liêu

Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập cập nhật toàn bộ 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 9 phường, theo Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15, và ranh giới tỉnh Cà Mau mới sau khi sắp xếp với tỉnh Bạc Liêu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Bản đồ thể hiện ranh giới từng xã, phường, vị trí trụ sở Ủy ban Nhân dân, hệ thống đường giao thông trục chính và các địa danh tự nhiên đặc trưng gồm Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia U Minh Hạ và hệ thống sông rạch vùng bán đảo Cà Mau.
Sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau do Bandoviet.com.vn phát hành theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia, sử dụng hệ tọa độ VN-2000 và được cập nhật theo dữ liệu địa giới hành chính có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Khổ bản đồ giấy Cà Mau từ 60×80 cm đến 120×160 cm, in trên giấy Couche định lượng cao hoặc giấy Ford chống nước (tùy chọn), phù hợp để treo tường văn phòng, trường học hay phòng họp cơ quan.
Để mua bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau hoặc đặt hàng trực tuyến, vui lòng liên hệ Bandoviet.com.vn để được tư vấn lựa chọn tỷ lệ và khổ in phù hợp với mục đích/nhu cầu sử dụng.
11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau trước khi gộp tỉnh (cũ)

11.3. Xem bản đồ Cà Mau trên Google Maps, vị trí cực Nam Việt Nam
11.4. Xem bản đồ vệ tinh Cà Mau và vùng biển cực Nam
11.5. Xem dữ liệu của bản đồ GIS Cà Mau phân lớp theo metadata không gian
12. Cơ sở pháp lý nào quy định việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu trong cơ cấu 34 tỉnh, thành phố mới?
Cơ sở pháp lý nào quy định việc sắp xếp ĐVHC cấp xã tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu gồm:
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 01/7/2025 của Quốc hội về việc hợp nhất tỉnh Cà Mau cũ và tỉnh Bạc Liêu cũ thành tỉnh Cà Mau mới.
- Đề án số 364/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau (mới) là căn cứ để Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết sắp xếp ĐVHC cấp xã.
- Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) áp dụng mô hình 2 cấp tỉnh – xã.
Việc tái cấu trúc/tinh gọn đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau mới hướng đến 3 mục tiêu:
- Tinh gọn bộ máy hành chính, giảm từ 3 cấp (tỉnh – huyện – xã) xuống 2 cấp (tỉnh – xã), giảm đầu mối quản lý và nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công.
- Mở rộng địa giới kinh tế vùng Cực Nam, tạo không gian quy hoạch liên vùng giữa vùng bán đảo Cà Mau (thủy sản, rừng ngập mặn) và vùng đồng bằng Bạc Liêu (muối, điện gió, lúa).
- Sắp xếp lại cơ cấu dân cư và hạ tầng xã, phường theo quy mô diện tích và dân số, đáp ứng tiêu chuẩn đơn vị hành chính theo quy định mới.

Thử với ChatGPT
Thử với Gemini
Thử với Claude