Bảng Danh Sách Chi Tiết 96 Xã, Phường, Đặc Khu Tỉnh Quảng Ngãi Mới Sau Sáp Nhập Với Tỉnh Kon Tum Cũ | Tra Cứu Đơn Vị Hành Chính Cấp Xã Theo Nghị Quyết Số 1677/NQ-UBTVQH15

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Quảng Ngãi mới được hình thành theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Đơn vị hành chính mới mang tên tỉnh Quảng Ngãi có tổng diện tích tự nhiên 14.832,55 km², dân số khoảng 2.161.755 người, thuộc vùng kinh tế – xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ. Lãnh thổ hợp nhất gồm vùng đồng bằng ven biển và quần đảo Lý Sơn (từ địa bàn Quảng Ngãi cũ), cùng cao nguyên Tây Nguyên trải dài đến biên giới quốc gia với Lào và Campuchia (từ địa bàn Kon Tum cũ).

Căn cứ Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025, trên cơ sở Đề án số 362/ĐA-CP ngày 09/05/2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (mới) năm 2025, tỉnh Quảng Ngãi tiến hành tổ chức lại toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh. Kết quả tổ chức lại hình thành 91 đơn vị hành chính mới và giữ nguyên 5 xã không thuộc diện sắp xếp, với cơ cấu toàn tỉnh gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu. Năm xã giữ nguyên địa giới hành chính gồm: xã Đăk Long, xã Ba Xa, xã Rờ Kơi, xã Mô Rai, xã Ia Đal.

Bảng tra cứu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi ghi nhận thông tin về toàn bộ 96 đơn vị trên địa bàn hợp nhất, phân bổ giữa vùng đồng bằng ven biển và đảo Lý Sơn (địa bàn Quảng Ngãi cũ) và vùng cao nguyên Tây Nguyên tiếp giáp biên giới quốc gia (địa bàn Kon Tum cũ). Mỗi đơn vị hành chính có thể tra cứu theo mã hành chính, tên mới sau sáp nhập, nguồn gốc hợp nhất từ các đơn vị cũ, địa chỉ trụ sở làm việc, diện tích, dân số, mật độ dân cư, quận/huyện cũ và liên kết đến bản đồ hành chính tỉnh/xã/phường/đặc khu Quảng Ngãi theo nguồn sapnhap.bando.com.vn.

Xem nhanh nội dung

1. Bảng danh sách 96 đơn vị hành chính cấp xã: 86 xã, 09 phường, 01 đặc khu của Quảng Ngãi sau sắp xếp, sáp nhập với Kon Tum theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Quảng Ngãi sau sáp nhập
1 21211 Xã Tịnh Khê Xã Tịnh Kỳ, Xã Tịnh Châu, Xã Tịnh Long, Xã Tịnh Thiện, Xã Tịnh Khê Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 21034 Xã An Phú Xã Nghĩa Hà, Xã Nghĩa Dõng, Xã Nghĩa Dũng, Xã An Phú Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 21457 Xã Nguyễn Nghiêm Xã Phổ Nhơn, Xã Phổ Phong Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 21472 Xã Khánh Cường Xã Phổ Khánh, Xã Phổ Cường Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 21085 Xã Bình Minh Xã Bình Khương, Xã Bình An, Xã Bình Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 21100 Xã Bình Chương Xã Bình Mỹ, Xã Bình Chương Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 21040 Xã Bình Sơn Thị trấn Châu Ổ, Xã Bình Thạnh, Xã Bình Chánh, Xã Bình Dương, Xã Bình Nguyên, Xã Bình Trung, Xã Bình Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 21061 Xã Vạn Tường Xã Bình Thuận, Xã Bình Đông, Xã Bình Trị, Xã Bình Hải, Xã Bình Hòa, Xã Bình Phước Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 21109 Xã Đông Sơn Xã Bình Hiệp, Xã Bình Thanh, Xã Bình Tân Phú, Xã Bình Châu, Xã Tịnh Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 21196 Xã Trường Giang Xã Tịnh Giang, Xã Tịnh Đông, Xã Tịnh Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 21205 Xã Ba Gia Xã Tịnh Bắc, Xã Tịnh Hiệp, Xã Tịnh Trà Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 21220 Xã Sơn Tịnh Thị trấn Tịnh Hà, Xã Tịnh Bình, Xã Tịnh Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 21181 Xã Thọ Phong Xã Tịnh Phong, Xã Tịnh Thọ Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 21235 Xã Tư Nghĩa Thị trấn La Hà, Xã Nghĩa Trung, Xã Nghĩa Thương, Xã Nghĩa Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 21238 Xã Vệ Giang Thị trấn Sông Vệ, Xã Nghĩa Hiệp, Xã Nghĩa Phương Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 21250 Xã Nghĩa Giang Xã Nghĩa Thuận, Xã Nghĩa Kỳ, Xã Nghĩa Điền Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 21244 Xã Trà Giang Xã Nghĩa Sơn, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Thắng Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 21364 Xã Nghĩa Hành Thị trấn Chợ Chùa, Xã Hành Thuận, Xã Hành Trung Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 21385 Xã Đình Cương Xã Hành Đức, Xã Hành Phước, Xã Hành Thịnh Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 21388 Xã Thiện Tín Xã Hành Thiện, Xã Hành Tín Tây, Xã Hành Tín Đông Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 21370 Xã Phước Giang Xã Hành Dũng, Xã Hành Nhân, Xã Hành Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 21409 Xã Long Phụng Xã Thắng Lợi, Xã Đức Nhuận, Xã Đức Hiệp Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 21421 Xã Mỏ Cày Xã Đức Chánh, Xã Đức Thạnh, Xã Đức Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
24 21400 Xã Mộ Đức Thị trấn Mộ Đức, Xã Đức Hòa, Xã Đức Phú, Xã Đức Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
25 21433 Xã Lân Phong Xã Đức Phong, Xã Đức Lân Xã Tra cứu bản đồ ngay
26 21115 Xã Trà Bồng Thị trấn Trà Xuân, Xã Trà Sơn, Xã Trà Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
27 21127 Xã Đông Trà Bồng Xã Trà Bình, Xã Trà Phú, Xã Trà Giang Xã Tra cứu bản đồ ngay
28 21154 Xã Tây Trà Xã Sơn Trà, Xã Trà Phong, Xã Trà Xinh Xã Tra cứu bản đồ ngay
29 21124 Xã Thanh Bồng Xã Trà Lâm, Xã Trà Hiệp, Xã Trà Thanh Xã Tra cứu bản đồ ngay
30 21136 Xã Cà Đam Xã Trà Tân, Xã Trà Bùi Xã Tra cứu bản đồ ngay
31 21157 Xã Tây Trà Bồng Xã Hương Trà, Xã Trà Tây, Xã Trà Bùi Xã Tra cứu bản đồ ngay
32 21289 Xã Sơn Hạ Xã Sơn Thành, Xã Sơn Nham, Xã Sơn Hạ Xã Tra cứu bản đồ ngay
33 21307 Xã Sơn Linh Xã Sơn Giang, Xã Sơn Cao, Xã Sơn Linh Xã Tra cứu bản đồ ngay
34 21289 Xã Sơn Hà Thị trấn Di Lăng, Xã Sơn Bao, Xã Sơn Thượng Xã Tra cứu bản đồ ngay
35 21319 Xã Sơn Thủy Xã Sơn Trung, Xã Sơn Hải, Xã Sơn Thủy Xã Tra cứu bản đồ ngay
36 21325 Xã Sơn Kỳ Xã Sơn Ba, Xã Sơn Kỳ Xã Tra cứu bản đồ ngay
37 21340 Xã Sơn Tây Xã Sơn Long, Xã Sơn Tân, Xã Sơn Dung Xã Tra cứu bản đồ ngay
38 21334 Xã Sơn Tây Thượng Xã Sơn Mùa, Xã Sơn Liên, Xã Sơn Bua Xã Tra cứu bản đồ ngay
39 21343 Xã Sơn Tây Hạ Xã Sơn Tinh, Xã Sơn Lập, Xã Sơn Màu Xã Tra cứu bản đồ ngay
40 21361 Xã Minh Long Xã Long Hiệp, Xã Thanh An, Xã Long Môn Xã Tra cứu bản đồ ngay
41 21349 Xã Sơn Mai Xã Long Mai, Xã Long Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
42 21529 Xã Ba Vì Xã Ba Tiêu, Xã Ba Ngạc, Xã Ba Vì Xã Tra cứu bản đồ ngay
43 21523 Xã Ba Tô Xã Ba Lế, Xã Ba Nam, Xã Ba Tô Xã Tra cứu bản đồ ngay
44 21499 Xã Ba Dinh Xã Ba Giang, Xã Ba Dinh Xã Tra cứu bản đồ ngay
45 21523 Xã Ba Tơ Thị trấn Ba Tơ, Xã Ba Cung, Xã Ba Bích Xã Tra cứu bản đồ ngay
46 21490 Xã Ba Vinh Xã Ba Điền, Xã Ba Vinh Xã Tra cứu bản đồ ngay
47 21496 Xã Ba Động Xã Ba Liên, Xã Ba Thành, Xã Ba Động Xã Tra cứu bản đồ ngay
48 21520 Xã Đặng Thùy Trâm Xã Ba Trang, Xã Ba Khâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
49 23317 Xã Ngọk Bay Xã Kroong, Xã Vinh Quang, Xã Ngọk Bay Xã Tra cứu bản đồ ngay
50 23326 Xã Ia Chim Xã Đoàn Kết, Xã Đăk Năng, Xã Ia Chim Xã Tra cứu bản đồ ngay
51 23332 Xã Đăk Rơ Wa Xã Hòa Bình, Xã Chư Hreng, Xã Đăk Blà, Xã Đăk Rơ Wa Xã Tra cứu bản đồ ngay
52 23504 Xã Đăk Pxi Xã Đăk Long (thuộc huyện Đăk Hà), Xã Đăk Pxi Xã Tra cứu bản đồ ngay
53 23512 Xã Đăk Mar Xã Đăk Hring, Xã Đăk Mar Xã Tra cứu bản đồ ngay
54 23510 Xã Đăk Ui Xã Đăk Ngọk, Xã Đăk Ui Xã Tra cứu bản đồ ngay
55 23515 Xã Ngọk Réo Xã Ngọk Wang, Xã Ngọk Réo Xã Tra cứu bản đồ ngay
56 23500 Xã Đăk Hà Thị trấn Đăk Hà, Xã Hà Mòn, Xã Đăk La Xã Tra cứu bản đồ ngay
57 23428 Xã Ngọk Tụ Xã Đăk Rơ Nga, Xã Ngọk Tụ Xã Tra cứu bản đồ ngay
58 23401 Xã Đăk Tô Thị trấn Đăk Tô, Xã Tân Cảnh, Xã Pô Kô, Xã Diên Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
59 23430 Xã Kon Đào Xã Văn Lem, Xã Đăk Trăm, Xã Kon Đào Xã Tra cứu bản đồ ngay
60 23416 Xã Đăk Sao Xã Đăk Na, Xã Đăk Sao Xã Tra cứu bản đồ ngay
61 23419 Xã Đăk Tờ Kan Xã Đăk Rơ Ông, Xã Đăk Tờ Kan Xã Tra cứu bản đồ ngay
62 23425 Xã Tu Mơ Rông Xã Đăk Hà, Xã Tu Mơ Rông Xã Tra cứu bản đồ ngay
63 23446 Xã Măng Ri Xã Ngọk Yêu, Xã Văn Xuôi, Xã Tê Xăng, Xã Ngọk Lây, Xã Măng Ri Xã Tra cứu bản đồ ngay
64 23377 Xã Bờ Y Thị trấn Plei Kần, Xã Đăk Xú, Xã Pờ Y Xã Tra cứu bản đồ ngay
65 23392 Xã Sa Loong Xã Đăk Kan, Xã Sa Loong Xã Tra cứu bản đồ ngay
66 23383 Xã Dục Nông Xã Đăk Ang, Xã Đăk Dục, Xã Đăk Nông Xã Tra cứu bản đồ ngay
67 23356 Xã Xốp Xã Đăk Choong, Xã Xốp Xã Tra cứu bản đồ ngay
68 23365 Xã Ngọc Linh Xã Mường Hoong, Xã Ngọc Linh Xã Tra cứu bản đồ ngay
69 23344 Xã Đăk Plô Xã Đăk Nhoong, Xã Đăk Man, Xã Đăk Plô Xã Tra cứu bản đồ ngay
70 23341 Xã Đăk Pék Thị trấn Đăk Glei, Xã Đăk Pék Xã Tra cứu bản đồ ngay
71 23374 Xã Đăk Môn Xã Đăk Kroong, Xã Đăk Môn Xã Tra cứu bản đồ ngay
72 23527 Xã Sa Thầy Thị trấn Sa Thầy, Xã Sa Sơn, Xã Sa Nhơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
73 23534 Xã Sa Bình Xã Sa Nghĩa, Xã Hơ Moong, Xã Sa Bình Xã Tra cứu bản đồ ngay
74 23548 Xã Ya Ly Xã Ya Xiêr, Xã Ya Tăng, Xã Ya Ly Xã Tra cứu bản đồ ngay
75 23538 Xã Ia Tơi Xã Ia Dom, Xã Ia Tơi Xã Tra cứu bản đồ ngay
76 23485 Xã Đăk Kôi Xã Đăk Tơ Lung, Xã Đăk Kôi Xã Tra cứu bản đồ ngay
77 23497 Xã Kon Braih Xã Đăk Tờ Re, Xã Đăk Ruồng, Xã Tân Lập Xã Tra cứu bản đồ ngay
78 23479 Xã Đăk Rve Thị trấn Đăk Rve, Xã Đăk Pne Xã Tra cứu bản đồ ngay
79 23473 Xã Măng Đen Thị trấn Măng Đen, Xã Măng Cành, Xã Đăk Tăng Xã Tra cứu bản đồ ngay
80 23455 Xã Măng Bút Xã Đăk Nên, Xã Đăk Ring, Xã Măng Bút Xã Tra cứu bản đồ ngay
81 23476 Xã Kon Plông Xã Ngọk Tem, Xã Hiếu, Xã Pờ Ê Xã Tra cứu bản đồ ngay
82 23368 Xã Đăk Long Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
83 21538 Xã Ba Xa Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
84 23530 Xã Rờ Kơi Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
85 23536 Xã Mô Rai Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
86 23535 Xã Ia Đal Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
87 21172 Phường Trương Quang Trọng Phường Trương Quang Trọng, Xã Tịnh Ấn Tây, Xã Tịnh Ấn Đông, Xã Tịnh An Phường Tra cứu bản đồ ngay
88 21025 Phường Cẩm Thành Phường Nguyễn Nghiêm, Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Phường Nghĩa Chánh, Phường Chánh Lộ Phường Tra cứu bản đồ ngay
89 21028 Phường Nghĩa Lộ Phường Lê Hồng Phong, Phường Trần Phú, Phường Quảng Phú, Phường Nghĩa Lộ Phường Tra cứu bản đồ ngay
90 21451 Phường Trà Câu Phường Phổ Văn, Phường Phổ Quang, Xã Phổ An, Xã Phổ Thuận Phường Tra cứu bản đồ ngay
91 21439 Phường Đức Phổ Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh Phường Tra cứu bản đồ ngay
92 21478 Phường Sa Huỳnh Phường Phổ Thạnh, Xã Phổ Châu Phường Tra cứu bản đồ ngay
93 23293 Phường Kon Tum Phường Quang Trung, Phường Quyết Thắng, Phường Thắng Lợi, Phường Trường Chinh, Phường Thống Nhất Phường Tra cứu bản đồ ngay
94 23284 Phường Đăk Cấm Phường Ngô Mây, Phường Duy Tân, Xã Đăk Cấm Phường Tra cứu bản đồ ngay
95 23302 Phường Đăk Bla Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi Phường Tra cứu bản đồ ngay
96 21548 Đặc khu Lý Sơn Huyện Lý Sơn Đặc khu Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 96 đơn vị hành chính (86 xã, 09 phường, 01 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất, tổng hợp từ địa bàn Quảng Ngãi cũ và Kon Tum cũ

1.1. Tra cứu 86 xã tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 21211 Xã Tịnh Khê Xã Tịnh Kỳ, Xã Tịnh Châu, Xã Tịnh Long, Xã Tịnh Thiện, Xã Tịnh Khê UBND xã Tịnh Khê 46.05 55.919 1.214 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 21034 Xã An Phú Xã Nghĩa Hà, Xã Nghĩa Dõng, Xã Nghĩa Dũng, Xã An Phú UBND xã Nghĩa Dũng 34.7 49.051 1.414 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 21457 Xã Nguyễn Nghiêm Xã Phổ Nhơn, Xã Phổ Phong UBND xã Phổ Nhơn 95.33 18.041 189 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 21472 Xã Khánh Cường Xã Phổ Khánh, Xã Phổ Cường UBND xã Phổ Cường 103.98 28.964 279 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 21085 Xã Bình Minh Xã Bình Khương, Xã Bình An, Xã Bình Minh UBND xã Bình Minh 36.7 83.354 2.271 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 21100 Xã Bình Chương Xã Bình Mỹ, Xã Bình Chương UBND xã Bình Chương 30.79 16.565 538 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 21040 Xã Bình Sơn Thị trấn Châu Ổ, Xã Bình Thạnh, Xã Bình Chánh, Xã Bình Dương, Xã Bình Nguyên, Xã Bình Trung, Xã Bình Long Trung tâm hành chính huyện Bình Sơn (cũ) 281.7 61.517 218 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 21061 Xã Vạn Tường Xã Bình Thuận, Xã Bình Đông, Xã Bình Trị, Xã Bình Hải, Xã Bình Hòa, Xã Bình Phước UBND xã Bình Trị 109.28 60.612 555 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 21109 Xã Đông Sơn Xã Bình Hiệp, Xã Bình Thanh, Xã Bình Tân Phú, Xã Bình Châu, Xã Tịnh Hòa UBND xã Bình Tân Phú 115.83 56.334 486 Đang cập nhật Xem bản đồ
10 21196 Xã Trường Giang Xã Tịnh Giang, Xã Tịnh Đông, Xã Tịnh Minh UBND xã Tịnh Đông 51.3 22.047 430 Đang cập nhật Xem bản đồ
11 21205 Xã Ba Gia Xã Tịnh Bắc, Xã Tịnh Hiệp, Xã Tịnh Trà UBND xã Ba Gia 66.14 21.511 325 Đang cập nhật Xem bản đồ
12 21220 Xã Sơn Tịnh Thị trấn Tịnh Hà, Xã Tịnh Bình, Xã Tịnh Sơn Trung tâm hành chính huyện Sơn Tịnh 59.78 4.238 71 Đang cập nhật Xem bản đồ
13 21181 Xã Thọ Phong Xã Tịnh Phong, Xã Tịnh Thọ UBND xã Tịnh Phong 66.64 27.787 417 Đang cập nhật Xem bản đồ
14 21235 Xã Tư Nghĩa Thị trấn La Hà, Xã Nghĩa Trung, Xã Nghĩa Thương, Xã Nghĩa Hòa Huyện ủy Tư Nghĩa (cũ) 41.93 59.172 1.411 Đang cập nhật Xem bản đồ
15 21238 Xã Vệ Giang Thị trấn Sông Vệ, Xã Nghĩa Hiệp, Xã Nghĩa Phương UBND thị trấn Sông Vệ (cũ) 24.21 38.683 1.598 Đang cập nhật Xem bản đồ
16 21250 Xã Nghĩa Giang Xã Nghĩa Thuận, Xã Nghĩa Kỳ, Xã Nghĩa Điền UBND xã Nghĩa Kỳ 47.74 39.371 825 Đang cập nhật Xem bản đồ
17 21244 Xã Trà Giang Xã Nghĩa Sơn, Xã Nghĩa Lâm, Xã Nghĩa Thắng UBND xã Nghĩa Thắng 91.72 20.801 227 Đang cập nhật Xem bản đồ
18 21364 Xã Nghĩa Hành Thị trấn Chợ Chùa, Xã Hành Thuận, Xã Hành Trung UBND huyện Nghĩa Hành 24.4 31.533 1.292 Đang cập nhật Xem bản đồ
19 21385 Xã Đình Cương Xã Hành Đức, Xã Hành Phước, Xã Hành Thịnh UBND xã Hành Phước 53.96 36.083 669 Đang cập nhật Xem bản đồ
20 21388 Xã Thiện Tín Xã Hành Thiện, Xã Hành Tín Tây, Xã Hành Tín Đông UBND xã Hành Thiện 99.1 17.357 175 Đang cập nhật Xem bản đồ
21 21370 Xã Phước Giang Xã Hành Dũng, Xã Hành Nhân, Xã Hành Minh UBND xã Hành Dũng 57.02 23.842 418 Đang cập nhật Xem bản đồ
22 21409 Xã Long Phụng Xã Thắng Lợi, Xã Đức Nhuận, Xã Đức Hiệp UBND xã Đức Nhuận 36.1 39.973 1.107 Đang cập nhật Xem bản đồ
23 21421 Xã Mỏ Cày Xã Đức Chánh, Xã Đức Thạnh, Xã Đức Minh UBND xã Đức Thạnh 448.45 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ
24 21400 Xã Mộ Đức Thị trấn Mộ Đức, Xã Đức Hòa, Xã Đức Phú, Xã Đức Tân Huyện ủy Mộ Đức (cũ) 76.17 35.895 471 Đang cập nhật Xem bản đồ
25 21433 Xã Lân Phong Xã Đức Phong, Xã Đức Lân UBND xã Đức Phong 57.01 36.123 634 Đang cập nhật Xem bản đồ
26 21115 Xã Trà Bồng Thị trấn Trà Xuân, Xã Trà Sơn, Xã Trà Thủy UBND huyện Trà Bồng (cũ) 139.43 18.926 136 Đang cập nhật Xem bản đồ
27 21127 Xã Đông Trà Bồng Xã Trà Bình, Xã Trà Phú, Xã Trà Giang UBND xã Trà Bình 74.83 11.197 150 Đang cập nhật Xem bản đồ
28 21154 Xã Tây Trà Xã Sơn Trà, Xã Trà Phong, Xã Trà Xinh UBND xã Trà Phong 170.86 11.617 68 Đang cập nhật Xem bản đồ
29 21124 Xã Thanh Bồng Xã Trà Lâm, Xã Trà Hiệp, Xã Trà Thanh UBND xã Trà Hiệp 133.88 7.426 55 Đang cập nhật Xem bản đồ
30 21136 Xã Cà Đam Xã Trà Tân, Xã Trà Bùi UBND xã Trà Tân 112.35 4.336 39 Đang cập nhật Xem bản đồ
31 21157 Xã Tây Trà Bồng Xã Hương Trà, Xã Trà Tây, Xã Trà Bùi UBND xã Hương Trà 129.05 8.078 63 Đang cập nhật Xem bản đồ
32 21289 Xã Sơn Hạ Xã Sơn Thành, Xã Sơn Nham, Xã Sơn Hạ UBND xã Sơn Hạ 163.44 20.326 124 Đang cập nhật Xem bản đồ
33 21307 Xã Sơn Linh Xã Sơn Giang, Xã Sơn Cao, Xã Sơn Linh UBND xã Sơn Giang 126.7 17.139 135 Đang cập nhật Xem bản đồ
34 21289 Xã Sơn Hà Thị trấn Di Lăng, Xã Sơn Bao, Xã Sơn Thượng UBND thị trấn Di Lăng (cũ) 163.44 20.326 124 Đang cập nhật Xem bản đồ
35 21319 Xã Sơn Thủy Xã Sơn Trung, Xã Sơn Hải, Xã Sơn Thủy UBND xã Sơn Hải 95.77 12.658 132 Đang cập nhật Xem bản đồ
36 21325 Xã Sơn Kỳ Xã Sơn Ba, Xã Sơn Kỳ UBND xã Sơn Kỳ 188.07 1.207 6 Đang cập nhật Xem bản đồ
37 21340 Xã Sơn Tây Xã Sơn Long, Xã Sơn Tân, Xã Sơn Dung UBND xã Sơn Dung 127.06 9.832 77 Đang cập nhật Xem bản đồ
38 21334 Xã Sơn Tây Thượng Xã Sơn Mùa, Xã Sơn Liên, Xã Sơn Bua UBND huyện Sơn Tây (cũ) 122.43 7.421 61 Đang cập nhật Xem bản đồ
39 21343 Xã Sơn Tây Hạ Xã Sơn Tinh, Xã Sơn Lập, Xã Sơn Màu UBND xã Sơn Tinh 136.15 569 4 Đang cập nhật Xem bản đồ
40 21361 Xã Minh Long Xã Long Hiệp, Xã Thanh An, Xã Long Môn Văn phòng HĐND và UBND huyện Minh Long (cũ) 124.74 10.085 81 Đang cập nhật Xem bản đồ
41 21349 Xã Sơn Mai Xã Long Mai, Xã Long Sơn UBND xã Long Sơn 112.56 9.892 88 Đang cập nhật Xem bản đồ
42 21529 Xã Ba Vì Xã Ba Tiêu, Xã Ba Ngạc, Xã Ba Vì UBND xã Ba Vì 125.4 11.372 91 Đang cập nhật Xem bản đồ
43 21523 Xã Ba Tô Xã Ba Lế, Xã Ba Nam, Xã Ba Tô UBND xã Ba Tô 274.4 9.555 35 Đang cập nhật Xem bản đồ
44 21499 Xã Ba Dinh Xã Ba Giang, Xã Ba Dinh UBND xã Ba Dinh 97.05 7.257 75 Đang cập nhật Xem bản đồ
45 21523 Xã Ba Tơ Thị trấn Ba Tơ, Xã Ba Cung, Xã Ba Bích Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ (cũ) 274.4 9.555 35 Đang cập nhật Xem bản đồ
46 21490 Xã Ba Vinh Xã Ba Điền, Xã Ba Vinh UBND xã Ba Vinh 115 6.425 56 Đang cập nhật Xem bản đồ
47 21496 Xã Ba Động Xã Ba Liên, Xã Ba Thành, Xã Ba Động UBND xã Ba Động 103.01 7.688 75 Đang cập nhật Xem bản đồ
48 21520 Xã Đặng Thùy Trâm Xã Ba Trang, Xã Ba Khâm UBND xã Ba Trang 199.4 4.494 23 Đang cập nhật Xem bản đồ
49 23317 Xã Ngọk Bay Xã Kroong, Xã Vinh Quang, Xã Ngọk Bay Xã Ngọk Bay 62.09 23.391 377 Đang cập nhật Xem bản đồ
50 23326 Xã Ia Chim Xã Đoàn Kết, Xã Đăk Năng, Xã Ia Chim #N/A 115.49 21.142 183 Đang cập nhật Xem bản đồ
51 23332 Xã Đăk Rơ Wa Xã Hòa Bình, Xã Chư Hreng, Xã Đăk Blà, Xã Đăk Rơ Wa Xã Chư Hreng 157.98 25.221 160 Đang cập nhật Xem bản đồ
52 23504 Xã Đăk Pxi Xã Đăk Long (thuộc huyện Đăk Hà), Xã Đăk Pxi Xã Đăk Long 325.35 11.194 34 Đang cập nhật Xem bản đồ
53 23512 Xã Đăk Mar Xã Đăk Hring, Xã Đăk Mar UBND xã Đăk Mar 112.79 19.599 174 Đang cập nhật Xem bản đồ
54 23510 Xã Đăk Ui Xã Đăk Ngọk, Xã Đăk Ui Xã Đăk Ngọk 132.52 12.077 91 Đang cập nhật Xem bản đồ
55 23515 Xã Ngọk Réo Xã Ngọk Wang, Xã Ngọk Réo UBND xã Ngọk Réo 170.29 11.916 70 Đang cập nhật Xem bản đồ
56 23500 Xã Đăk Hà Thị trấn Đăk Hà, Xã Hà Mòn, Xã Đăk La Thị trấn Đăk Hà 104.08 36.087 347 Đang cập nhật Xem bản đồ
57 23428 Xã Ngọk Tụ Xã Đăk Rơ Nga, Xã Ngọk Tụ Xã Ngọk Tụ 160.97 846 5 Đang cập nhật Xem bản đồ
58 23401 Xã Đăk Tô Thị trấn Đăk Tô, Xã Tân Cảnh, Xã Pô Kô, Xã Diên Bình UBND xã Đăk Tô 218.38 35.216 161 Đang cập nhật Xem bản đồ
59 23430 Xã Kon Đào Xã Văn Lem, Xã Đăk Trăm, Xã Kon Đào Xã Đăk Trăm 129.34 1.334 10 Đang cập nhật Xem bản đồ
60 23416 Xã Đăk Sao Xã Đăk Na, Xã Đăk Sao Xã Đăk Sao 172.29 6.676 39 Đang cập nhật Xem bản đồ
61 23419 Xã Đăk Tờ Kan Xã Đăk Rơ Ông, Xã Đăk Tờ Kan Xã Đăk Hà 131.84 8.921 68 Đang cập nhật Xem bản đồ
62 23425 Xã Tu Mơ Rông Xã Đăk Hà, Xã Tu Mơ Rông Xã Đăk Hà 152.13 6.677 44 Đang cập nhật Xem bản đồ
63 23446 Xã Măng Ri Xã Ngọk Yêu, Xã Văn Xuôi, Xã Tê Xăng, Xã Ngọk Lây, Xã Măng Ri Xã Tê Xăng 401.18 869 2 Đang cập nhật Xem bản đồ
64 23377 Xã Bờ Y Thị trấn Plei Kần, Xã Đăk Xú, Xã Pờ Y Thị trấn Plei Kần (cũ) 242.11 35.375 146 Đang cập nhật Xem bản đồ
65 23392 Xã Sa Loong Xã Đăk Kan, Xã Sa Loong Xã Đăk Kan 275.26 12.676 46 Đang cập nhật Xem bản đồ
66 23383 Xã Dục Nông Xã Đăk Ang, Xã Đăk Dục, Xã Đăk Nông Xã Đăk Dục 321.99 15.771 49 Đang cập nhật Xem bản đồ
67 23356 Xã Xốp Xã Đăk Choong, Xã Xốp Xã Đăk Choong 265.86 6.518 25 Đang cập nhật Xem bản đồ
68 23365 Xã Ngọc Linh Xã Mường Hoong, Xã Ngọc Linh Xã Ngọc Linh 180.35 6.458 36 Đang cập nhật Xem bản đồ
69 23344 Xã Đăk Plô Xã Đăk Nhoong, Xã Đăk Man, Xã Đăk Plô UBND xã Đăk Plô 433.41 5.629 13 Đang cập nhật Xem bản đồ
70 23341 Xã Đăk Pék Thị trấn Đăk Glei, Xã Đăk Pék Thị trấn Đăk Glei (cũ) 182.72 17.434 95 Đang cập nhật Xem bản đồ
71 23374 Xã Đăk Môn Xã Đăk Kroong, Xã Đăk Môn UBND xã Đăk Môn 150.8 13.685 91 Đang cập nhật Xem bản đồ
72 23527 Xã Sa Thầy Thị trấn Sa Thầy, Xã Sa Sơn, Xã Sa Nhơn Thị trấn Sa Thầy (cũ) 137.89 19.965 145 Đang cập nhật Xem bản đồ
73 23534 Xã Sa Bình Xã Sa Nghĩa, Xã Hơ Moong, Xã Sa Bình UBND xã Sa Bình 140.32 16.711 119 Đang cập nhật Xem bản đồ
74 23548 Xã Ya Ly Xã Ya Xiêr, Xã Ya Tăng, Xã Ya Ly UBND xã Ya Ly 271.31 10.726 40 Đang cập nhật Xem bản đồ
75 23538 Xã Ia Tơi Xã Ia Dom, Xã Ia Tơi UBND xã la Tơi 762.1 721 1 Đang cập nhật Xem bản đồ
76 23485 Xã Đăk Kôi Xã Đăk Tơ Lung, Xã Đăk Kôi Xã Đăk Tơ Lung 450.48 5.950 13 Đang cập nhật Xem bản đồ
77 23497 Xã Kon Braih Xã Đăk Tờ Re, Xã Đăk Ruồng, Xã Tân Lập Xã Tân Lập 250.89 18.373 73 Đang cập nhật Xem bản đồ
78 23479 Xã Đăk Rve Thị trấn Đăk Rve, Xã Đăk Pne Thị trấn Đăk Rve (cũ) 212.54 8.184 39 Đang cập nhật Xem bản đồ
79 23473 Xã Măng Đen Thị trấn Măng Đen, Xã Măng Cành, Xã Đăk Tăng Thị trấn Măng Đen (cũ) 396.93 9.438 24 Đang cập nhật Xem bản đồ
80 23455 Xã Măng Bút Xã Đăk Nên, Xã Đăk Ring, Xã Măng Bút UBND xã Măng Bút 417.53 91 0 Đang cập nhật Xem bản đồ
81 23476 Xã Kon Plông Xã Ngọk Tem, Xã Hiếu, Xã Pờ Ê Xã Hiếu 556.8 9.334 17 Đang cập nhật Xem bản đồ
82 23368 Xã Đăk Long Giữ nguyên như trước Xã Đăk Long 280.5 5.193 19 Đang cập nhật Xem bản đồ
83 21538 Xã Ba Xa Giữ nguyên như trước UBND xã Ba Xa 102.79 5.452 53 Đang cập nhật Xem bản đồ
84 23530 Xã Rờ Kơi Giữ nguyên như trước Xã Rờ Kơi 298.29 6.395 21 Đang cập nhật Xem bản đồ
85 23536 Xã Mô Rai Giữ nguyên như trước Xã Mô Rai 583.92 6.375 11 Đang cập nhật Xem bản đồ
86 23535 Xã Ia Đal Giữ nguyên như trước Ủy Ban Nhân Dân Xã Ađal 218.11 5.069 23 Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.2: Bảng danh sách tra cứu 86 xã mới tỉnh Quảng Ngãi, phân bổ từ vùng đồng bằng ven biển đến cao nguyên Tây Nguyên

1.2. Tra cứu 9 phường tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 21172 Phường Trương Quang Trọng Phường Trương Quang Trọng, Xã Tịnh Ấn Tây, Xã Tịnh Ấn Đông, Xã Tịnh An UBND phường Trương Quang Trọng 34.65 49.308 1.423 Đang cập nhật Xem bản đồ
2 21025 Phường Cẩm Thành Phường Nguyễn Nghiêm, Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Phường Nghĩa Chánh, Phường Chánh Lộ Thành ủy Quảng Ngãi 7.93 60.996 7.692 Đang cập nhật Xem bản đồ
3 21028 Phường Nghĩa Lộ Phường Lê Hồng Phong, Phường Trần Phú, Phường Quảng Phú, Phường Nghĩa Lộ UBND phường Nghĩa Lộ 17.07 73.556 4.309 Đang cập nhật Xem bản đồ
4 21451 Phường Trà Câu Phường Phổ Văn, Phường Phổ Quang, Xã Phổ An, Xã Phổ Thuận UBND phường Phổ Văn 54.46 45.524 836 Đang cập nhật Xem bản đồ
5 21439 Phường Đức Phổ Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh UBND thị xã Đức Phổ 69.33 41.358 597 Đang cập nhật Xem bản đồ
6 21478 Phường Sa Huỳnh Phường Phổ Thạnh, Xã Phổ Châu UBND phường Phổ Thạnh 49.95 32.396 649 Đang cập nhật Xem bản đồ
7 23293 Phường Kon Tum Phường Quang Trung, Phường Quyết Thắng, Phường Thắng Lợi, Phường Trường Chinh, Phường Thống Nhất Phường Thắng Lợi 19.14 77.456 4.047 Đang cập nhật Xem bản đồ
8 23284 Phường Đăk Cấm Phường Ngô Mây, Phường Duy Tân, Xã Đăk Cấm UBND xã Đăk MarĐăk Cấm 66.33 29.799 449 Đang cập nhật Xem bản đồ
9 23302 Phường Đăk Bla Phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi UBND xã Đăk Bla 149.85 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.3: Bảng danh sách tra cứu 9 phường mới tỉnh Quảng Ngãi, tập trung trên địa bàn đô thị tỉnh Quảng Ngãi trước đây

1.3. Tra cứu 1 đặc khu tỉnh Quảng Ngãi mới, sau sáp nhập

STT Mã đặc khu Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 21548  Đặc khu Lý Sơn Huyện Lý Sơn Trung tâm hành chính huyện Lý Sơn (cũ) 10.39 Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Xem bản đồ

Bảng 1.4: Bảng danh sách tra cứu đặc khu Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi, quần đảo ngoài khơi Biển Đông thuộc địa bàn Quảng Ngãi (cũ)

1.4. Hệ thống hành chính 2 cấp tỉnh Quảng Ngãi sau khi gộp tỉnh với tỉnh Kon Tum

Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã, không duy trì cấp huyện sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15.

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 96.
  • Số xã: 86.
  • Số phường: 9.
  • Số đặc khu: 1 (Đặc khu Lý Sơn).

Trong cơ cấu 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, cấp xã trực tiếp chịu sự quản lý nhà nước của cấp tỉnh mà không qua cấp trung gian, phù hợp với định hướng tinh gọn bộ máy hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

1.5. 96 ĐVHC cấp xã tỉnh Quảng Ngãi mới chính thức đi vào hoạt động từ thời gian nào?

Các đơn vị hành chính cấp xã mới của tỉnh Quảng Ngãi chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, cùng thời điểm tỉnh Quảng Ngãi hợp nhất theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ban hành ngày 16/6/2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025.

1.6. Tỉnh Quảng Ngãi sau khi sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?

Tỉnh Quảng Ngãi sau khi sắp xếp, sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ. Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi kết hợp địa bàn đồng bằng ven biển và đảo Lý Sơn của Quảng Ngãi cũ với địa bàn cao nguyên Tây Nguyên của Kon Tum cũ, tạo thành đơn vị hành chính kết nối vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên theo trục hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y.

2. Tra cứu chính xác địa chỉ trụ sở làm việc 96 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ngãi sau khi điều chỉnh ĐVHC cấp xã

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 21211 Xã Tịnh Khê UBND xã Tịnh Khê Xem địa chỉ & chỉ đường
2 21034 Xã An Phú UBND xã Nghĩa Dũng Xem địa chỉ & chỉ đường
3 21457 Xã Nguyễn Nghiêm UBND xã Phổ Nhơn Xem địa chỉ & chỉ đường
4 21472 Xã Khánh Cường UBND xã Phổ Cường Xem địa chỉ & chỉ đường
5 21085 Xã Bình Minh UBND xã Bình Minh Xem địa chỉ & chỉ đường
6 21100 Xã Bình Chương UBND xã Bình Chương Xem địa chỉ & chỉ đường
7 21040 Xã Bình Sơn Trung tâm hành chính huyện Bình Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
8 21061 Xã Vạn Tường UBND xã Bình Trị Xem địa chỉ & chỉ đường
9 21109 Xã Đông Sơn UBND xã Bình Tân Phú Xem địa chỉ & chỉ đường
10 21196 Xã Trường Giang UBND xã Tịnh Đông Xem địa chỉ & chỉ đường
11 21205 Xã Ba Gia UBND xã Ba Gia Xem địa chỉ & chỉ đường
12 21220 Xã Sơn Tịnh Trung tâm hành chính huyện Sơn Tịnh Xem địa chỉ & chỉ đường
13 21181 Xã Thọ Phong UBND xã Tịnh Phong Xem địa chỉ & chỉ đường
14 21235 Xã Tư Nghĩa Huyện ủy Tư Nghĩa (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
15 21238 Xã Vệ Giang UBND thị trấn Sông Vệ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
16 21250 Xã Nghĩa Giang UBND xã Nghĩa Kỳ Xem địa chỉ & chỉ đường
17 21244 Xã Trà Giang UBND xã Nghĩa Thắng Xem địa chỉ & chỉ đường
18 21364 Xã Nghĩa Hành UBND huyện Nghĩa Hành Xem địa chỉ & chỉ đường
19 21385 Xã Đình Cương UBND xã Hành Phước Xem địa chỉ & chỉ đường
20 21388 Xã Thiện Tín UBND xã Hành Thiện Xem địa chỉ & chỉ đường
21 21370 Xã Phước Giang UBND xã Hành Dũng Xem địa chỉ & chỉ đường
22 21409 Xã Long Phụng UBND xã Đức Nhuận Xem địa chỉ & chỉ đường
23 21421 Xã Mỏ Cày UBND xã Đức Thạnh Xem địa chỉ & chỉ đường
24 21400 Xã Mộ Đức Huyện ủy Mộ Đức (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
25 21433 Xã Lân Phong UBND xã Đức Phong Xem địa chỉ & chỉ đường
26 21115 Xã Trà Bồng UBND huyện Trà Bồng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
27 21127 Xã Đông Trà Bồng UBND xã Trà Bình Xem địa chỉ & chỉ đường
28 21154 Xã Tây Trà UBND xã Trà Phong Xem địa chỉ & chỉ đường
29 21124 Xã Thanh Bồng UBND xã Trà Hiệp Xem địa chỉ & chỉ đường
30 21136 Xã Cà Đam UBND xã Trà Tân Xem địa chỉ & chỉ đường
31 21157 Xã Tây Trà Bồng UBND xã Hương Trà Xem địa chỉ & chỉ đường
32 21289 Xã Sơn Hạ UBND xã Sơn Hạ Xem địa chỉ & chỉ đường
33 21307 Xã Sơn Linh UBND xã Sơn Giang Xem địa chỉ & chỉ đường
34 21289 Xã Sơn Hà UBND thị trấn Di Lăng (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
35 21319 Xã Sơn Thủy UBND xã Sơn Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
36 21325 Xã Sơn Kỳ UBND xã Sơn Kỳ Xem địa chỉ & chỉ đường
37 21340 Xã Sơn Tây UBND xã Sơn Dung Xem địa chỉ & chỉ đường
38 21334 Xã Sơn Tây Thượng UBND huyện Sơn Tây (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
39 21343 Xã Sơn Tây Hạ UBND xã Sơn Tinh Xem địa chỉ & chỉ đường
40 21361 Xã Minh Long Văn phòng HĐND và UBND huyện Minh Long (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
41 21349 Xã Sơn Mai UBND xã Long Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
42 21529 Xã Ba Vì UBND xã Ba Vì Xem địa chỉ & chỉ đường
43 21523 Xã Ba Tô UBND xã Ba Tô Xem địa chỉ & chỉ đường
44 21499 Xã Ba Dinh UBND xã Ba Dinh Xem địa chỉ & chỉ đường
45 21523 Xã Ba Tơ Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
46 21490 Xã Ba Vinh UBND xã Ba Vinh Xem địa chỉ & chỉ đường
47 21496 Xã Ba Động UBND xã Ba Động Xem địa chỉ & chỉ đường
48 21520 Xã Đặng Thùy Trâm UBND xã Ba Trang Xem địa chỉ & chỉ đường
49 23317 Xã Ngọk Bay Xã Ngọk Bay Xem địa chỉ & chỉ đường
50 23326 Xã Ia Chim #N/A Xem địa chỉ & chỉ đường
51 23332 Xã Đăk Rơ Wa Xã Chư Hreng Xem địa chỉ & chỉ đường
52 23504 Xã Đăk Pxi Xã Đăk Long Xem địa chỉ & chỉ đường
53 23512 Xã Đăk Mar UBND xã Đăk Mar Xem địa chỉ & chỉ đường
54 23510 Xã Đăk Ui Xã Đăk Ngọk Xem địa chỉ & chỉ đường
55 23515 Xã Ngọk Réo UBND xã Ngọk Réo Xem địa chỉ & chỉ đường
56 23500 Xã Đăk Hà Thị trấn Đăk Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
57 23428 Xã Ngọk Tụ Xã Ngọk Tụ Xem địa chỉ & chỉ đường
58 23401 Xã Đăk Tô UBND xã Đăk Tô Xem địa chỉ & chỉ đường
59 23430 Xã Kon Đào Xã Đăk Trăm Xem địa chỉ & chỉ đường
60 23416 Xã Đăk Sao Xã Đăk Sao Xem địa chỉ & chỉ đường
61 23419 Xã Đăk Tờ Kan Xã Đăk Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
62 23425 Xã Tu Mơ Rông Xã Đăk Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
63 23446 Xã Măng Ri Xã Tê Xăng Xem địa chỉ & chỉ đường
64 23377 Xã Bờ Y Thị trấn Plei Kần (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
65 23392 Xã Sa Loong Xã Đăk Kan Xem địa chỉ & chỉ đường
66 23383 Xã Dục Nông Xã Đăk Dục Xem địa chỉ & chỉ đường
67 23356 Xã Xốp Xã Đăk Choong Xem địa chỉ & chỉ đường
68 23365 Xã Ngọc Linh Xã Ngọc Linh Xem địa chỉ & chỉ đường
69 23344 Xã Đăk Plô UBND xã Đăk Plô Xem địa chỉ & chỉ đường
70 23341 Xã Đăk Pék Thị trấn Đăk Glei (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
71 23374 Xã Đăk Môn UBND xã Đăk Môn Xem địa chỉ & chỉ đường
72 23527 Xã Sa Thầy Thị trấn Sa Thầy (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
73 23534 Xã Sa Bình UBND xã Sa Bình Xem địa chỉ & chỉ đường
74 23548 Xã Ya Ly UBND xã Ya Ly Xem địa chỉ & chỉ đường
75 23538 Xã Ia Tơi UBND xã la Tơi Xem địa chỉ & chỉ đường
76 23485 Xã Đăk Kôi Xã Đăk Tơ Lung Xem địa chỉ & chỉ đường
77 23497 Xã Kon Braih Xã Tân Lập Xem địa chỉ & chỉ đường
78 23479 Xã Đăk Rve Thị trấn Đăk Rve (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
79 23473 Xã Măng Đen Thị trấn Măng Đen (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường
80 23455 Xã Măng Bút UBND xã Măng Bút Xem địa chỉ & chỉ đường
81 23476 Xã Kon Plông Xã Hiếu Xem địa chỉ & chỉ đường
82 23368 Xã Đăk Long Xã Đăk Long Xem địa chỉ & chỉ đường
83 21538 Xã Ba Xa UBND xã Ba Xa Xem địa chỉ & chỉ đường
84 23530 Xã Rờ Kơi Xã Rờ Kơi Xem địa chỉ & chỉ đường
85 23536 Xã Mô Rai Xã Mô Rai Xem địa chỉ & chỉ đường
86 23535 Xã Ia Đal Ủy Ban Nhân Dân Xã Ađal Xem địa chỉ & chỉ đường
87 21172 Phường Trương Quang Trọng UBND phường Trương Quang Trọng Xem địa chỉ & chỉ đường
88 21025 Phường Cẩm Thành Thành ủy Quảng Ngãi Xem địa chỉ & chỉ đường
89 21028 Phường Nghĩa Lộ UBND phường Nghĩa Lộ Xem địa chỉ & chỉ đường
90 21451 Phường Trà Câu UBND phường Phổ Văn Xem địa chỉ & chỉ đường
91 21439 Phường Đức Phổ UBND thị xã Đức Phổ Xem địa chỉ & chỉ đường
92 21478 Phường Sa Huỳnh UBND phường Phổ Thạnh Xem địa chỉ & chỉ đường
93 23293 Phường Kon Tum Phường Thắng Lợi Xem địa chỉ & chỉ đường
94 23284 Phường Đăk Cấm UBND xã Đăk MarĐăk Cấm Xem địa chỉ & chỉ đường
95 23302 Phường Đăk Bla UBND xã Đăk Bla Xem địa chỉ & chỉ đường
96 21548 Đặc khu Lý Sơn Trung tâm hành chính huyện Lý Sơn (cũ) Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Bảng tra cứu/tìm địa chỉ trụ sở làm việc mới của 96 đơn vị hành chính (86 xã, 9 phường, 1 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi mới, cập nhật theo địa giới hành chính hiệu lực từ 01/7/2025

2.1. Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi mới, sau gộp tỉnh nằm ở đâu?

Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi đặt tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có số điện thoại liên hệ (0255) 3822855, giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 96 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập, đã công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và lịch làm việc trên cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi mới.

2.2. Ban lãnh đạo chủ chốt tỉnh Quảng Ngãi hiện nay gồm những ai?

Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi đặt tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có số điện thoại liên hệ (0255) 3822855, giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi, đơn vị thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 96 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập, đã công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và lịch làm việc trên cổng thông tin điện tử mới của tỉnh Quảng Ngãi.

3. Tra cứu mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ngãi (Mã tỉnh, Mã bưu chính, Mã vùng điện thoại, Mã số biển số)

3.1. Mã đơn vị hành chính Quảng Ngãi dùng trên CCCD và hồ sơ hành chính

Mã hành chính của tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất được quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg. Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân xác định theo mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh, theo danh mục của Bộ Công an, không thay đổi theo quyết định sáp nhập hành chính cấp tỉnh:

  1. Mã hành chính tỉnh Quảng Ngãi (mã 2 chữ số): 51.
  2. Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân đối với địa bàn Quảng Ngãi trước sáp nhập: 051.

Ba chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân đối với địa bàn Kon Tum trước sáp nhập: 062. Số định danh cá nhân trên thẻ căn cước là mã định danh duy nhất, không bị thay đổi hoặc cấp lại khi địa phương thực hiện việc hợp nhất địa giới hành chính cấp tỉnh.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường, đặc khu hiện hành Quảng Ngãi

ZIP code (mã bưu chính) 5 chữ số của các xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ngãi được tra cứu tại mabuuchinh.vn. Địa bàn Quảng Ngãi cũ và địa bàn Kon Tum cũ giữ nguyên dải mã bưu chính tương ứng sau khi gộp tỉnh thành. Danh sách mã bưu chính của từng xã, phường, đặc khu được tra cứu trực tiếp tại mabuuchinh.vn theo tên đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.

3.3. Mã vùng điện thoại Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng đồng thời 2 mã vùng điện thoại cố định: mã 0255 (+84255) cho địa bàn Quảng Ngãi cũ và mã 0260 (+84260) cho địa bàn Kon Tum cũ. 2 mã vùng được giữ nguyên song song sau khi thực hiện hợp nhất cấp tỉnh, có hiệu lực chính thức kể từ ngày 1/7/2025.

3.4. Mã biển số xe Quảng Ngãi

Tỉnh Quảng Ngãi áp dụng 2 đầu biển số xe cơ giới: biển số 76 cho phương tiện đăng ký trên địa bàn Quảng Ngãi cũ và biển số 82 cho phương tiện đăng ký trên địa bàn Kon Tum cũ. Chủ phương tiện giữ nguyên biển số hiện có, không bắt buộc đổi biển số sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính.

4. Tỉnh Quảng Ngãi thực hiện hợp hợp nhất với tỉnh, thành phố nào?

Tỉnh Quảng Ngãi được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và tỉnh Kon Tum (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, với tổng diện tích tự nhiên 14.832,55 km² và quy mô dân số 2.161.755 người.

Sau đợt hợp nhất cấp tỉnh, tỉnh Quảng Ngãi tiến hành sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, giảm tổng số đơn vị từ 272 đơn vị (170 đơn vị của Quảng Ngãi cũ và 102 đơn vị của Kon Tum cũ) xuống còn 96 đơn vị, tương đương mức giảm 64.7%.

5. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp, sáp nhập

5.1. Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp với những địa phương nào sau khi mở rộng địa giới?

Tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất có địa giới hành chính tiếp giáp theo 4 hướng:

  1. Phía đông: Biển Đông, với đường bờ biển dài khoảng 130 km từ Mũi Ba Làng An đến Sa Huỳnh, bao gồm đặc khu Lý Sơn ngoài khơi.
  2. Phía tây: Lào và Campuchia, qua đường biên giới quốc gia trên địa bàn Kon Tum cũ.
  3. Phía nam: Tỉnh Gia Lai, ranh giới chạy qua vùng cao nguyên Tây Nguyên.
  4. Phía bắc: Thành phố Đà Nẵng, ranh giới kế thừa từ địa giới của tỉnh Quảng Ngãi cũ và tỉnh Quảng Nam cũ.

Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi trải dài theo trục bắc – nam từ vĩ độ 14°32’B đến 15°25’B và theo trục đông – tây từ kinh độ 107°20’Đ đến 109°04’Đ.

5.2. Tỉnh Quảng Ngãi mới có đường bờ biển không?

Tỉnh Quảng Ngãi mới có đường bờ biển dài khoảng 130 km, chạy từ địa phận huyện Bình Sơn ở phía bắc đến phường Phổ Thạnh (vùng biển Sa Huỳnh) ở phía nam. Ngoài bờ biển lục địa, tỉnh Quảng Ngãi quản lý Đặc khu Lý Sơn với diện tích 10,39 km², nằm ngoài khơi Biển Đông, cách đất liền khoảng 15 hải lý (tương đương 27 đến 30 km) về phía đông – đông bắc.

5.3. Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp biên giới quốc gia nào sau khi tái cấu trúc?

Tỉnh Quảng Ngãi tiếp giáp đường biên giới quốc gia với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua địa bàn huyện Đăk Glei cũ (thuộc Kon Tum cũ) và tiếp giáp đường biên giới quốc gia với Vương quốc Campuchia qua địa bàn các huyện Sa Thầy, Ia H’Drai cũ (thuộc Kon Tum cũ). Cửa khẩu quốc tế Bờ Y nằm trên địa bàn xã Bờ Y là cửa khẩu hàng hóa quan trọng kết nối tỉnh Quảng Ngãi với Lào và Campuchia theo hành lang kinh tế Đông – Tây.

6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi sau khi hợp nhất với tỉnh Kon Tum là bao nhiêu km²?

Diện tích tỉnh Quảng Ngãi sau khi hợp nhất đạt 14.832,55 km², hình thành từ việc gộp diện tích của tỉnh Quảng Ngãi cũ (5.218,05 km²) và tỉnh Kon Tum cũ (9.614,5 km²), xếp thứ 5 toàn quốc về quy mô diện tích.

Toàn tỉnh hiện có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu Lý Sơn. Lãnh thổ trải dài từ đồng bằng ven biển và quần đảo Lý Sơn thuộc địa bàn Quảng Ngãi cũ đến vùng cao nguyên Bắc Tây Nguyên thuộc địa bàn Kon Tum cũ, nơi tiếp giáp biên giới Lào và Campuchia tại khu vực ngã ba Đông Dương.

6.1. Xã, phường, đặc khu nào có diện tích lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi?

Xã Ia Tơi (mã 23538) có diện tích 762.10 km², lớn nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, gấp khoảng 96.1 lần diện tích của phường Cẩm Thành, đơn vị hành chính cấp xã nhỏ nhất của tỉnh.

Xã nằm ở khu vực biên giới phía tây, giáp Vương quốc Campuchia, thuộc địa bàn Kon Tum cũ. Diện tích lớn là hệ quả của việc sáp nhập nhiều xã miền núi biên giới có địa hình đồi núi, rừng tự nhiên rộng lớn và mật độ dân cư thưa vào cùng một đơn vị hành chính, phù hợp với tiêu chí mở rộng quy mô đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.

6.2. Xã, phường, đặc khu nào có diện tích nhỏ nhất tỉnh Quảng Ngãi?

Phường Cẩm Thành (mã 21025) có diện tích 7.93 km², nhỏ nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, chỉ bằng khoảng 1.04% diện tích của xã Ia Tơi, đơn vị hành chính cấp xã lớn nhất của Quảng Ngãi.

Phường đồng thời là trung tâm hành chính của tỉnh, nơi đặt trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương. Diện tích nhỏ phản ánh đặc trưng đô thị lõi đã được đô thị hóa gần như toàn bộ quỹ đất, nơi tiêu chí sắp xếp ưu tiên gộp các phường trung tâm liền kề có mật độ dân cư cao thay vì mở rộng theo diện tích như các xã miền núi.

7. Quy mô dân số tỉnh Quảng Ngãi mới là bao nhiêu triệu người?

Dân số tỉnh Quảng Ngãi mới, sau khi hợp nhất đạt khoảng 2.161.755 người, mật độ bình quân 146 người/km². Sự phân bố dân cư giữa địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ (đồng bằng ven biển, dân số tập trung) và địa bàn tỉnh Kon Tum cũ (cao nguyên Tây Nguyên, mật độ thấp nhất cả nước) tạo ra chênh lệch mật độ sâu sắc trong nội tỉnh, thể hiện trực tiếp qua các chỉ số ĐVHC đông nhất và thưa nhất của tỉnh.

7.1. Xã, phường, đặc khu nào có dân số đông nhất Quảng Ngãi?

Xã Bình Minh có dân số khoảng 83.354 người, đông nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, gấp khoảng 916 lần dân số của xã Măng Bút (91 người), đơn vị có dân số ít nhất trong tỉnh. Dân số đông là hệ quả của việc gộp nhiều xã đồng bằng ven biển đông dân vào cùng một đơn vị hành chính, nơi có hạ tầng giao thông thuận lợi, đất canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản phát triển, thu hút dân cư sinh sống và làm việc qua nhiều thế hệ.

7.2. Xã, phường, đặc khu nào có dân số ít nhất Quảng Ngãi?

Xã Măng Bút có dân số khoảng 91 người, ít nhất trong 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, chỉ bằng khoảng 0.11% dân số của xã Bình Minh (83.354 người), đơn vị hành chính có dân số đông nhất tỉnh. Dân số thấp là hệ quả của địa hình cao nguyên hiểm trở, diện tích rừng tự nhiên chiếm phần lớn, giao thông đi lại khó khăn và vị trí xa trung tâm kinh tế, khiến khu vực khó thu hút và giữ chân người dân sinh sống lâu dài.

7.3. Mật độ dân số cao nhất tại Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Với mật độ 7.692 người/km², phường Cẩm Thành dẫn đầu toàn tỉnh Quảng Ngãi về mức độ tập trung dân cư, bỏ xa xã Măng Bút, nơi có mật độ thấp nhất tỉnh chỉ 0.2 người/km², tương đương khoảng cách chênh lệch hơn 38.000 lần. Quỹ đất tại phường đã được khai thác gần như tối đa cho nhà ở, dịch vụ và hạ tầng công cộng trong vai trò là lõi đô thị trung tâm của tỉnh, khiến dân cư dồn về đây với mật độ vượt trội so với phần còn lại của tỉnh.

7.4. Mật độ dân số thấp nhất tại Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Chỉ 0.2 người/km², xã Măng Bút là nơi thưa dân nhất trong toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi, một khoảng cách rất xa so với phường Cẩm Thành, nơi có mật độ dân số cao nhất tỉnh, lên tới 7.692 người/km². Địa hình cao nguyên núi cao, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm phần lớn, cùng vị trí biệt lập là những yếu tố khiến dân cư tại đây phân bố cực kỳ thưa thớt so với mặt bằng chung của toàn tỉnh.

8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế Quảng Ngãi sau hợp nhất là bao nhiêu tỷ đồng?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất đạt 173.526,456 tỷ đồng, ghi nhận sự đóng góp từ hai nền kinh tế có cơ cấu khác biệt: công nghiệp lọc hóa dầu và công nghiệp nặng từ địa bàn Quảng Ngãi cũ, và nông – lâm nghiệp, thủy điện, thương mại biên giới từ địa bàn Kon Tum cũ.

Khu kinh tế Dung Quất trên địa bàn Quảng Ngãi cũ, thành lập năm 1998 với diện tích 45.332 ha, là khu kinh tế tổng hợp ven biển có quy mô lớn tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nhà máy Lọc dầu Bình Sơn (BSR) trong Khu kinh tế Dung Quất là nhà máy lọc hóa dầu đầu tiên của Việt Nam vận hành thương mại từ năm 2009, với công suất thiết kế 6,5 triệu tấn dầu thô mỗi năm, đóng góp tỷ trọng lớn vào GRDP của tỉnh Quảng Ngãi.

Nguồn đóng góp GRDP từ địa bàn Kon Tum cũ có quy mô thấp hơn đáng kể, tập trung vào cà phê, cao su, sâm Ngọc Linh, thủy điện và dịch vụ thương mại qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ngãi bao nhiêu triệu đồng/năm?

Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Quảng Ngãi sau hợp nhất đạt 80.3 triệu đồng/năm, phản ánh sự chênh lệch về cơ cấu kinh tế giữa hai địa bàn cũ khi sáp nhập. Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ có thu nhập bình quân tương đối cao trong khu vực miền Trung nhờ giá trị gia tăng từ Khu kinh tế Dung Quất, trong khi địa bàn tỉnh Kon Tum cũ có thu nhập bình quân thấp hơn mức bình quân của miền Trung do cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông – lâm nghiệp và sản xuất quy mô nhỏ.

9. Mức thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi năm 2024 đạt bao nhiêu tỷ đồng?

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt 33.700 tỷ đồng, chủ yếu từ Khu kinh tế Dung Quất. Trong đó, Nhà máy Lọc dầu Bình Sơn (BSR) là đơn vị đóng thuế lớn nhất trên địa bàn.

Trước sáp nhập 2 tỉnh, địa bàn Quảng Ngãi thuộc nhóm tỉnh tự cân đối ngân sách hoặc được điều tiết về trung ương nhờ nguồn thu từ lọc hóa dầu và công nghiệp nặng tại Khu kinh tế Dung Quất, trong khi địa bàn Kon Tum được bổ sung từ ngân sách trung ương để bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư phát triển.

10. Cách thức tra cứu, truy lục và so sánh toàn bộ 96 ĐVHC cấp xã (86 xã, 9 phường, 1 đặc khu) tỉnh Quảng Ngãi từ nguồn dữ liệu địa chính

Quy trình tra cứu và đối chiếu từng đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ngãi tại https://sapnhap.bando.com.vn/:

Bước 1: Truy cập địa chỉ sapnhap.bando.com.vn trên trình duyệt. Trang web do Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam (NARENCA, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) vận hành, cung cấp bản đồ tra cứu tương tác toàn quốc theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 và Nghị quyết số 34 ngày 16/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.

Bước 2:

Gõ từ khóa “Quảng Ngãi” vào ô tìm kiếm trên bảng danh mục bên trái. Hệ thống trả về danh sách kết quả, trong đó dòng “Tỉnh Quảng Ngãi (sáp nhập từ: tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi)” xuất hiện ở đầu danh sách.

Bước 3: Mở rộng mục “Tỉnh Quảng Ngãi” trong danh mục bên trái để xem toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã bên dưới, sắp xếp theo thứ tự: đặc khu Lý Sơn, các phường, rồi đến các xã theo thứ tự chữ cái.

Bước 4: Chọn “Tỉnh Quảng Ngãi” để mở cửa sổ thông tin popup trên bản đồ. Popup hiển thị: mã ĐVHC 51 (theo QĐ 19/2025/QĐ-TTg), nguồn gốc sáp nhập, tổng 96 đơn vị (01 đặc khu, 09 phường, 86 xã), trung tâm hành chính tại số 48 – 50 – 52 đường Hùng Vương, phường Cẩm Thành, diện tích 14.832,55 km², dân số 2.161.755 người và căn cứ pháp lý là Nghị quyết số 202/2025/QH15.

Bước 5: Tra cứu từng xã, phường, đặc khu bằng cách nhập tên đơn vị cần tìm vào ô tìm kiếm hoặc nhấp trực tiếp vào tên trong danh sách. Ví dụ: đặc khu Lý Sơn (mã 21548, diện tích 10.40 km², dân số 25.639 người, sáp nhập từ huyện Lý Sơn cũ) hiển thị đầy đủ thông tin và vị trí trên bản đồ tương tác.

Bước 6: Tải xuống hoặc xem trực tuyến danh sách đầy đủ 96 đơn vị hành chính bằng cách nhấn nút “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” trong cửa sổ pop-up của tỉnh Quảng Ngãi.

Hướng dẫn cách tra cứu đơn vị hành chính thể hiện tỉnh Quảng Ngãi sáp nhập từ Kon Tum với 86 xã, 9 phường và đặc khu Lý Sơn kèm mã ĐVHC 51 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 16/6/2025
Hướng dẫn cách tra cứu đơn vị hành chính thể hiện tỉnh Quảng Ngãi sáp nhập từ Kon Tum với 86 xã, 9 phường và đặc khu Lý Sơn kèm mã ĐVHC 51 theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg ngày 16/6/2025

11. Xem bản đồ tỉnh Quảng Ngãi

11.1. Xem bản đồ hành chính Quảng Ngãi mới, sau khi sáp nhập

Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Ngãi mới nhất gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu Lý Sơn sau khi sáp nhập
Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Ngãi mới nhất gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu Lý Sơn sau khi sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp thể hiện toàn bộ 96 đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu, trên nền lãnh thổ 14.832,55 km² trải dài từ bờ Biển Đông đến đường biên giới quốc gia với Lào và Campuchia. Bản đồ hành chính Quảng Ngãi cung cấp 7 lớp thông tin chú giải đầy đủ, bao gồm ranh giới hành chính cấp xã, mạng lưới đường bộ, hệ thống thủy văn, địa danh và các ký hiệu chuyên biệt cho đặc khu và khu kinh tế. Dữ liệu nền bản đồ được lấy từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM), trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 108° Đông, múi chiếu 6°.

Lãnh thổ tỉnh Quảng Ngãi trải dài theo tọa độ địa lý từ 14°32′ đến 15°25′ vĩ độ Bắc và từ 107°20′ đến 109°04′ kinh độ Đông. Đường bờ biển dài khoảng 130 km từ Mũi Ba Làng An về phía bắc đến Sa Huỳnh về phía nam, cùng đặc khu Lý Sơn diện tích 10.39 km² nằm ngoài khơi, tạo ra 2 phiên bản bản đồ hành chính Quảng Ngãi đặc thù: phong cách hành chính đầy đủ (tích hợp bảng thống kê 96 đơn vị hành chính) và phong cách trực quan (màu tương phản cao cho nhận diện nhanh từng đơn vị hành chính).

Sản phẩm bản đồ giấy Quảng Ngãi do Bandoviet.com.vn cung cấp theo 6 khổ tiêu chuẩn: 75×100 cm, 84×120 cm (A0), 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm (2A0) và 150×200 cm, cùng các khổ linh hoạt từ A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt theo yêu cầu lên đến 200×600 cm. Sản phẩm bản đồ tỉnh Quảng Ngãi được in trên chất liệu giấy Couche 150-200 g/m², giấy Ford 160-180 g/m² hoặc giấy mỹ thuật cao cấp, sử dụng công nghệ in Offset 4 màu hoặc UV chống phai màu. Khung bản đồ có các lựa chọn: khung gỗ, khung composite, nẹp kính mica, nẹp nhựa, cuộn ống nhựa (miễn phí), bảo hành 10 năm. Tỷ lệ bản đồ cung cấp đa dạng, từ 1:25.000 đến 1:500.000, tùy theo mục đích sử dụng và khổ bản đồ mà khách hàng đặt mua.

11.2. Xem bản đồ hành chính Quảng Ngãi cũ, trước khi sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi cũ trước sáp nhập 2025 với 14 đơn vị cấp huyện phân vùng so le tương phản cao kèm bảng thống kê diện tích dân số và mật độ từng huyện thị thành
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi cũ trước sáp nhập 2025 với 14 đơn vị cấp huyện phân vùng so le tương phản cao kèm bảng thống kê diện tích dân số và mật độ từng huyện thị thành

11.3. Xem bản đồ Quảng Ngãi trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ vệ tinh địa hình Quảng Ngãi

11.5. Xem bản đồ GIS Quảng Ngãi theo từng lớp dữ liệu địa lý

Bản đồ hệ thống thông tin địa lý Quảng Ngãi mới phủ lớp ranh giới 96 xã, phường, đặc khu trên nền vệ tinh sau sáp nhập với Kon Tum
Bản đồ hệ thống thông tin địa lý Quảng Ngãi mới phủ lớp ranh giới 96 xã, phường, đặc khu trên nền vệ tinh sau sáp nhập với Kon Tum

12. Cơ sở pháp lý và mục tiêu sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu Bờ Y) của Quảng Ngãi (cũ) và Kon Tum (cũ) năm 2025 là gì?

Việc tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Quảng Ngãi và Kon Tum được triển khai dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chủ trương của Trung ương, gồm:

  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum được hợp nhất thành tỉnh Quảng Ngãi mới, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
  • Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025, có hiệu lực từ ngày 1.7.2025.
  • Đề án số 362/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi mới.
  • Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
  • Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chí phân loại đơn vị hành chính và số lượng đơn vị hành chính cấp xã.

Mục tiêu trực tiếp: Tổ chức lại hệ thống đơn vị hành chính cấp xã từ 272 đơn vị trên địa bàn Quảng Ngãi cũ và Kon Tum cũ xuống còn 96 đơn vị, tương ứng với mức giảm gần 65%. Qua đó, giảm số lượng đầu mối, tinh giản tổ chức, hạn chế tầng nấc quản lý và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ tại địa phương.

Mục tiêu tổng thể: Hình thành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm cấp tỉnh và cấp xã, đồng thời kết thúc tổ chức chính quyền cấp huyện. Mô hình này hướng tới việc rút ngắn tuyến chỉ đạo, giảm khâu trung gian, tăng cường kết nối trực tiếp giữa cấp tỉnh và cơ sở, qua đó nâng cao tính chủ động và hiệu quả trong quản trị địa phương.

Định hướng phát triển dài hạn: Việc kiện toàn địa giới và tổ chức bộ máy tạo nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, cải thiện môi trường đầu tư và khai thác hiệu quả các không gian kinh tế chiến lược như Khu kinh tế Dung Quất và hành lang kinh tế Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Bờ Y. Đồng thời, việc tăng cường liên kết giữa Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực ven biển được kỳ vọng mở rộng dư địa tăng trưởng, thúc đẩy giao thương, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế – xã hội liên vùng.

Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *