Danh Sách 54 Xã, Phường, Đặc Khu Mới Của Tỉnh Quảng Ninh Sau Sáp Nhập: Bảng Tra Cứu, Đối Chiếu ĐVHC Cũ Và Mới Sau Sáp Nhập

TRA CỨU DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH BẰNG AI

Tỉnh Quảng Ninh giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, do tỉnh đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số theo quy định. Tỉnh có tổng diện tích 6.207.9 km², dân số khoảng 1.497.447 người, thuộc Vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng. Lãnh thổ gồm vùng đất liền ở khu vực Đông Bắc và vùng biển đảo, với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ thuộc Vịnh Bắc Bộ.

Trong khi giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, tỉnh Quảng Ninh đã hoàn tất việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Kết quả sắp xếp hình thành 54 đơn vị hành chính cấp xã gồm 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu. Riêng xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà cũ được giữ nguyên địa giới, không thuộc diện sắp xếp. Mô hình tinh gọn bộ máy theo hướng 2 cấp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.

Bảng danh sách tra cứu 54 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp được tổng hợp đầy đủ trong các nội dung dưới đây, ghi nhận từng trường dữ liệu: số thứ tự, mã đơn vị hành chính, tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập, danh sách các đơn vị cũ được sáp nhập vào, trụ sở hành chính mới, diện tích tự nhiên, dân số, mật độ dân số và liên kết tra cứu bản đồ hành chính Quảng Ninh sau sáp nhập tương ứng với từng cấp tỉnh và xã.

Xem nhanh nội dung

1. Bảng tra cứu 54 đơn vị hành chính: 22 xã, 30 phường, 2 đặc khu của tỉnh Quảng Ninh mới sau sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Loại ĐVHC Bản đồ hành chính Quảng Ninh sau sáp nhập
1 07054 Xã Quảng La Xã Bằng Cả, Xã Dân Chủ, Xã Tân Dân, Xã Quảng La Xã Tra cứu bản đồ ngay
2 07060 Xã Thống Nhất Xã Vũ Oai, Xã Hòa Bình, Xã Thống Nhất, Xã Đồng Lâm Xã Tra cứu bản đồ ngay
3 06799 Xã Hải Hòa Xã Hải Lạng, Xã Hải Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
4 06862 Xã Tiên Yên Thị trấn Tiên Yên, Xã Phong Dụ, Xã Tiên Lãng, Xã Yên Than, Xã Đại Dực, Xã Đông Ngũ, Xã Vô Ngại Xã Tra cứu bản đồ ngay
5 06874 Xã Điền Xá Xã Hà Lâu, Xã Điền Xá, Xã Yên Than Xã Tra cứu bản đồ ngay
6 06877 Xã Đông Ngũ Xã Đông Hải, Xã Đại Dực, Xã Đông Ngũ Xã Tra cứu bản đồ ngay
7 06886 Xã Hải Lạng Xã Đồng Rui, Xã Hải Lạng, Xã Hải Hòa Xã Tra cứu bản đồ ngay
8 06985 Xã Lương Minh Xã Đồng Sơn, Xã Lương Minh Xã Tra cứu bản đồ ngay
9 06979 Xã Kỳ Thượng Xã Thanh Lâm, Xã Đạp Thanh, Xã Kỳ Thượng Xã Tra cứu bản đồ ngay
10 06970 Xã Ba Chẽ Thị trấn Ba Chẽ, Xã Thanh Sơn, Xã Nam Sơn, Xã Đồn Đạc, Xã Hải Lạng Xã Tra cứu bản đồ ngay
11 06913 Xã Quảng Tân Xã Quảng An, Xã Dực Yên, Xã Quảng Lâm, Xã Quảng Tân Xã Tra cứu bản đồ ngay
12 06895 Xã Đầm Hà Thị trấn Đầm Hà, Xã Tân Bình, Xã Đại Bình, Xã Tân Lập, Xã Đầm Hà Xã Tra cứu bản đồ ngay
13 06922 Xã Quảng Hà Thị trấn Quảng Hà, Xã Quảng Minh, Xã Quảng Chính, Xã Quảng Phong, Xã Quảng Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
14 06946 Xã Đường Hoa Xã Quảng Sơn, Xã Đường Hoa, Xã Quảng Long Xã Tra cứu bản đồ ngay
15 06931 Xã Quảng Đức Xã Quảng Thành, Xã Quảng Thịnh, Xã Quảng Đức Xã Tra cứu bản đồ ngay
16 06841 Xã Hoành Mô Xã Đồng Văn, Xã Hoành Mô Xã Tra cứu bản đồ ngay
17 06856 Xã Lục Hồn Xã Đồng Tâm, Xã Lục Hồn Xã Tra cứu bản đồ ngay
18 06838 Xã Bình Liêu Thị trấn Bình Liêu, Xã Húc Động, Xã Vô Ngại Xã Tra cứu bản đồ ngay
19 06724 Xã Hải Sơn Xã Bắc Sơn, Xã Hải Sơn Xã Tra cứu bản đồ ngay
20 06733 Xã Hải Ninh Xã Quảng Nghĩa, Xã Hải Tiến Xã Tra cứu bản đồ ngay
21 06757 Xã Vĩnh Thực Xã Vĩnh Trung, Xã Vĩnh Thực Xã Tra cứu bản đồ ngay
22 06967 Xã Cái Chiên Giữ nguyên như trước Xã Tra cứu bản đồ ngay
23 07090 Phường An Sinh Phường Bình Dương, Xã An Sinh, Xã Việt Dân, Phường Đức Chính Phường Tra cứu bản đồ ngay
24 07093 Phường Đông Triều Phường Thủy An, Phường Hưng Đạo, Phường Hồng Phong, Xã Nguyễn Huệ, Phường Đức Chính Phường Tra cứu bản đồ ngay
25 07081 Phường Bình Khê Phường Tràng An, Phường Bình Khê, Xã Tràng Lương Phường Tra cứu bản đồ ngay
26 07069 Phường Mạo Khê Phường Xuân Sơn, Phường Kim Sơn, Phường Yên Thọ, Phường Mạo Khê Phường Tra cứu bản đồ ngay
27 07114 Phường Hoàng Quế Phường Yên Đức, Phường Hoàng Quế, Xã Hồng Thái Tây, Xã Hồng Thái Đông Phường Tra cứu bản đồ ngay
28 06832 Phường Yên Tử Phường Phương Đông, Phường Phương Nam, Xã Thượng Yên Công Phường Tra cứu bản đồ ngay
29 06820 Phường Vàng Danh Phường Bắc Sơn, Phường Nam Khê, Phường Vàng Danh, Phường Trưng Vương Phường Tra cứu bản đồ ngay
30 06811 Phường Uông Bí Phường Quang Trung, Phường Thanh Sơn, Phường Yên Thanh, Phường Trưng Vương Phường Tra cứu bản đồ ngay
31 07135 Phường Đông Mai Phường Minh Thành, Phường Đông Mai Phường Tra cứu bản đồ ngay
32 07147 Phường Hiệp Hòa Phường Cộng Hòa, Xã Sông Khoai, Xã Hiệp Hòa Phường Tra cứu bản đồ ngay
33 07132 Phường Quảng Yên Phường Yên Giang, Phường Quảng Yên, Xã Tiền An Phường Tra cứu bản đồ ngay
34 07168 Phường Hà An Phường Tân An, Phường Hà An, Xã Hoàng Tân, Xã Liên Hòa Phường Tra cứu bản đồ ngay
35 07183 Phường Phong Cốc Phường Nam Hòa, Phường Yên Hải, Phường Phong Cốc, Xã Cẩm La Phường Tra cứu bản đồ ngay
36 07180 Phường Liên Hòa Phường Phong Hải, Xã Liên Vị, Xã Tiền Phong, Xã Liên Hòa Phường Tra cứu bản đồ ngay
37 06706 Phường Tuần Châu Phường Đại Yên, Phường Tuần Châu, Phường Hà Khẩu Phường Tra cứu bản đồ ngay
38 06661 Phường Việt Hưng Phường Giếng Đáy, Phường Việt Hưng, Phường Hà Khẩu Phường Tra cứu bản đồ ngay
39 06673 Phường Bãi Cháy Phường Hùng Thắng, Phường Bãi Cháy Phường Tra cứu bản đồ ngay
40 06652 Phường Hà Tu Phường Hà Phong, Phường Hà Tu Phường Tra cứu bản đồ ngay
41 06676 Phường Hà Lầm Phường Cao Thắng, Phường Hà Trung, Phường Hà Lầm Phường Tra cứu bản đồ ngay
42 06658 Phường Cao Xanh Phường Hà Khánh, Phường Cao Xanh Phường Tra cứu bản đồ ngay
43 06685 Phường Hồng Gai Phường Bạch Đằng, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Hồng Gai Phường Tra cứu bản đồ ngay
44 06688 Phường Hạ Long Phường Hồng Hà, Phường Hồng Hải Phường Tra cứu bản đồ ngay
45 07030 Phường Hoành Bồ Phường Hoành Bồ, Xã Sơn Dương, Xã Lê Lợi, Xã Đồng Lâm Phường Tra cứu bản đồ ngay
46 06760 Phường Mông Dương Phường Mông Dương, Xã Dương Huy Phường Tra cứu bản đồ ngay
47 06778 Phường Quang Hanh Phường Cẩm Thạch, Phường Cẩm Thủy, Phường Quang Hanh Phường Tra cứu bản đồ ngay
48 06793 Phường Cẩm Phả Phường Cẩm Trung, Phường Cẩm Thành, Phường Cẩm Bình, Phường Cẩm Tây, Phường Cẩm Đông Phường Tra cứu bản đồ ngay
49 06781 Phường Cửa Ông Phường Cẩm Phú, Phường Cẩm Thịnh, Phường Cẩm Sơn, Phường Cửa Ông Phường Tra cứu bản đồ ngay
50 06712 Phường Móng Cái 1 Phường Trần Phú, Phường Hải Hòa, Phường Bình Ngọc, Phường Trà Cổ, Xã Hải Xuân Phường Tra cứu bản đồ ngay
51 06709 Phường Móng Cái 2 Phường Ninh Dương, Phường Ka Long, Xã Vạn Ninh Phường Tra cứu bản đồ ngay
52 06736 Phường Móng Cái 3 Phường Hải Yên, Xã Hải Đông Phường Tra cứu bản đồ ngay
53 06994 Đặc khu Vân Đồn Thị trấn Cái Rồng, Xã Bản Sen, Xã Bình Dân, Xã Đài Xuyên, Xã Đoàn Kết, Xã Đông Xá, Xã Hạ Long, Xã Minh Châu, Xã Ngọc Vừng, Xã Quan Lạn, Xã Thắng Lợi, Xã Vạn Yên Đặc khu Tra cứu bản đồ ngay
54 07192 Đặc khu Cô Tô Thị trấn Cô Tô, Xã Đồng Tiến, Xã Thanh Lân Đặc khu Tra cứu bản đồ ngay

Bảng 1.1: Bảng thông tin tra cứu 54 đơn vị hành chính (22 xã, 30 phường, 2 đặc khu) của tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15

1.1. Danh sách 22 xã mới của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập

STT Mã xã Tên xã (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ xã
1 07054 Xã Quảng La Xã Bằng Cả, Xã Dân Chủ, Xã Tân Dân, Xã Quảng La Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng La 165.67 9.183 55 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
2 07060 Xã Thống Nhất Xã Vũ Oai, Xã Hòa Bình, Xã Thống Nhất, Xã Đồng Lâm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thống Nhất 120.1 71.665 597 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
3 06799 Xã Hải Hòa Xã Hải Lạng, Xã Hải Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Hòa 95.87 5.731 60 Thành phố Cẩm Phả cũ Xem bản đồ
4 06862 Xã Tiên Yên Thị trấn Tiên Yên, Xã Phong Dụ, Xã Tiên Lãng, Xã Yên Than, Xã Đại Dực, Xã Đông Ngũ, Xã Vô Ngại Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Tiên Yên 97.18 14.241 147 Huyện Tiên Yên cũ Xem bản đồ
5 06874 Xã Điền Xá Xã Hà Lâu, Xã Điền Xá, Xã Yên Than Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Điền Xá 240.49 6.956 29 Huyện Tiên Yên cũ Xem bản đồ
6 06877 Xã Đông Ngũ Xã Đông Hải, Xã Đại Dực, Xã Đông Ngũ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Ngũ 142.8 18.063 126 Huyện Tiên Yên cũ Xem bản đồ
7 06886 Xã Hải Lạng Xã Đồng Rui, Xã Hải Lạng, Xã Hải Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Lạng 131.03 9.827 75 Huyện Tiên Yên cũ Xem bản đồ
8 06985 Xã Lương Minh Xã Đồng Sơn, Xã Lương Minh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lương Minh 225.28 5.608 25 Huyện Ba Chẽ cũ Xem bản đồ
9 06979 Xã Kỳ Thượng Xã Thanh Lâm, Xã Đạp Thanh, Xã Kỳ Thượng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đạp Thanh 218.82 15.822 72 Huyện Ba Chẽ cũ Xem bản đồ
10 06970 Xã Ba Chẽ Thị trấn Ba Chẽ, Xã Thanh Sơn, Xã Nam Sơn, Xã Đồn Đạc, Xã Hải Lạng Trụ sở Huyện ủy Ba Chẽ 332.68 17.504 53 Huyện Ba Chẽ cũ Xem bản đồ
11 06913 Xã Quảng Tân Xã Quảng An, Xã Dực Yên, Xã Quảng Lâm, Xã Quảng Tân Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Tân 294.18 31.185 106 Huyện Đầm Hà cũ Xem bản đồ
12 06895 Xã Đầm Hà Thị trấn Đầm Hà, Xã Tân Bình, Xã Đại Bình, Xã Tân Lập, Xã Đầm Hà Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Đầm Hà 142.43 25.947 182 Huyện Đầm Hà cũ Xem bản đồ
13 06922 Xã Quảng Hà Thị trấn Quảng Hà, Xã Quảng Minh, Xã Quảng Chính, Xã Quảng Phong, Xã Quảng Long Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Quảng Hà 134.37 40.988 305 Huyện Hải Hà cũ Xem bản đồ
14 06946 Xã Đường Hoa Xã Quảng Sơn, Xã Đường Hoa, Xã Quảng Long Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Long 220.38 17.201 78 Huyện Hải Hà cũ Xem bản đồ
15 06931 Xã Quảng Đức Xã Quảng Thành, Xã Quảng Thịnh, Xã Quảng Đức Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Thành 131.48 11.682 89 Huyện Hải Hà cũ Xem bản đồ
16 06841 Xã Hoành Mô Xã Đồng Văn, Xã Hoành Mô Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoành Mô 137.91 9.014 65 Huyện Bình Liêu cũ Xem bản đồ
17 06856 Xã Lục Hồn Xã Đồng Tâm, Xã Lục Hồn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lục Hồn 107.13 9.974 93 Huyện Bình Liêu cũ Xem bản đồ
18 06838 Xã Bình Liêu Thị trấn Bình Liêu, Xã Húc Động, Xã Vô Ngại Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Bình Liêu 225.29 1.622 7 Huyện Bình Liêu cũ Xem bản đồ
19 06724 Xã Hải Sơn Xã Bắc Sơn, Xã Hải Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Sơn 132.04 4.567 35 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ
20 06733 Xã Hải Ninh Xã Quảng Nghĩa, Xã Hải Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Tiến 289.99 19.422 67 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ
21 06757 Xã Vĩnh Thực Xã Vĩnh Trung, Xã Vĩnh Thực Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vĩnh Thực 49.11 5.407 110 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ
22 06967 Xã Cái Chiên Giữ nguyên như trước Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cái Chiên 25.9 752 29 Huyện Hải Hà cũ Xem bản đồ

Bảng 1.2: Bảng thông tin tra cứu 22 xã mới của tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp, sáp nhập

1.2. Danh sách 30 phường mới của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập

STT Mã phường Tên phường (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ phường
1 07090 Phường An Sinh Phường Bình Dương, Xã An Sinh, Xã Việt Dân, Phường Đức Chính Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bình Dương 106.42 24.956 235 Thành phố Đông Triều cũ Xem bản đồ
2 07093 Phường Đông Triều Phường Thủy An, Phường Hưng Đạo, Phường Hồng Phong, Xã Nguyễn Huệ, Phường Đức Chính Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Đông Triều 40.42 43.712 1.081 Thành phố Đông Triều cũ Xem bản đồ
3 07081 Phường Bình Khê Phường Tràng An, Phường Bình Khê, Xã Tràng Lương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bình Khê 138.74 21.845 157 Thành phố Đông Triều cũ Xem bản đồ
4 07069 Phường Mạo Khê Phường Xuân Sơn, Phường Kim Sơn, Phường Yên Thọ, Phường Mạo Khê Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Mạo Khê 46.55 72.012 1.547 Thành phố Đông Triều cũ Xem bản đồ
5 07114 Phường Hoàng Quế Phường Yên Đức, Phường Hoàng Quế, Xã Hồng Thái Tây, Xã Hồng Thái Đông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoàng Quế 63.83 31.988 501 Thành phố Đông Triều cũ Xem bản đồ
6 06832 Phường Yên Tử Phường Phương Đông, Phường Phương Nam, Xã Thượng Yên Công Trụ sở Ban Quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử 113.23 38.932 344 Thành phố Uông Bí cũ Xem bản đồ
7 06820 Phường Vàng Danh Phường Bắc Sơn, Phường Nam Khê, Phường Vàng Danh, Phường Trưng Vương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trưng Vương 93.77 36.864 393 Thành phố Uông Bí cũ Xem bản đồ
8 06811 Phường Uông Bí Phường Quang Trung, Phường Thanh Sơn, Phường Yên Thanh, Phường Trưng Vương Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Uông Bí 49.81 59.866 1.202 Thành phố Uông Bí cũ Xem bản đồ
9 07135 Phường Đông Mai Phường Minh Thành, Phường Đông Mai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đông Mai 50.61 21.649 428 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
10 07147 Phường Hiệp Hòa Phường Cộng Hòa, Xã Sông Khoai, Xã Hiệp Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hiệp Hòa 35.83 33.381 932 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
11 07132 Phường Quảng Yên Phường Yên Giang, Phường Quảng Yên, Xã Tiền An Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị xã Quảng Yên 20.69 31.353 1.515 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
12 07168 Phường Hà An Phường Tân An, Phường Hà An, Xã Hoàng Tân, Xã Liên Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hà An 100.18 21.314 213 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
13 07183 Phường Phong Cốc Phường Nam Hòa, Phường Yên Hải, Phường Phong Cốc, Xã Cẩm La Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phong Cốc 42.17 27.356 649 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
14 07180 Phường Liên Hòa Phường Phong Hải, Xã Liên Vị, Xã Tiền Phong, Xã Liên Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Liên Hòa 71.44 32.847 460 Thị xã Quảng Yên cũ Xem bản đồ
15 06706 Phường Tuần Châu Phường Đại Yên, Phường Tuần Châu, Phường Hà Khẩu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đại Yên 62.08 14.904 240 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
16 06661 Phường Việt Hưng Phường Giếng Đáy, Phường Việt Hưng, Phường Hà Khẩu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Giếng Đáy 41.39 51.787 1.251 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
17 06673 Phường Bãi Cháy Phường Hùng Thắng, Phường Bãi Cháy Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bãi Cháy 25.39 42.108 1.658 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
18 06652 Phường Hà Tu Phường Hà Phong, Phường Hà Tu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hà Phong 37.6 29.643 788 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
19 06676 Phường Hà Lầm Phường Cao Thắng, Phường Hà Trung, Phường Hà Lầm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cao Thắng 11.99 47.747 3.982 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
20 06658 Phường Cao Xanh Phường Hà Khánh, Phường Cao Xanh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cao Xanh 38.89 32.809 844 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
21 06685 Phường Hồng Gai Phường Bạch Đằng, Phường Trần Hưng Đạo, Phường Hồng Gai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trần Hưng Đạo 5 51.333 10.267 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
22 06688 Phường Hạ Long Phường Hồng Hà, Phường Hồng Hải Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hồng Hải 6.08 52.905 8.701 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
23 07030 Phường Hoành Bồ Phường Hoành Bồ, Xã Sơn Dương, Xã Lê Lợi, Xã Đồng Lâm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoành Bồ 175.94 28.534 162 Thành phố Hạ Long cũ Xem bản đồ
24 06760 Phường Mông Dương Phường Mông Dương, Xã Dương Huy Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Mông Dương 167.16 18.953 113 Thành phố Cẩm Phả cũ Xem bản đồ
25 06778 Phường Quang Hanh Phường Cẩm Thạch, Phường Cẩm Thủy, Phường Quang Hanh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Quang Hanh 62.63 5.275 84 Thành phố Cẩm Phả cũ Xem bản đồ
26 06793 Phường Cẩm Phả Phường Cẩm Trung, Phường Cẩm Thành, Phường Cẩm Bình, Phường Cẩm Tây, Phường Cẩm Đông Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Cẩm Phả 17.52 61.506 3.511 Thành phố Cẩm Phả cũ Xem bản đồ
27 06781 Phường Cửa Ông Phường Cẩm Phú, Phường Cẩm Thịnh, Phường Cẩm Sơn, Phường Cửa Ông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cẩm Sơn 41.07 66.504 1.619 Thành phố Cẩm Phả cũ Xem bản đồ
28 06712 Phường Móng Cái 1 Phường Trần Phú, Phường Hải Hòa, Phường Bình Ngọc, Phường Trà Cổ, Xã Hải Xuân Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Móng Cái 82.47 46.588 565 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ
29 06709 Phường Móng Cái 2 Phường Ninh Dương, Phường Ka Long, Xã Vạn Ninh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ka Long 72.97 29.189 400 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ
30 06736 Phường Móng Cái 3 Phường Hải Yên, Xã Hải Đông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hải Yên 90.03 22.565 251 Thành phố Móng Cái cũ Xem bản đồ

Bảng 1.3: Bảng thông tin tra cứu 2 đặc khu của tỉnh Quảng Ninh sau hợp nhất tỉnh và thành phố

1.3. Danh sách 2 đặc khu của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập

STT Mã đặc khu Tên đặc khu (ĐVHC mới) Sáp nhập từ các đơn vị hành chính Trụ sở hành chính mới Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ dân số (người/km²) Quận/Huyện cũ Xem bản đồ đặc khu
1 06994 Đặc khu Vân Đồn Thị trấn Cái Rồng, Xã Bản Sen, Xã Bình Dân, Xã Đài Xuyên, Xã Đoàn Kết, Xã Đông Xá, Xã Hạ Long, Xã Minh Châu, Xã Ngọc Vừng, Xã Quan Lạn, Xã Thắng Lợi, Xã Vạn Yên Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Vân Đồn 538.92 53.904 100 Huyện Vân Đồn cũ Xem bản đồ
2 07192 Đặc khu Cô Tô Thị trấn Cô Tô, Xã Đồng Tiến, Xã Thanh Lân Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Cô Tô 53.68 5.151 96 Huyện Cô Tô cũ Xem bản đồ

Bảng 1.4: Bảng thông tin cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc 54 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ninh mới

1.4. Bộ máy hành chính 2 cấp tỉnh Quảng Ninh sau khi hợp nhất tỉnh thành

Cơ cấu đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh sau đợt sắp xếp tỉnh thành:

  • Tổng số đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp: 54.
  • Số xã: 22.
  • Số phường: 30.
  • Số đặc khu: 2 (Vân Đồn và Cô Tô).

Tỉnh Quảng Ninh tổ chức bộ máy hành chính theo mô hình 2 cấp, gồm cấp tỉnh và cấp xã, bãi bỏ cấp huyện và các cấp tương đương. Chính quyền địa phương tại 54 đơn vị cấp xã, phường và đặc khu trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm toàn bộ công tác quản lý nhà nước, dân sinh và kinh tế trên địa bàn.

1.5. Các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh chính thức hoạt động từ khi nào?

Chính quyền địa phương tại 53 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Riêng xã Cái Chiên giữ nguyên hoạt động liên tục từ trước thời điểm sắp xếp.

1.6. Tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập thuộc vùng kinh tế – xã hội nào?

Tỉnh Quảng Ninh thuộc Vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng. Tỉnh đóng vai trò cửa ngõ biển của vùng Đông Bắc, kết nối hành lang kinh tế ven biển từ thủ đô Hà Nội qua thành phố Hải Phòng đến Móng Cái và tiếp giáp biên giới với tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc.

2. Cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc 54 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ninh hiện tại

STT Mã ĐVHC Tên xã, phường, đặc khu sau sáp nhập Trụ sở làm việc mới Xem địa chỉ Google Maps
1 07054 Xã Quảng La Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng La Xem địa chỉ & chỉ đường
2 07060 Xã Thống Nhất Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thống Nhất Xem địa chỉ & chỉ đường
3 06799 Xã Hải Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
4 06862 Xã Tiên Yên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Tiên Yên Xem địa chỉ & chỉ đường
5 06874 Xã Điền Xá Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Điền Xá Xem địa chỉ & chỉ đường
6 06877 Xã Đông Ngũ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đông Ngũ Xem địa chỉ & chỉ đường
7 06886 Xã Hải Lạng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Lạng Xem địa chỉ & chỉ đường
8 06985 Xã Lương Minh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lương Minh Xem địa chỉ & chỉ đường
9 06979 Xã Kỳ Thượng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đạp Thanh Xem địa chỉ & chỉ đường
10 06970 Xã Ba Chẽ Trụ sở Huyện ủy Ba Chẽ Xem địa chỉ & chỉ đường
11 06913 Xã Quảng Tân Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Tân Xem địa chỉ & chỉ đường
12 06895 Xã Đầm Hà Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Đầm Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
13 06922 Xã Quảng Hà Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Quảng Hà Xem địa chỉ & chỉ đường
14 06946 Xã Đường Hoa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Long Xem địa chỉ & chỉ đường
15 06931 Xã Quảng Đức Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Thành Xem địa chỉ & chỉ đường
16 06841 Xã Hoành Mô Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoành Mô Xem địa chỉ & chỉ đường
17 06856 Xã Lục Hồn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lục Hồn Xem địa chỉ & chỉ đường
18 06838 Xã Bình Liêu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND huyện Bình Liêu Xem địa chỉ & chỉ đường
19 06724 Xã Hải Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
20 06733 Xã Hải Ninh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hải Tiến Xem địa chỉ & chỉ đường
21 06757 Xã Vĩnh Thực Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vĩnh Thực Xem địa chỉ & chỉ đường
22 06967 Xã Cái Chiên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cái Chiên Xem địa chỉ & chỉ đường
23 07090 Phường An Sinh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bình Dương Xem địa chỉ & chỉ đường
24 07093 Phường Đông Triều Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Đông Triều Xem địa chỉ & chỉ đường
25 07081 Phường Bình Khê Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bình Khê Xem địa chỉ & chỉ đường
26 07069 Phường Mạo Khê Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Mạo Khê Xem địa chỉ & chỉ đường
27 07114 Phường Hoàng Quế Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoàng Quế Xem địa chỉ & chỉ đường
28 06832 Phường Yên Tử Trụ sở Ban Quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử Xem địa chỉ & chỉ đường
29 06820 Phường Vàng Danh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trưng Vương Xem địa chỉ & chỉ đường
30 06811 Phường Uông Bí Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Uông Bí Xem địa chỉ & chỉ đường
31 07135 Phường Đông Mai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đông Mai Xem địa chỉ & chỉ đường
32 07147 Phường Hiệp Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hiệp Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
33 07132 Phường Quảng Yên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị xã Quảng Yên Xem địa chỉ & chỉ đường
34 07168 Phường Hà An Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hà An Xem địa chỉ & chỉ đường
35 07183 Phường Phong Cốc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Phong Cốc Xem địa chỉ & chỉ đường
36 07180 Phường Liên Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Liên Hòa Xem địa chỉ & chỉ đường
37 06706 Phường Tuần Châu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Đại Yên Xem địa chỉ & chỉ đường
38 06661 Phường Việt Hưng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Giếng Đáy Xem địa chỉ & chỉ đường
39 06673 Phường Bãi Cháy Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Bãi Cháy Xem địa chỉ & chỉ đường
40 06652 Phường Hà Tu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hà Phong Xem địa chỉ & chỉ đường
41 06676 Phường Hà Lầm Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cao Thắng Xem địa chỉ & chỉ đường
42 06658 Phường Cao Xanh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cao Xanh Xem địa chỉ & chỉ đường
43 06685 Phường Hồng Gai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Trần Hưng Đạo Xem địa chỉ & chỉ đường
44 06688 Phường Hạ Long Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hồng Hải Xem địa chỉ & chỉ đường
45 07030 Phường Hoành Bồ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hoành Bồ Xem địa chỉ & chỉ đường
46 06760 Phường Mông Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Mông Dương Xem địa chỉ & chỉ đường
47 06778 Phường Quang Hanh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Quang Hanh Xem địa chỉ & chỉ đường
48 06793 Phường Cẩm Phả Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Cẩm Phả Xem địa chỉ & chỉ đường
49 06781 Phường Cửa Ông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Cẩm Sơn Xem địa chỉ & chỉ đường
50 06712 Phường Móng Cái 1 Trụ sở Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Móng Cái Xem địa chỉ & chỉ đường
51 06709 Phường Móng Cái 2 Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Ka Long Xem địa chỉ & chỉ đường
52 06736 Phường Móng Cái 3 Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND phường Hải Yên Xem địa chỉ & chỉ đường
53 06994 Đặc khu Vân Đồn Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Vân Đồn Xem địa chỉ & chỉ đường
54 07192 Đặc khu Cô Tô Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Cô Tô Xem địa chỉ & chỉ đường

Bảng 2.1: Bảng thông tin cập nhật địa chỉ trụ sở làm việc 54 xã, phường, đặc khu tỉnh Quảng Ninh mới

2.1. Trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp, sáp nhập ở đâu?

Trụ sở Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh đặt tại 219 Nguyễn Văn Cừ, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trụ sở tiếp nhận hồ sơ hành chính, giải quyết thủ tục cho công dân và doanh nghiệp trong giờ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30.

Công dân cần truy lục hồ sơ đất đai, hộ tịch hoặc xử lý thủ tục hành chính sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, tra cứu địa bàn phường, xã phụ trách trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh trước khi nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở.

2.2. Danh sách ban lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Danh sách lãnh đạo chủ chốt tỉnh Quảng Ninh hiện tại là:

  • Ông Vũ Đại Thắng: Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh.
  • Bà Trịnh Thị Minh Thanh: Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Ông Bùi Văn Khắng: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhiệm kỳ 2026-2031.

3. Cập nhật mã tỉnh, bưu chính, vùng điện thoại và biển số xe Quảng Ninh sau khi tinh gọn bộ máy hành chính

3.1. Mã đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh trên CCCD và hồ sơ hành chính

Mã định danh đơn vị hành chính tỉnh Quảng Ninh theo hệ thống ĐVHC quốc gia được áp dụng thống nhất trên toàn bộ hồ sơ hành chính và thẻ căn cước công dân:

  1. Mã hành chính: 22.
  2. 3 chữ số đầu trên thẻ căn cước công dân (CCCD): 022 – áp dụng thống nhất cho toàn bộ công dân sinh tại tỉnh Quảng Ninh, không thay đổi sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025.

Công dân cần tra cứu mã định danh ĐVHC, xác minh thông tin địa chỉ thường trú hoặc cập nhật địa chỉ trên hồ sơ điện tử, tra cứu trực tiếp trên ứng dụng VNeID (Ứng dụng định danh và xác thực điện tử quốc gia) do Bộ Công an phát hành. Mục “Thông tin cá nhân” trên VNeID hiển thị địa chỉ thường trú theo đơn vị hành chính mới sau ngày 1/7/2025, phản ánh tên xã, phường, đặc khu sau khi được sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15.

3.2. Mã bưu chính các xã, phường, đặc khu hiện hành tỉnh Quảng Ninh

Mã bưu chính tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn 5 chữ số áp dụng từ ngày 24/8/2025 theo Quyết định số 2334/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Bưu cục cấp 1 của tỉnh đặt tại đường Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long. Tra cứu mã bưu chính cụ thể của từng xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Quảng Ninh tại mabuuchinh.vn để đối chiếu địa chỉ bưu gửi chính xác.

3.3. Mã vùng điện thoại tỉnh Quảng Ninh

Mã vùng điện thoại tỉnh Quảng Ninh là 0203 (+84 203). Số điện thoại cố định trên địa bàn tỉnh có định dạng 0203.xxx.xxxx, trong đó 7 chữ số tiếp theo là số thuê bao giữ nguyên sau khi tỉnh chuyển đổi mã vùng từ 033 sang 0203 vào năm 2017.

3.4. Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

Biển số xe đăng ký trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tiếp tục sử dụng đầu số 14, áp dụng thống nhất cho toàn bộ phương tiện đăng ký mới và tái đăng ký theo quy định hiện hành của Bộ Công an.

Tỉnh Quảng Ninh giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, không thuộc diện hợp nhất từ 2 hay nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh, do đó, không áp dụng cơ chế cấp nhiều đầu số hoặc xét ưu tiên theo địa giới cũ và mới. Cơ chế ưu tiên biển số theo địa giới hành chính chỉ áp dụng cho các tỉnh, thành phố thực hiện hợp nhất cấp tỉnh trong đợt sắp xếp năm 2025.

4. Quảng Ninh gộp với tỉnh, thành phố nào khi sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã?

Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, tỉnh Quảng Ninh không thuộc diện hợp nhất cấp tỉnh trong đợt điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025. Tỉnh đáp ứng đủ tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên (6.207.95 km²) và quy mô dân số (1.446.540 người) theo quy định, do đó giữ nguyên địa giới cấp tỉnh. Quảng Ninh chỉ thực hiện sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

5. Vị trí địa lý và ranh giới của Quảng Ninh sau sắp xếp, sáp nhập trên bản đồ hành chính Việt Nam hiện hành

5.1. Tỉnh Quảng Ninh giáp những địa phương nào sau khi hợp nhất?

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, địa giới tiếp giáp theo 4 hướng:

  • Giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) về phía đông và đông nam với đường bờ biển dài hơn 250 km, bao gồm hệ thống hơn 2.000 đảo thuộc Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long.
  • Giáp tỉnh Bắc Ninh (địa bàn Bắc Giang cũ) và tỉnh Lạng Sơn về phía tây và tây bắc.
  • Giáp thành phố Hải Phòng về phía tây nam.
  • Giáp tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc về phía bắc và đông bắc với đường biên giới trên bộ dài 132.8 km.

Trên tuyến biên giới đất liền phía bắc, tỉnh có 3 cửa khẩu chính gồm Móng Cái, Hoành Mô và Bắc Phong Sinh, tạo thành đầu mối thông quan duy nhất của Vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng có đường biên giới đất liền trực tiếp với Trung Quốc. Cửa khẩu Móng Cái là cửa khẩu quốc tế lớn nhất trên tuyến, kết nối trực tiếp với thành phố Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây và đóng vai trò trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của toàn vùng theo hành lang kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

5.2. Tỉnh Quảng Ninh có đường bờ biển không?

Tỉnh Quảng Ninh giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) với đường bờ biển dài hơn 250 km. Vùng biển tỉnh có hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, trong đó 1.030 đảo đã có tên trên bản đồ hành chính, chiếm khoảng 2/3 tổng số đảo của cả 34 tỉnh, thành phố hiện nay. Quảng Ninh là tỉnh duy nhất tại Việt Nam vừa có đường biên giới trên bộ vừa có đường biên giới trên biển với Trung Quốc.

5.3. Tỉnh Quảng Ninh giáp biên giới với những quốc gia nào?

Tỉnh Quảng Ninh tiếp giáp tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc về phía bắc và đông bắc, với đường biên giới trên bộ và đường biên giới trên biển được phân định theo Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ năm 2000 giữa Việt Nam và Trung Quốc. Quảng Ninh là tỉnh duy nhất trong Vùng kinh tế – xã hội Đồng bằng sông Hồng vừa có biên giới đất liền vừa có biên giới trên biển với Trung Quốc, tạo nên cấu trúc địa chính trị kép mà không tỉnh nào trong vùng có được.

Về thương mại, tuyến biên giới tập trung toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch qua 3 cửa khẩu Móng Cái, Hoành Mô và Bắc Phong Sinh. Các xã và phường dọc tuyến biên giới thuộc địa bàn các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thành phố Móng Cái sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 giữ nguyên chức năng quản lý biên giới và cửa khẩu.

6. Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Ninh mới, sau sáp nhập là bao nhiêu?

Diện tích tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã là 6.207.95 km², có diện tích lớn thứ 2/5 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, sau thành phố Hà Nội. Quy mô diện tích lớn xuất phát từ cơ cấu lãnh thổ đặc trưng gồm vùng đất liền khu vực Đông Bắc rộng lớn giáp biên giới và vùng biển đảo phân tán, khác biệt so với các tỉnh, thành phố đồng bằng canh tác trong cùng vùng kinh tế.

6.1. Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh?

Đặc khu Vân Đồn có diện tích 538.92 km², là đơn vị hành chính cấp xã lớn nhất tỉnh Quảng Ninh, gấp hơn 107 lần so với phường Hồng Gai (5 km²). Đặc khu Vân Đồn hình thành từ toàn bộ địa giới huyện Vân Đồn cũ, tích hợp 12 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm thị trấn Cái Rồng và 11 xã đảo thuộc Khu kinh tế Vân Đồn. Diện tích tổng hợp vượt trội do lãnh thổ đặc khu trải dài qua nhiều đảo lớn như Quan Lạn, Ngọc Vừng, Minh Châu, Bản Sen, và địa hình phân tán trên vùng biển rộng của Vịnh Bắc Bộ.

6.2. Đơn vị hành chính nào có diện tích nhỏ nhất của tỉnh Quảng Ninh?

Phường Hồng Gai có diện tích 5 km², là đơn vị hành chính cấp xã nhỏ nhất tỉnh Quảng Ninh, bằng 1/107 diện tích của đặc khu Vân Đồn (538.92 km²). Phường Hồng Gai hình thành từ 3 phường nội đô của thành phố Hạ Long cũ là Bạch Đằng, Trần Hưng Đạo và Hồng Gai, tập trung trong khu vực thương mại lõi của trung tâm thành phố. Diện tích nhỏ phản ánh mật độ đô thị cao khi không gian đất liền của phường bị giới hạn bởi vùng biển Vịnh Hạ Long về phía đông và địa hình đồi núi sát ven bờ về phía tây.

7. Dân số tỉnh Quảng Ninh sau hợp nhất là bao nhiêu?

Dân số tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp là khoảng 1.446.540 người, mật độ bình quân 233 người/km². Xếp thứ 5/5 trong số các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng về quy mô dân số, phản ánh cơ cấu lãnh thổ đặc thù: phần lớn diện tích là đồi núi giáp biên giới, rừng tự nhiên và hải đảo thưa dân, khác biệt với các tỉnh đồng bằng canh tác có mật độ cư trú cao trong cùng vùng kinh tế.

7.1. Đơn vị hành chính cấp xã nào đông dân nhất tỉnh Quảng Ninh?

Phường Mạo Khê đạt dân số cao nhất tỉnh Quảng Ninh với 72.012 người, gấp hơn 95 lần so với xã Cái Chiên là đơn vị ít dân nhất tỉnh. Phường là trung tâm công nghiệp khai thác than lớn, tập trung lực lượng lao động và gia đình công nhân qua nhiều thế hệ, dẫn đến quy mô dân số tích lũy vượt trội so với các đơn vị khác trong tỉnh. Phường Mạo Khê hình thành từ 4 phường của thành phố Đông Triều cũ: Xuân Sơn, Kim Sơn, Yên Thọ và Mạo Khê.

7.2. Đơn vị hành chính cấp xã nào ít dân nhất tỉnh Quảng Ninh?

Xã Cái Chiên là đơn vị có dân số thấp nhất tỉnh Quảng Ninh với 752 người, tương đương khoảng 1/95 dân số của phường Mạo Khê, đơn vị đông dân nhất tỉnh. Vị trí ngoài khơi huyện Hải Hà, với điều kiện tiếp cận phụ thuộc hoàn toàn vào đường thủy không thuận lợi cho việc tích tụ dân cư, khiến xã duy trì quy mô dân số nhỏ từ trước đến nay và sau sắp xếp. Xã Cái Chiên là xã đảo duy nhất trong tỉnh giữ nguyên địa giới trong đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025.

7.3. Đơn vị nào có mật độ dân số cao nhất tỉnh Quảng Ninh?

Phường Hồng Gai có mật độ dân số 10.267 người/km², cao nhất trong 54 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh. Mật độ vượt trội phản ánh đặc thù đô thị nén: toàn bộ dân cư tập trung trong quỹ đất liền rất hẹp tại lõi trung tâm thương mại và hành chính của thành phố Hạ Long cũ, không có không gian mở rộng do bị giới hạn bởi Vịnh Hạ Long về phía đông và địa hình đồi núi sát ven bờ về phía tây.

7.4. Đơn vị nào có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Quảng Ninh?

Xã Bình Liêu có mật độ dân số thấp nhất tỉnh Quảng Ninh, ước tính khoảng 7 người/km². Địa hình núi cao và rừng tự nhiên chiếm phần lớn trong tổng diện tích 225.29 km², điều kiện canh tác hạn chế khiến xã không tích lũy dân cư qua các thời kỳ và duy trì mật độ thưa nhất tỉnh. Xã Bình Liêu hình thành từ thị trấn Bình Liêu và 2 xã huyện Bình Liêu cũ, nằm sát đường biên giới với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

8. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Ninh năm 2024 đạt 347.500 tỷ đồng theo giá hiện hành, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8.42%, xếp thứ 20 cả nước về tốc độ tăng trưởng. Năng suất lao động xã hội bình quân đạt 569.6 triệu đồng mỗi người, tăng 9.8% so với cùng kỳ năm 2023.

8.1. Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ninh là bao nhiêu?

Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Quảng Ninh năm 2024 đạt khoảng 232 triệu đồng/năm, thuộc nhóm tỉnh có thu nhập bình quân cao nhất khu vực phía Bắc. Mức thu nhập này phản ánh cơ cấu kinh tế tập trung vào khai thác khoáng sản, thương mại cửa khẩu và dịch vụ du lịch biển đảo có giá trị gia tăng cao.

9. Thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ninh năm 2024 đạt bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2024 đạt 53.271 tỷ đồng, vượt mức dự toán Trung ương giao là 53.212 tỷ đồng. Về cơ cấu thu, thu nội địa đạt 35.022 tỷ đồng và thu từ xuất nhập khẩu đạt 18.083 tỷ đồng. Kết quả thu đạt được trong bối cảnh năm 2024 chịu tác động nặng nề từ bão số 3 (Yagi), phản ánh nỗ lực của ngành tài chính tỉnh trong việc hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách.

10. Hướng dẫn tra cứu, đối chiếu toàn bộ danh sách 54 xã, phường, đặc khu mới của tỉnh Quảng Ninh sau khi gộp tỉnh

Để tra cứu danh sách 54 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp, thực hiện theo 6 bước sau:

Bước 1:
Truy cập sapnhap.bando.com.vn → nhập “Quảng Ninh” vào ô tìm kiếm góc trên bên trái → chọn “Thành phố Quảng Ninh (giữ nguyên, không sáp nhập)” từ danh sách gợi ý. Hộp thông tin tỉnh hiển thị: 54 ĐVHC (02 đặc khu, 30 phường, 22 xã), diện tích, dân số, mã ĐVHC và số điện thoại của UBND tỉnh.

Bước 2:
Nhấn “Xem/Xuất bảng biểu dữ liệu” trong hộp thông tin để mở bảng tra cứu toàn bộ 54 đơn vị hành chính. Bảng gồm 5 cột: STT, Tên (đơn vị hành chính mới), Sáp nhập từ, Trung tâm hành chính, Diện tích (km²).

Bước 3:
Lọc theo tên đơn vị cần tra cứu. Nếu biết tên đơn vị mới → nhập vào ô lọc cột “Tên”. Nếu chỉ biết tên xã, phường, thị trấn cũ trước ngày 1/7/2025 → nhập vào ô lọc cột “Sáp nhập từ” để xác định đơn vị mới đã tiếp nhận địa bàn đó. Nhấn “Xuất Excel” ở góc trên phải để tải toàn bộ danh sách về máy.

Bước 4:
Đối chiếu thêm tại Bảng 1.1-1.4 trên trang này để tra mã ĐVHC, dân số, mật độ dân số và liên kết, để xem bản đồ của từng đơn vị. Chọn Bảng 1.2 cho 22 xã, Bảng 1.3 cho 30 phường, Bảng 1.4 cho 2 đặc khu. Bảng 1.1 tổng hợp toàn bộ 54 ĐVHC để tra nhanh khi chưa xác định loại đơn vị.

Bước 5:
Tra cứu/Tìm địa chỉ trụ sở UBND của từng xã, phường tại Mục 2 (Bảng 2.1). Đối chiếu cột “Trung tâm hành chính” trên sapnhap.bando.com.vn với Bảng 2.1 để xác nhận địa chỉ trụ sở hiện hành trước khi liên hệ trực tiếp. Liên kết chỉ đường Google Maps được đính kèm ở cột cuối của Bảng 2.1.

Bước 6:
Tra lãnh đạo tỉnh tại Mục 2.2 và xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh dạng in tại Mục 11. Nhấn liên kết “Xem bản đồ” ở cột cuối của Bảng 1.2 – 1.4 để xem bản đồ trực tuyến của từng đơn vị hành chính, hoặc tra cứu thông tin và đặt mua bản đồ in tại bandoviet.com.vn.

Cách tra cứu và đối chiếu toàn bộ danh sách 54 xã, phường, đặc khu mới của Quảng Ninh trên cổng NARENCA sau đợt sắp xếp, sáp nhập cấp xã
Cách tra cứu và đối chiếu toàn bộ danh sách 54 xã, phường, đặc khu mới của Quảng Ninh trên cổng NARENCA sau đợt sắp xếp, sáp nhập cấp xã

11. Xem bản đồ tỉnh Quảng Ninh

11.1. Xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh gồm 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu sau khi sắp xếp lại đơn vị cấp xã
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh gồm 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu sau khi sắp xếp lại đơn vị cấp xã

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập được in theo tỷ lệ 1:85.000 trên khổ giấy A0 (84 x 119 cm), thể hiện toàn bộ 54 đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu bằng hệ thống 7 lớp thông tin phân biệt theo màu sắc và kiểu nét riêng. Mỗi đơn vị hành chính có màu nền riêng theo nguyên tắc màu tương đối, kèm số thứ tự từ 1 đến 54 in trong vùng màu để đối chiếu tên trong bảng danh sách đặt ở góc dưới trái của tờ bản đồ. Ranh giới ngoài tỉnh và đường biên giới quốc gia với Trung Quốc dùng nét đứt hồng đậm, phân biệt với ranh giới cấp xã (nét đứt mảnh), hệ thống cao tốc và quốc lộ (nét liền đậm), mạng lưới đường tỉnh và đường phố (nét liền mỏng), sông, biển, vịnh (màu xanh dương) và đường bình độ địa hình (nét vàng nhạt).

Đặc điểm địa lý biển đảo của Quảng Ninh tạo ra 2 vùng màu chủ đạo trên tờ bản đồ: vùng xanh dương trải rộng toàn bộ Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long và hơn 2.000 hòn đảo dọc đường bờ biển dài 250 km, và vùng nét bình độ vàng nhạt dày đặc tại dải núi biên giới phía bắc, từ Bình Liêu đến Hải Hà. Hai đặc khu Vân Đồn và Cô Tô nằm ngoài khơi được thể hiện bằng ô bản đồ phụ (inset map) kèm ký hiệu khoảng cách đến đất liền, đặt cạnh khung bản đồ chính. Cơ quan quy hoạch và nhà đầu tư hành lang kinh tế ven biển dùng bản đồ để đối chiếu địa giới sau sắp xếp với hành lang Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và xác định vùng phủ của các đặc khu trên thực địa. Doanh nghiệp du lịch biển đảo và đơn vị phát triển bất động sản ven vịnh sử dụng bản đồ để xác định vị trí địa bàn của từng phường, xã theo ranh giới hành chính mới, phục vụ việc lập hồ sơ pháp lý và phân tích địa lý.

11.2. Xem bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh trước lúc sáp nhập

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh cũ phân vùng màu 14 huyện, thị, thành trước đợt tổ chức lại đơn vị cấp xã
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh cũ phân vùng màu 14 huyện, thị, thành trước đợt tổ chức lại đơn vị cấp xã

11.3. Xem bản đồ vị trí tỉnh Quảng Ninh trên Google Maps

11.4. Xem bản đồ địa hình tỉnh Quảng Ninh qua ảnh vệ tinh

11.5. Xem bản đồ GIS tỉnh Quảng Ninh theo lớp không gian

Bản đồ GIS tỉnh Quảng Ninh tách lớp riêng 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu Vân Đồn, Cô Tô, giữ nguyên địa giới cấp tỉnh
Bản đồ GIS tỉnh Quảng Ninh tách lớp riêng 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu Vân Đồn, Cô Tô, giữ nguyên địa giới cấp tỉnh

12. Cơ sở pháp lý nào quy định việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh?

Văn bản pháp lý cơ sở của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh:

  • Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15, xác lập danh sách các tỉnh, thành phố thực hiện hợp nhất cấp tỉnh năm 2025, tỉnh Quảng Ninh giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh do đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
  • Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 18-NQ/TW, xác định chủ trương sắp xếp lại các đơn vị hành chính theo hướng tinh gọn, hiệu quả, làm cơ sở chính trị cho toàn bộ quá trình tái cấu trúc hệ thống hành chính nhà nước.
  • Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, xác lập 54 đơn vị hành chính cấp xã (22 xã, 30 phường, 2 đặc khu), áp dụng thống nhất từ ngày 1/7/2025.
  • Chính phủ trình Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh năm 2025 làm cơ sở để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua phương án sắp xếp theo Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15.

Mục tiêu vĩ mô của việc sắp xếp đơn vị hành chính:

  • Việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Ninh hướng tới các mục tiêu chung trên toàn quốc:
    1. Tinh gọn bộ máy hành chính, giảm đầu mối cấp huyện và cấp xã, tăng hiệu lực quản lý nhà nước.
    2. Mở rộng địa giới các đơn vị hành chính cấp xã để đạt tiêu chuẩn về diện tích và dân số, tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
    3. Tổ chức lại chính quyền địa phương theo mô hình 2 cấp, rút ngắn khoảng cách giữa người dân và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
    4. Tái cấu trúc nguồn lực hành chính, tập trung biên chế vào các đơn vị cấp xã để trực tiếp phục vụ nhân dân.
  • Mục tiêu vi mô đối với tỉnh Quảng Ninh:
    1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn đất liền và hải đảo, hình thành 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu với quy mô địa lý và dân số phù hợp với năng lực quản lý cấp xã.
    2. Giữ nguyên xã Cái Chiên do đặc thù địa lý hải đảo xa đất liền, không đủ điều kiện sáp nhập với đơn vị hành chính khác.
    3. Xác lập mô hình đặc khu kinh tế tại Vân Đồn và Cô Tô trong khuôn khổ hành chính cấp xã, tạo khung pháp lý cho phát triển kinh tế biển đảo đặc thù.
    4. Thay đổi địa giới các đơn vị hành chính vùng biên giới như xã Bình Liêu, xã Hoành Mô, xã Hải Ninh, thực hiện tinh gọn bộ máy tại các địa bàn có mật độ dân số thấp sát đường biên với TQ.
Đánh giá bài viết

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *