Bản Đồ Hành Chính Miền Bắc Việt Nam Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 525.000 đ.495.000 đGiá hiện tại: 495.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính khu vực
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính miền Bắc mới, sau sáp nhập gồm 15 tỉnh, thành phố theo Nghị quyết 202/2025/QH15 từ ngày 1/7/2025
Bản đồ hành chính miền Bắc mới, sau sáp nhập là tài liệu địa lý phản ánh đầy đủ địa giới hành chính của 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam, gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội và Hải Phòng cùng 13 tỉnh là Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La, trên tổng diện tích 116.455,67 km² với dân số 40.028.791 người. Bản đồ miền Bắc được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM), Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép và kiểm duyệt số liệu, được xây dựng trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phản ánh toàn bộ thay đổi địa giới hành chính khu vực phía Bắc theo cơ cấu của 15 tỉnh, thành phố mới.

Bản đồ hành chính miền Bắc cập nhật cơ cấu hành chính mới theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội Việt Nam về việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, khu vực phía Bắc của nước Việt Nam tiến hành sắp xếp từ 25 tỉnh, thành phố xuống còn 15 tỉnh, thành phố, tương đương mức thay đổi 40%, đồng thời áp dụng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (cấp tỉnh và cấp cơ sở), bãi bỏ cấp huyện theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực phía Bắc tiến hành sắp xếp, sáp nhập và hình thành tổng cộng 1.368 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 1.095 xã, 269 phường và 4 đặc khu (Cát Hải và Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng, Vân Đồn và Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh). Các đơn vị hành chính trên bản đồ miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập được phân bổ tại 2 vùng kinh tế – xã hội: vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố với 626 đơn vị hành chính cấp xã: 202 phường, 420 xã, 04 đặc khu và vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh, quản lý 742 đơn vị hành chính cấp xã: 67 phường, 675 xã.
Sản phẩm bản đồ miền Bắc VN sau sáp nhập do Bandoviet.com.vn cung cấp, phân phối và cập nhật theo thông tin hành chính mới nhất từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam. Đây là tài liệu tham chiếu chính thức cho hệ thống hành chính của 15 tỉnh, thành phố thuộc khu vực phía Bắc.
2. Bản đồ hành chính miền Bắc sau sắp xếp, sáp nhập gồm 15 tỉnh, thành phố
Bản đồ hành chính miền Bắc sau sắp xếp, sáp nhập (15 tỉnh, thành phố) gồm các bản đồ thành phần sau:
- Bản đồ hành chính thành phố Hà Nội (126 ĐHVC cấp xã: 51 phường, 75 xã).
- Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng (114 ĐHVC cấp xã: 67 xã, 45 phường, 2 đặc khu).
- Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh (54 ĐVHC cấp xã: 21 xã, 30 phường, 2 đặc khu).
- Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh (99 ĐVHC cấp xã: 33 phường, 66 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên (104 ĐVHC cấp xã: 11 phường, 93 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình (129 ĐVHC cấp xã: 32 phường, 97 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (148 ĐVHC cấp xã: 15 phường, 133 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên (92 ĐVHC cấp xã: 15 phường, 77 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang (124 ĐVHC cấp xã: 7 phường, 117 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng (56 ĐVHC cấp xã: 3 phường, 53 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn (65 ĐVHC cấp xã: 4 phường, 61 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai (99 ĐVHC cấp xã: 10 phường, 89 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu (38 ĐVHC cấp xã: 2 phường, 36 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên (45 ĐVHC cấp xã: 3 phường, 42 xã).
- Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La (75 ĐVHC cấp xã: 8 phường, 67 xã).

Vùng ĐBSH có mật độ đô thị hóa cao nhất khu vực phía Bắc, với Hà Nội là thủ đô và trung tâm chính trị – hành chính quốc gia Việt Nam, đồng thời là đơn vị hành chính có dân số lớn nhất khu vực phía Bắc. Tỉnh Hưng Yên với diện tích 2.514,81 km² là đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất trong vùng ĐBSH và 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc sau sáp nhập, trong khi tỉnh Quảng Ninh với diện tích 6.207,95 km² là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất khu vực, tạo ra mức chênh lệch khoảng 2.5 lần giữa hai đơn vị. Về quy mô dân số, tỉnh Quảng Ninh ghi nhận dân số thấp nhất khu vực với khoảng 1.446.540 người, tạo ra mức chênh lệch dân số khoảng 6 lần so với Hà Nội, đơn vị hành chính đông dân nhất, với khoảng 8.807.523 người.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc sở hữu địa hình núi cao chiếm ưu thế, dân cư phân bố thưa và tập trung ở nhiều tỉnh biên giới giáp Trung Quốc, Lào. Xét về diện tích tự nhiên, tỉnh Sơn La dẫn đầu toàn vùng với 14.108,89 km², trong khi tỉnh Cao Bằng chỉ đạt 6.700,39 km², mức nhỏ nhất trong 9 tỉnh, với tỷ lệ chênh lệch xấp xỉ 2.1 lần giữa 2 đơn vị. Về mặt dân cư, tỉnh Phú Thọ đông dân nhất vùng với 4.022.638 người, nhờ vai trò trung tâm công nghiệp và đô thị hóa mạnh mẽ sau khi hợp nhất với Vĩnh Phúc (cũ) vs Hòa Bình (cũ). Ngược lại, tỉnh Cao Bằng ghi nhận quy mô dân số thấp nhất khu vực, chỉ 573.119 người, tương ứng với mức chênh lệch lên tới khoảng 7 lần so với Phú Thọ. Đặc biệt, Cao Bằng là tỉnh duy nhất trong vùng đồng thời giữ cả hai vị trí thấp nhất về diện tích lẫn dân số, phản ánh rõ nét đặc trưng địa hình núi đá vôi biên giới và mật độ cư trú cực thấp của khu vực Đông Bắc.

3. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính miền Bắc sau sắp xếp, sáp nhập
3.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh miền Bắc sau sắp xếp, sáp nhập
Bản đồ hành chính miền Bắc sau sáp nhập thể hiện toàn bộ địa giới hành chính của 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc, từ điểm cực Bắc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang cũ (nay thuộc địa bàn tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập, tọa độ 23°23′ B) đến ranh giới hành chính phía nam tại tỉnh Ninh Bình tiếp giáp tỉnh Thanh Hóa, mốc phân định giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ theo Nghị quyết 81/2023/QH15.
Phạm vi thể hiện trên bản đồ miền Bắc Việt Nam bao gồm toàn bộ đường bờ biển khu vực Vịnh Bắc Bộ với chiều dài hơn 500 km, qua thành phố Hải Phòng (khoảng 125 km) và tỉnh Quảng Ninh (khoảng 250 km), đồng thời thể hiện các đặc khu biển đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ thuộc Hải Phòng, Vân Đồn, Cô Tô thuộc Quảng Ninh) theo bản đồ chèn hoặc ký hiệu chuyên biệt.
Phạm vi địa lý bao quát trên bản đồ hành chính khu vực phía Bắc, trải rộng từ tọa độ kinh độ khoảng 102°08′ Đ (điểm cực Tây tại xã Sín Thầu, tỉnh Điện Biên – cột mốc A Pa Chải) đến 108°30′ Đ (phía đông tỉnh Quảng Ninh, tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ). Bản đồ hành chính miền Bắc xác lập ranh giới giữa 15 tỉnh, thành phố, thể hiện toàn bộ 7 tỉnh biên giới giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh) cùng 2 tỉnh biên giới giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (Điện Biên, Sơn La). Tỉnh lớn nhất trong phạm vi bản đồ là Sơn La (14.108,89 km²), tỉnh nhỏ nhất là Hưng Yên (2.514,81 km²). Tỉnh có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất là Phú Thọ (148 ĐVHC), tỉnh có ít nhất là Lai Châu (38 ĐVHC).
Bản đồ miền Bắc VN là sản phẩm bổ trợ trực tiếp cho Bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập mới nhất 2026 (34 tỉnh, thành phố toàn quốc) và là tài liệu tham chiếu khu vực cho người dùng cần theo dõi địa giới chi tiết hơn ở cấp độ vùng phía Bắc. Toàn bộ danh sách 1.368 đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập tại 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc đã được tích hợp vào hệ thống tra cứu địa giới hành chính tại đây.

3.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập in theo mục đích sử dụng
Bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam được phát hành với nhiều tỷ lệ in khác nhau, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng chuyên biệt của khách hàng. Mỗi tỷ lệ xác định mức độ chi tiết của địa danh, đường giao thông và địa giới hành chính hiển thị trên bản đồ, từ chi tiết cấp xã, phường, đặc khu (tỷ lệ lớn) đến tổng quan khu vực (tỷ lệ nhỏ). Bảng dưới đây tổng hợp các tỷ lệ phổ biến nhất cho bản đồ miền Bắc in trên giấy:
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính miền Bắc mới |
| Bản đồ hành chính miền Bắc chi tiết | 1:500.000 | 2A0 (119×168 cm), 150×200 cm | Ranh giới xã/phường/đặc khu, tên 1.368 ĐVHC cấp xã, quốc lộ, tỉnh lộ, đường cao tốc, đường sắt | Tra cứu địa giới xã, phường chi tiết cho cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu địa lý, đơn vị quy hoạch vùng phía Bắc | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam khổ lớn | 1:700.000 – 1:800.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới 15 tỉnh, thành phố, tên tỉnh lỵ, đường cao tốc, quốc lộ, sân bay, cảng biển | Treo tường tại hội trường lớn, phòng họp HĐND-UBND tỉnh, trung tâm điều hành doanh nghiệp lớn khu vực miền Bắc | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Bắc treo tường | 1:1.000.000 | A0 (84×119 cm), 75×100 cm | Tên 15 tỉnh, thành phố, ranh giới hành chính cấp tỉnh, đường cao tốc chính, sân bay lớn | Treo tường tại văn phòng doanh nghiệp, phòng học, thư viện, phòng chờ khu vực phía Bắc | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Bắc trưng bày | 1:1.500.000 đến 1:2.000.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm) | Tổng thể 15 tỉnh, thành phố phía Bắc, ranh giới tỉnh, đường cao tốc chính, cảng biển và sân bay lớn | Trưng bày tại sảnh văn phòng, showroom bất động sản, hội thảo đầu tư, xúc tiến thương mại miền Bắc | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Bắc tài liệu | 1:3.000.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Phác họa địa giới 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc | Đính kèm tài liệu báo cáo quy hoạch, giáo trình địa lý, slide thuyết trình, ấn phẩm truyền thông | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính miền Bắc VN in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 đến 4A0 và khổ đặc biệt đến M2xM6 (200×600 cm) | Theo nhu cầu cụ thể của khách hàng | Triển khai backdrop hội nghị, pano triển lãm, trang trí hội trường, dự án đặc thù thuộc miền Bắc Việt Nam | Liên hệ |
Bảng 3.1: Bảng tỷ lệ và khổ in bản đồ miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập, cập nhật đầy đủ, chi tiết 15 tỉnh, thành mới
4. Vị trí địa lý và ranh giới khu vực phía Bắc trên bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập
Trên bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập, khu vực phía Bắc trải dài theo trục Bắc – Nam từ vĩ độ 23°22’59” B (điểm cực Bắc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc cao nguyên đá Đồng Văn, địa bàn tỉnh Hà Giang cũ, về mặt hành chính hiện nay thuộc tỉnh Tuyên Quang mới, song vị trí và địa hình thực tế không thay đổi) xuống đến ranh giới tự nhiên phía Nam của Bắc Bộ tại dãy núi Tam Điệp, nơi phân định giữa tỉnh Ninh Bình và tỉnh Thanh Hóa, với kinh độ trải rộng từ khoảng 102°09′ đến 109°28′ kinh độ Đông.
Khu vực phía Bắc VN có hình dạng cánh quạt tỏa ra từ thủ đô Hà Nội, không có cấu trúc tuyến tính đồng nhất, phản ánh sự đa dạng về địa hình giữa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng núi cao Tây Bắc. Ranh giới địa lý của khu vực phía Bắc tiếp giáp 4 hướng:
- Phía Đông: tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ và Biển Đông, với đường bờ biển khoảng 500 km chạy qua tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng, 4 đặc khu biển đảo (Vân Đồn, Cô Tô thuộc Quảng Ninh, Cát Hải, Bạch Long Vĩ thuộc Hải Phòng) và cụm cảng biển Hải Phòng – Cái Lân được thể hiện rõ trên bản đồ.
- Phía Tây: tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đường biên giới quốc tế đi qua tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La, là một đoạn trong tổng chiều dài biên giới Việt Nam – Lào khoảng 2.067 km, dọc theo dãy Trường Sơn. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang (Điện Biên) là cửa ngõ giao thương Việt – Lào chính trong khu vực phía Bắc.
- Phía Nam: tiếp giáp tỉnh Thanh Hóa (khu vực Bắc Trung Bộ) tại dãy núi Tam Điệp – ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Ninh Bình và tỉnh Thanh Hóa, đồng thời là tuyến phân chia địa lý truyền thống giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
- Phía Bắc: tiếp giáp với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với đường biên giới đất liền dài khoảng 1.449 km. Điểm cực Bắc lãnh thổ đất liền Việt Nam là xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc cao nguyên đá Đồng Văn (địa bàn tỉnh Hà Giang cũ, nay thuộc tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập), tọa độ 23°22’59” B. Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) và cửa khẩu Lào Cai là 2 cửa ngõ thương mại biên giới lớn nhất giữa Việt Nam và Trung Quốc, được ký hiệu rõ ràng trên bản đồ hành chính. Khu vực phía Bắc là vùng địa lý duy nhất trong 3 vùng có đường biên giới tiếp giáp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (khoảng 1.449 km qua 7 tỉnh), đồng thời cũng tiếp giáp CHDCND Lào, khác với khu vực miền Nam không có đường biên giới với Lào, và khác với khu vực miền Trung không có đường biên giới với Trung Quốc.
5. Dân số và mật độ dân cư miền Bắc phản ánh trên bản đồ hành chính Việt Nam sau khi hợp nhất 25 tỉnh, thành khu vực phía Bắc
Dân số khu vực phía Bắc Việt Nam sau khi hợp nhất 25 tỉnh, thành phố xuống còn 15 tỉnh, thành phố, đạt 40.028.791 người trên diện tích 116.455,67 km², mật độ dân số trung bình xấp xỉ 344 người/km², cao hơn khu vực miền Trung (208 người/km²) nhưng thấp hơn khu vực miền Nam (654 người/km²), phản ánh sự cân bằng giữa đồng bằng đông dân và vùng núi thưa dân trong cơ cấu lãnh thổ phía Bắc. Phân bố dân cư phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa 2 tiểu vùng: vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên), vùng Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ thấp (Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng), sự tương phản này được thể hiện trực quan qua mật độ ký hiệu hành chính và kích thước địa danh trên bản đồ.
Thành phố Hà Nội là đơn vị hành chính có dân số lớn nhất khu vực phía Bắc với 8.807.523 người, đồng thời là thủ đô và trung tâm chính trị – hành chính – kinh tế – văn hóa của cả nước. Chênh lệch dân số giữa Hà Nội và Lai Châu phản ánh sự phân hóa đô thị – nông thôn – miền núi đặc trưng của không gian kinh tế – xã hội phía Bắc Việt Nam.
Sự phân hóa dân số giữa 15 tỉnh, thành phố phía Bắc sau sáp nhập ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn tỷ lệ bản đồ in: các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh cần mua bản đồ hành chính miền Bắc khổ lớn (115×155 cm, 150×200 cm, 2A0) với tỷ lệ 1:500.000 hoặc 1:700.000 để đọc được chi tiết cấp xã, phường tại các vùng mật độ cao, trong khi các cơ quan tại Điện Biên, Lai Châu, Sơn La có thể sử dụng tỷ lệ 1:1.000.000 đến 1:2.000.000 do mật độ địa danh cấp xã thưa hơn trên bản đồ.
Bản đồ hành chính của miền Bắc Việt Nam sử dụng hệ thống màu sắc full color, phân vùng theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu, trong đó, mỗi tỉnh, thành phố được gán một gam màu nền đặc trưng để phân biệt ranh giới lãnh thổ. Các đơn vị hành chính cấp xã, phường trong cùng một tỉnh được tô bằng các sắc độ đậm nhạt khác nhau của cùng một gam màu, tạo thành 15 vùng màu tương ứng với 15 tỉnh, thành phố. Tại các tỉnh, thành phố có mật độ ĐVHC cấp xã cao – Phú Thọ (148 ĐVHC), Hà Nội (126 ĐVHC), Tuyên Quang (124 ĐVHC), hệ thống phân độ màu yêu cầu tỷ lệ in đủ lớn (1:500.000 đến 1:700.000) để đường ranh giới và ký hiệu màu sắc giữa các xã, phường liền kề không bị chồng lấn. Tại Lai Châu (38 ĐVHC), Điện Biên (45 ĐVHC) và Cao Bằng (56 ĐVHC), diện tích trung bình mỗi đơn vị hành chính cấp xã lớn hơn nhiều lần, gam màu nền được thể hiện rõ ràng ngay ở tỷ lệ 1:1.000.000 đến 1:1.500.000 trên bản đồ hành chính khu vực phía Bắc.
6. Hệ thống giao thông kết nối 15 tỉnh, thành miền Bắc thể hiện trên bản đồ hành chính Việt Nam
Hạ tầng giao thông kết nối 15 tỉnh, thành phố thuộc khu vực phía Bắc nước Việt Nam được thể hiện trên bản đồ hành chính miền Bắc mới theo hệ thống ký hiệu đa phương thức (đường bộ, đường sắt, hàng không, cảng biển), phản ánh cấu trúc mạng lưới giao thông hướng tâm từ Hà Nội tỏa ra 4 hướng kết nối với 14 tỉnh, thành phố còn lại và các cửa khẩu quốc tế biên giới.
- Đường bộ cao tốc: toàn tuyến Cao tốc Bắc – Nam phía Đông đoạn qua khu vực phía Bắc chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Ninh Bình, qua các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình. Cao tốc Hà Nội – Lào Cai kết nối Hà Nội với tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang (địa bàn Yên Bái cũ) và Lào Cai, có tổng chiều dài khoảng 264 km. Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh hình thành hành lang kinh tế ven biển Đông Bắc dài khoảng 200 km.
- Đường sắt quốc gia: tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai (dài 296 km) kết nối Thủ đô Hà Nội với Lào Cai qua Phú Thọ và Tuyên Quang (địa bàn Yên Bái cũ), là tuyến đường sắt huyết mạch xuất khẩu khoáng sản và hàng hóa sang Trung Quốc qua cửa khẩu Lào Cai. Tuyến Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn) dài 167 km kết nối với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị. Tuyến Hà Nội – Hải Phòng dài 102 km phục vụ hành khách và hàng hóa vùng ĐBSH.
- Hàng không: 4 cảng hàng không phục vụ khu vực phía Bắc được ký hiệu trên bản đồ: Sân bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội) – lớn nhất miền Bắc và lớn thứ 2 cả nước, Sân bay quốc tế Cát Bi (Hải Phòng), Sân bay quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh) – thuộc địa bàn đặc khu Vân Đồn, Sân bay Điện Biên Phủ (Điện Biên).
- Cảng biển: cảng Hải Phòng (cụm cảng Lạch Huyện, Cát Lái, Hải Phòng) là cảng biển lớn nhất miền Bắc và là đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa chính của vùng ĐBSH. Cảng Cái Lân (Quảng Ninh) là cảng nước sâu hỗ trợ xuất khẩu than và hàng hóa khu vực Đông Bắc.
7. Các trung tâm chính trị, hành chính và công nghiệp trọng điểm thể hiện trên bản đồ hành chính khu vực miền Bắc
Bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập thể hiện hệ thống trung tâm chính trị, hành chính và kinh tế, cũng như các khu công nghiệp trọng điểm của khu vực phía Bắc, theo phân cấp đô thị và chức năng lãnh thổ. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước và toàn bộ bộ máy nhà nước trung ương, đồng thời là trung tâm kinh tế – tài chính – văn hóa – giáo dục lớn nhất miền Bắc, với GRDP đứng đầu khu vực.
Thành phố Hải Phòng là trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất khu vực phía Bắc, quản lý cụm cảng Lạch Huyện và 2 đặc khu biển đảo: Cát Hải và Bạch Long Vĩ. Tỉnh Quảng Ninh là trung tâm khai thác than, du lịch biển và là địa phương có GRDP bình quân đầu người cao nhất khu vực phía Bắc (khoảng 232 triệu đồng/năm), với cảng Cái Lân, đặc khu Vân Đồn (đồng thời là khu kinh tế biển đảo trọng điểm), đặc khu Cô Tô và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái (giao thương biên giới Việt Nam – Trung Quốc). Tỉnh Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp điện tử, công nghệ cao hàng đầu miền Bắc, tập trung các khu công nghiệp của Samsung, LG và chuỗi cung ứng linh kiện điện tử xuất khẩu.
Tỉnh Phú Thọ (hợp nhất từ Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ) tích hợp khu công nghiệp hóa chất – phân bón – giấy (Việt Trì), khu công nghiệp ô tô – cơ khí (Vĩnh Phúc cũ) và tiềm năng thủy điện sông Đà (Hòa Bình cũ). Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm luyện kim – gang thép truyền thống của miền Bắc với Khu liên hợp gang thép Thái Nguyên. Tỉnh Lào Cai là đầu mối giao thương biên giới Việt – Trung qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai và là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng Sa Pa – Fansipan, đồng thời có trữ lượng khoáng sản apatit lớn nhất Đông Nam Á tại mỏ Cam Đường.
8. Địa danh văn hóa, du lịch tiêu biểu trên bản đồ hành chính miền Bắc mới
Bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam sau sáp nhập thể hiện các di sản văn hóa, thiên nhiên và địa danh du lịch tiêu biểu của khu vực phía Bắc theo địa giới hành chính mới, với ký hiệu chuyên biệt phân biệt di sản thế giới của UNESCO và địa danh quốc gia đặc biệt.
- Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới 2 lần (năm 1994 và mở rộng năm 2000), xuất hiện trên bản đồ tỉnh Quảng Ninh với gần 1.969 hòn đảo đá vôi, phân bố trên diện tích khoảng 1.553 km², thuộc Vịnh Bắc Bộ.
- Hoàng thành Thăng Long là di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận năm 2010, nằm trong ranh giới hành chính của TP Hà Nội, từng giữ vai trò trung tâm quyền lực của các triều đại phong kiến Việt Nam kể từ thế kỷ XI.
- Quần thể danh thắng Tràng An là di sản Thế giới hỗn hợp được UNESCO công nhận năm 2014, thuộc bản đồ hành chính Ninh Bình (gồm Hà Nam và Nam Định cũ), bao gồm ba khu vực Tràng An, Bái Đính và Tam Cốc – Bích Động.
- Di tích quốc gia Cố đô Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình, từng là kinh đô đầu tiên của nhà nước phong kiến tập quyền Việt Nam vào thế kỷ X dưới hai triều Đinh và Tiền Lê.
- Di tích quốc gia Đền Hùng thuộc tỉnh Phú Thọ, gắn liền với tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO ghi danh vào năm 2012.
- Cao nguyên đá Đồng Văn, Công viên địa chất toàn cầu được UNESCO công nhận năm 2010, tọa lạc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang mới (thuộc tỉnh Hà Giang cũ), trải rộng khoảng 2.356 km² với địa hình karst đặc trưng.
- Thác Bản Giốc là một trong những thác nước xuyên biên giới lớn nhất châu Á, nằm tại tỉnh Cao Bằng, giáp ranh trực tiếp với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
- Đỉnh Fansipan (cao 3.143 m), cùng khu du lịch Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai, giữ kỷ lục là điểm cao nhất Việt Nam và cả bán đảo Đông Dương, được đánh dấu theo tọa độ địa lý và ký hiệu địa hình riêng trên bản đồ hành chính.
- Yên Tử, trung tâm Phật giáo Trúc Lâm của Việt Nam thuộc tỉnh Quảng Ninh, là nơi Phật hoàng Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm vào thế kỷ XIII.
- Chiến trường Điện Biên Phủ, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt thuộc tỉnh Điện Biên, gắn liền với chiến thắng lịch sử ngày 7 tháng 5 năm 1954.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Ba Vì, thuộc thành phố Hà Nội, nằm trong vùng đệm đô thị của Thủ đô và sở hữu đỉnh Tản Viên cao 1.296 m.
9. Thông số kỹ thuật của bản đồ miền Bắc Việt Nam sau khi gộp các tỉnh, thành phố
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Phạm vi thể hiện | Toàn bộ 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc Việt Nam sau sáp nhập theo Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ hành chính |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới quốc gia, địa giới cấp tỉnh, ký hiệu 3 cấp trung tâm hành chính (★ Thủ đô, ⊙ thành phố trực thuộc Trung ương, • trung tâm hành chính tỉnh), đường cao tốc và trục quốc lộ chính, đường sắt, sông – suối – ao – hồ, sân bay và cảng biển |
| Ranh giới tiếp giáp | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (phía Bắc, biên giới khoảng 1.449 km qua 7 tỉnh), CHDCND Lào (phía Tây, qua tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La), Biển Đông và Vịnh Bắc Bộ (phía Đông, bờ biển qua Quảng Ninh và Hải Phòng), tỉnh Thanh Hóa – vùng Bắc Trung Bộ (phía Nam, tại dãy núi Tam Điệp, ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Ninh Bình và tỉnh Thanh Hóa) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới 25 tỉnh, thành phố cũ trước sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Nội dung hành chính | 1.368 đơn vị hành chính cấp xã (1.095 xã, 269 phường, 4 đặc khu) thuộc 15 tỉnh, thành phố theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Bảng danh mục 15 tỉnh, thành phố: Hà Nội (126 ĐVHC), Hải Phòng (114), Quảng Ninh (54), Bắc Ninh (99), Hưng Yên (104), Ninh Bình (129), Phú Thọ (148), Thái Nguyên (92), Tuyên Quang (124), Cao Bằng (56), Lạng Sơn (65), Lào Cai (99), Lai Châu (38), Điện Biên (45), Sơn La (75) |
| Nội dung địa lý | Địa hình, sông suối (sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Cầu), Vịnh Bắc Bộ, dãy Hoàng Liên Sơn, cao nguyên đá Đồng Văn, điểm cực Bắc tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc cao nguyên đá Đồng Văn (địa bàn tỉnh Hà Giang cũ, nay thuộc tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập, tọa độ 23°22’59” B); 4 đặc khu biển đảo (Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Bạch Long Vĩ) |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới quốc gia và mốc địa giới hành chính cấp tỉnh |
| Ngôn ngữ | Tiếng Việt |
| Tỷ lệ in bản đồ giấy phổ biến | 1:500.000 (chi tiết, cấp xã), 1:700.000 (khổ lớn chuẩn), 1:1.000.000 (treo tường), 1:1.500.000 – 1:2.000.000 (trưng bày), 1:3.000.000 (tra cứu, tài liệu) |
| Kích thước khổ in thương mại | 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm |
| Tùy chọn khổ in theo yêu cầu | A4 (21×30 cm) đến 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (M2xM6) |
| Chất liệu giấy | Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật |
| Chất liệu in | In Offset 4 màu, In UV chống phai |
| Khung bản đồ hành chính | Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí) |
| Bảo hành | 3 năm |
Bảng 9.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính miền Bắc (15 tỉnh thành) mới, sau sáp nhập dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia VN-2000
10. Hướng dẫn đọc chú giải và hệ thống ký hiệu trên bản đồ hành chính miền Bắc VN
Bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam được in ấn, sử dụng hệ thống ký hiệu và màu sắc riêng biệt cho từng cấp hành chính và các yếu tố địa lý, cho phép đọc tổng thể 15 tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc cùng lúc trên một tờ bản đồ khổ lớn.
Điểm khác biệt căn bản của hệ ký hiệu bản đồ miền Bắc so với miền Trung và miền Nam: có ký hiệu ★ Thủ đô (Hà Nội) duy nhất trong 3 vùng địa lý, kết hợp với 1 ký hiệu ⊙ thành phố trực thuộc Trung ương (Hải Phòng), khác với 2 ký hiệu ⊙ ở miền Trung (Đà Nẵng, Huế) và 3 ký hiệu ★ ở miền Nam (Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ). Hệ ký hiệu trên bản đồ hành chính miền Bắc gồm 7 lớp chuẩn hóa theo hệ đo đạc quốc gia DOSM, đặc biệt ưu tiên thể hiện địa hình vùng núi Tây Bắc (đường bình độ dày), mạng lưới sông suối (sông Hồng, sông Đà, sông Lô) và 4 đặc khu biển đảo, được chèn riêng.
Hệ thống chú giải trên bản đồ hành chính khu vực phía Bắc gồm các lớp ký hiệu sau, đọc trực tiếp từ sản phẩm in tỷ lệ 1:700.000:
- Ký hiệu Thủ đô: ngôi sao 5 cánh (★) màu đỏ, đánh dấu Hà Nội là Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời là điểm tham chiếu địa lý trung tâm của toàn bản đồ hành chính khu vực phía Bắc.
- Ký hiệu thành phố trực thuộc Trung ương: vòng tròn đôi (⊙), dùng cho thành phố Hải Phòng, thành phố trực thuộc Trung ương thứ hai của khu vực phía Bắc
- Ký hiệu trung tâm hành chính tỉnh: chấm tròn (•), đại diện cho thành phố hoặc thị xã giữ vai trò trung tâm hành chính của 13 tỉnh còn lại thuộc khu vực phía Bắc.
- Ký hiệu ranh giới quốc gia: đường đứt nét đậm kèm điểm tròn, biểu thị đường biên giới với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (phía Bắc, dài khoảng 1.449 km) và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (phía Tây, qua tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La).
- Ký hiệu địa giới hành chính tỉnh: đường đứt nét mảnh, phân định 15 đơn vị hành chính cấp tỉnh, phối màu riêng theo từng đơn vị để dễ phân biệt.
- Ký hiệu đường sắt: đường đơn với các gạch ngang song song, biểu thị các tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Đồng Đăng (Lạng Sơn) và Hà Nội – Hải Phòng.
- Ký hiệu đường bộ và số đường: đường màu đỏ hoặc cam kèm mã số, biểu thị cao tốc Bắc Nam (đoạn Lạng Sơn – Ninh Bình), cao tốc Hà Nội – Lào Cai, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh cùng các quốc lộ 1A, 2, 3, 6, 4B.
- Ký hiệu sông, suối, ao, hồ: đường và vùng tô màu xanh lam, biểu thị hệ thống sông Hồng, sông Đà, sông Lô, sông Cầu, sông Thương cùng các hồ lớn: hồ Hòa Bình (thuộc địa bàn Hòa Bình cũ, nay thuộc tỉnh Phú Thọ) và hồ Thác Bà (thuộc địa bàn Yên Bái cũ, nay thuộc tỉnh Lào Cai).
- Ký hiệu sân bay: biểu tượng máy bay, đánh dấu vị trí 4 cảng hàng không khu vực phía Bắc gồm Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn và Điện Biên Phủ.
- Ký hiệu cảng biển: biểu tượng mỏ neo, đánh dấu cảng Hải Phòng và cảng Cái Lân (Quảng Ninh), hai cảng biển lớn nhất khu vực miền Bắc VN.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Claude
Tư vấn với Gemini