Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Đắk Lắk Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính Đắk Lắk mới, sau sắp xếp, sáp nhập tỉnh thể hiện chi tiết 102 xã, phường theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới, sau sắp xếp, là tài liệu địa giới ghi nhận chi tiết 102 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, trong đó có 88 xã, 14 phường và 0 đặc khu, được tái cơ cấu địa giới từ tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên cũ, Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là cơ sở pháp lý xác lập đơn vị hành chính tích hợp này. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới xác định ranh giới hành chính đơn vị có diện tích tự nhiên 18.096,40 km² và quy mô dân số 3.346.853 người, trải rộng từ cao nguyên Tây Nguyên và đường biên giới quốc tế tiếp giáp Vương quốc Campuchia phía tây đến dải duyên hải Biển Đông với đường bờ biển khoảng 189 km từ địa bàn Phú Yên trước đây phía đông, hình thành đơn vị hành chính cấp tỉnh tích hợp đồng thời vùng cao nguyên Tây Nguyên, tuyến biên giới Campuchia và tuyến duyên hải Nam Trung Bộ trong phạm vi một đơn vị.

Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2025, là cơ sở pháp lý để xác định địa giới hành chính cho toàn bộ bản đồ hành chính của tỉnh Đắk Lắk được xuất bản và in ấn. Toàn bộ dữ liệu địa giới trên bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép, kiểm duyệt theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đảm bảo tính chính xác pháp lý đối với toàn bộ đường địa giới hành chính cấp xã của tỉnh. Trung tâm hành chính tỉnh Đắk Lắk đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột – đô thị loại I, là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của vùng Tây Nguyên, đồng thời là đầu mối giao thông kết nối hành lang Đông – Tây từ cảng biển Vũng Rô đến các cửa khẩu biên giới Campuchia trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Đắk Lắk hoàn thành việc sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn, hợp nhất đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (cũ) và tỉnh Phú Yên (cũ), xuống còn 102 đơn vị hành chính cấp xã mới (88 xã, 14 phường). Trong 102 đơn vị hành chính cấp xã, 82 xã và 14 phường được hình thành sau sắp xếp theo quy định của nghị quyết; 6 đơn vị còn lại là các xã giữ nguyên địa giới hành chính, gồm: xã Ea H’Leo, xã Ea Trang, xã Ia Lốp, xã Ia Rvê, xã Krông Nô và xã Vụ Bổn.

Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau khi sáp nhập được sản xuất với phân vùng màu sắc theo từng đơn vị hành chính cấp xã, thể hiện rõ ranh giới của 102 xã, phường trên nền bản đồ khổ lớn. Sản phẩm có kích thước tiêu chuẩn từ 75×100 cm đến 150×200 cm, phù hợp để treo tường tại văn phòng, hội trường, phòng họp; in theo yêu cầu từ khổ A4 đến A0 hoặc khổ đặc biệt 200×600 cm phục vụ hội nghị, triển lãm và không gian công cộng. Bản đồ tỉnh Đắk Lắk khổ A0 (84 × 119 cm – 841 × 1189 mm – 33.1 × 46.8 inch) là kích thước được lựa chọn nhiều nhất cho các cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi địa giới, tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk hợp nhất từ Đắk Lắk (cũ) và Phú Yên (cũ)
2.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ Đắk Lắk sau khi sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới thể hiện toàn bộ địa giới của tỉnh, bao phủ địa bàn tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên cũ, trong tọa độ địa lý từ 107°28’57” đến 109°20′ kinh Đông và từ 12°09’45” đến 13°50′ vĩ Bắc. Xã Buôn Đôn là đơn vị hành chính cấp xã có diện tích lớn nhất trên địa bàn tỉnh với 1.118 km², còn phường Tân An là đơn vị có diện tích nhỏ nhất với 8.06 km². Phạm vi bản đồ kéo dài từ các xã vùng biên giới Campuchia phía tây đến Mũi Điện – điểm cực đông đất liền Việt Nam và tuyến bờ biển qua vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô thuộc địa bàn Phú Yên cũ phía đông.
Phần địa bàn thuộc tỉnh Phú Yên cũ, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, có 27 xã và 7 phường tập trung ở phía đông và đông bắc, trong đó có thành phố Tuy Hòa và các đơn vị ven biển duyên hải. 6 xã giữ nguyên địa giới hành chính đều nằm tại khu vực tiếp giáp Vương quốc Campuchia phía tây của tỉnh, có vị trí chiến lược về quốc phòng và an ninh biên giới.
2.2. Xem tỷ lệ in sản phẩm bản đồ giấy tỉnh Đắk Lắk mới, sau sáp nhập theo mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Đắk Lắk mới |
| Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Địa giới hành chính 102 ĐVHC cấp xã, hệ thống đường bộ, điểm dân cư, trụ sở UBND cấp xã toàn tỉnh Đắk Lắk | Công tác tra cứu địa giới xã, phường tại UBND tỉnh, phòng địa chính, sở nội vụ và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Đắk Lắk treo tường | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới 102 xã, phường tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập năm 2025, tên đơn vị hành chính mới, hệ thống đường, sông, đường bờ biển 189 km địa bàn Phú Yên cũ | Không gian làm việc UBND, phòng giám đốc doanh nghiệp, phòng họp cần bản đồ hành chính Đắk Lắk trưng bày và tra cứu thường xuyên | Liên hệ |
| Bản đồ Đắk Lắk tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Mạng lưới đường nội đô Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa, đường liên xã, vị trí điểm dân cư, cửa khẩu Đắk Ruê và khu vực biên giới Campuchia sau sáp nhập | Nhu cầu định vị bất động sản, đầu tư cảng Vũng Rô, lập kế hoạch logistics hành lang Tây Nguyên – duyên hải Nam Trung Bộ | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Phạm vi tiếp giáp tỉnh Đắk Lắk với các tỉnh lân cận (Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Campuchia), giao thông liên tỉnh, trục QL14 hành lang Tây Nguyên và kết nối vùng | Showroom bất động sản, sảnh văn phòng, phòng khách VIP, hội thảo đầu tư và xúc tiến thương mại vùng cao nguyên Tây Nguyên | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Bản đồ định vị tỉnh Đắk Lắk trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ kèm ranh giới hành chính các tỉnh lân cận | Tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, ấn phẩm truyền thông, infographic và slide thuyết trình cần hình ảnh vị trí địa lý Đắk Lắk | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Lớp dữ liệu tùy chỉnh: phạm vi hiển thị, tỷ lệ, thông tin hành chính và chất liệu in theo không gian thực tế | Backdrop sự kiện, triển lãm ngoài trời, standee, bản đồ canvas trang trí theo không gian và yêu cầu thực tế của khách hàng | Liên hệ |
| Bản đồ giấy tỉnh Đắk Lắk tra cứu đất nông nghiệp | 1:50.000 đến 1:100.000 | 84×120 cm, 100×130 cm | Phạm vi và ranh giới các xã vùng Buôn Ma Thuột, Ea H’leo, Krông Pắk, mạng lưới đường tiếp cận từ quốc lộ vào từng xã, vị trí trung tâm hành chính, sông suối và hồ tham chiếu nguồn nước tưới | Định vị vùng, lựa chọn xã mục tiêu khi nghiên cứu quỹ đất cà phê robusta, sầu riêng hoặc hồ tiêu tại các tiểu vùng canh tác trọng điểm của tỉnh | Liên hệ |
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp 7 tỷ lệ và khổ in bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, sáp nhập phổ biến nhất
Ngoài các sản phẩm trong danh sách trên, bản đồ Đắk Lắk còn được sản xuất ở các nhóm tỷ lệ chi tiết hơn phục vụ công tác chuyên môn: tỷ lệ 1:10.000 cho lập quy hoạch chung toàn tỉnh, tỷ lệ 1:5.000 cho quy hoạch phân khu và quản lý đất đai cấp xã, phường, tỷ lệ 1:2.000 cho quy hoạch chi tiết từng lô đất và phát triển cơ sở hạ tầng. Ba nhóm tỷ lệ này thường được xuất bản dưới dạng file kỹ thuật số hoặc bản in khổ A0, 2A0, cung cấp trực tiếp cho các Sở, Ban, Ngành, chủ đầu tư dự án và các đơn vị tư vấn quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
Khác với bản đồ địa chính Đắk Lắk (loại tài liệu ghi nhận thửa đất), bản đồ hành chính Đắk Lắk (theo pháp luật đất đai) xác định ranh giới của 102 đơn vị cấp xã, phường trên toàn tỉnh sau khi sắp xếp, đồng thời ghi nhận chủ sử dụng và hồ sơ pháp lý của từng thửa đất. Đây là một trong 11 sản phẩm bản đồ cấp tỉnh trong hệ thống Bandoviet phủ toàn vùng miền Trung. Đối với nhu cầu đối chiếu địa giới nhiều tỉnh hoặc tra cứu quy mô vùng, khách hàng có thể kết hợp bản đồ Đắk Lắk tỷ lệ chi tiết với bản đồ hành chính miền Trung toàn vùng – tài liệu bao phủ địa giới của cả 11 tỉnh, thành phố trong khu vực – sau khi sắp xếp trên một tờ bản đồ.
3. Vị trí địa lý tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập trên bản đồ Việt Nam mới
Tỉnh Đắk Lắk mới nằm trong khu vực miền Trung Việt Nam, thuộc vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 107°28’57” đến 109°20′ kinh Đông và từ 12°09’45” đến 13°50′ vĩ Bắc. Tỉnh hình thành từ việc hợp nhất 2 tỉnh thành cũ: Đắk Lắk và Phú Yên, tích hợp đồng thời đường biên giới quốc gia tiếp giáp Vương quốc Campuchia, địa bàn cao nguyên Tây Nguyên và đường bờ biển Biển Đông trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Ranh giới hành chính tỉnh Đắk Lắk mới tiếp giáp 4 hướng như sau: Phía đông tiếp giáp Biển Đông qua dải bờ biển duyên hải thuộc địa bàn Phú Yên cũ và tỉnh Khánh Hòa mới (gồm Khánh Hòa cũ và Ninh Thuận cũ). Phía tây có đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Vương quốc Campuchia. Phía nam tiếp giáp tỉnh Lâm Đồng mới (gồm Lâm Đồng cũ, Đắk Nông cũ và Bình Thuận cũ). Phía bắc tiếp giáp tỉnh Gia Lai mới (gồm Gia Lai cũ và Bình Định cũ).
Trong cơ cấu hành chính 11 tỉnh, thành phố miền Trung sau sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk giữ vị trí trung tâm trong nhóm 3 tỉnh Tây Nguyên, kết nối Gia Lai mới phía bắc và Lâm Đồng mới phía nam, cả 3 tỉnh cùng chia sẻ địa bàn cao nguyên Tây Nguyên liên tục và kết nối theo trục Bắc – Nam qua Quốc lộ 14 (Đường Hồ Chí Minh). Các tuyến đường ngang hướng Đông – Tây trên địa bàn tỉnh kết nối trực tiếp vùng cao nguyên với các cảng biển ở vùng Phú Yên cũ. Mũi Điện, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, là điểm cực đông đất liền của Việt Nam, xác định vị trí địa lý đặc trưng của tỉnh trong hệ thống 34 tỉnh, thành phố mới.

4. Dân số, mật độ dân cư tỉnh Đắk Lắk trên bản đồ hành chính sau khi sáp nhập
Tỉnh Đắk Lắk mới có dân số 3.346.853 người với mật độ dân số bình quân 185 người/km² trên diện tích tự nhiên 18.096,40 km². Sự phân bố dân cư phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa các đơn vị hành chính vùng đô thị và các đơn vị vùng biên giới, rừng núi: phường Buôn Ma Thuột là đơn vị hành chính cấp xã đông dân nhất với 169.596 người; xã Krông Á là đơn vị ít dân nhất với 129 người. Về mật độ dân số, phường Tân An có mật độ cao nhất, đạt 10.670 người/km², trong khi xã Yang Mao có mật độ thấp nhất, chỉ 3 người/km², phản ánh sự phân bố theo địa hình từ đô thị trung tâm đến vùng rừng núi và biên giới (tỷ lệ chênh lệch lên đến hơn 3.556 lần).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Đắk Lắk mới đạt 198.132,95 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 59,2 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế tỉnh kết hợp thế mạnh nông nghiệp Tây Nguyên từ địa bàn Đắk Lắk cũ (cà phê Buôn Ma Thuột, hồ tiêu, cao su) với kinh tế thủy sản, cảng biển và du lịch từ địa bàn Phú Yên cũ. Tỉnh Đắk Lắk mới thuộc vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ, mã tỉnh 66, mã vùng điện thoại 0262, biển số xe 47 (địa bàn Đắk Lắk cũ) và 78 (địa bàn Phú Yên cũ).
Mật độ dân số 185 người/km² của tỉnh Đắk Lắk mới phản ánh sự kết hợp của hai mô hình phân bố dân cư: địa bàn Đắk Lắk cũ có mật độ trung bình thấp do phần lớn diện tích là rừng và cao nguyên, trong khi địa bàn Phú Yên cũ có mật độ cao hơn, tập trung ở đồng bằng ven biển Tuy Hòa. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk thể hiện phân vùng màu sắc, cho phép quan sát trực quan sự phân bố của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã (xã – xã, xã – phường, phường – phường) theo địa hình và mật độ dân cư trên toàn địa bàn tỉnh.

5. Hạ tầng giao thông và kết nối vùng trên bản đồ hành chính Đắk Lắk sau sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập thể hiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối hai vùng địa lý cấu thành tỉnh: vùng cao nguyên Tây Nguyên từ Đắk Lắk cũ và vùng duyên hải Nam Trung Bộ từ Phú Yên cũ. Hệ thống giao thông đa phương thức trên địa bàn tỉnh bao gồm đường bộ (cao tốc, quốc lộ và đường liên tỉnh), đường sắt Bắc – Nam, cảng biển nước sâu và 2 sân bay dân dụng.
Lớp hạ tầng giao thông tích hợp trên bản đồ hành chính tỉnh là lý do nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm này, như bản đồ giao thông tỉnh Đắk Lắk, khi cần tra cứu đồng thời địa giới hành chính và mạng lưới giao thông.
1. Mạng lưới đường cao tốc và trục quốc lộ kết nối Tây Nguyên – duyên hải:
Quốc lộ 14 (Đường Hồ Chí Minh) là trục Bắc – Nam chạy xuyên suốt địa bàn Tây Nguyên của tỉnh, kết nối thành phố Buôn Ma Thuột với tỉnh Gia Lai mới ở phía bắc và tỉnh Lâm Đồng mới ở phía nam. Trục QL14 hình thành hành lang giao thông Tây Nguyên liên tục qua 3 tỉnh cao nguyên: Gia Lai mới – Đắk Lắk mới – Lâm Đồng mới, với thành phố Buôn Ma Thuột là đầu mối trung tâm của hành lang này.
Từ Buôn Ma Thuột, hai tuyến quốc lộ hướng Đông – Tây tạo kết nối trực tiếp với vùng duyên hải: Quốc lộ 26 kết nối với tỉnh Khánh Hòa mới, là tuyến thương mại quan trọng giữa vùng Tây Nguyên và duyên hải khu vực Khánh Hòa. Quốc lộ 29 kết nối Buôn Ma Thuột với thành phố Tuy Hòa, thuộc địa bàn Phú Yên cũ, nay là trục nội tỉnh liên kết hai vùng địa lý của tỉnh Đắk Lắk mới, đi qua đèo Tuy Hòa.
Quốc lộ 27 kết nối Buôn Ma Thuột với tỉnh Lâm Đồng mới, phục vụ giao thương giữa hai tỉnh Tây Nguyên liền kề phía nam. Cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột (117.5 km) đang trong quá trình triển khai; khi hoàn thành, tuyến đường này sẽ rút ngắn thời gian di chuyển giữa trung tâm tỉnh lỵ Buôn Ma Thuột và vùng duyên hải.
2. Hệ thống đường sắt Bắc – Nam qua địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới:
Tuyến đường sắt Bắc – Nam chạy qua địa bàn Phú Yên cũ, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, với Ga Tuy Hòa là ga đường sắt chính phục vụ vận tải hành khách và hàng hóa theo hướng Bắc – Nam. Vị trí của tuyến đường sắt Bắc – Nam trên địa bàn Đắk Lắk mới nằm trên dải đồng bằng ven biển thuộc địa bàn Phú Yên cũ, cách trung tâm hành chính tỉnh Buôn Ma Thuột khoảng 165 km theo Quốc lộ 29.
3. Giao thông đường thủy và cảng biển duyên hải tỉnh Đắk Lắk sau hợp nhất:
Cảng Vũng Rô thuộc địa phận tỉnh Phú Yên cũ, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, là cảng nước sâu nằm trong vịnh kín Vũng Rô được che chắn tự nhiên, có tiềm năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn. Cảng Vũng Rô kết nối trực tiếp với Quốc lộ 29 và là cửa ngõ xuất nhập khẩu hàng hóa từ vùng Tây Nguyên ra Biển Đông. Cảng Tuy Hòa (địa phận Phú Yên cũ) phục vụ vận tải hàng hóa và hoạt động ngư nghiệp tại vùng đồng bằng ven biển. Cùng với đường bờ biển, địa bàn duyên hải của tỉnh Đắk Lắk mới có đầm Ô Loan và vịnh Xuân Đài là các vùng nước phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
4. Giao thông hàng không phục vụ địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới:
Sân bay Buôn Ma Thuột (mã ICAO: VVBM) tại thành phố Buôn Ma Thuột là sân bay chính phục vụ địa bàn vùng cao nguyên Tây Nguyên của tỉnh, kết nối đường hàng không với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các thành phố lớn. Sân bay Tuy Hòa – Đông Tác (mã ICAO: VVTH) nằm trên địa phận tỉnh Phú Yên cũ, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới, phục vụ đường hàng không nội địa, kết nối với vùng duyên hải của tỉnh. Tỉnh Đắk Lắk mới có đồng thời 2 sân bay dân dụng đang hoạt động trên cùng địa bàn hành chính, phản ánh quy mô địa lý và dân số của tỉnh sau sáp nhập.
5. Cửa khẩu biên giới quốc gia tiếp giáp Vương quốc Campuchia:
Địa bàn Đắk Lắk cũ có đường biên giới quốc gia dài khoảng 71.9 km tiếp giáp tỉnh Mondulkiri (Vương quốc Campuchia) qua địa bàn huyện Ea Súp. Cửa khẩu Đắk Ruê tại xã Ea Bung, huyện Ea Súp là cửa khẩu quốc gia phục vụ giao thương song phương Việt Nam – Campuchia trên tuyến biên giới này, nhưng chưa được nâng cấp lên cửa khẩu quốc tế trong hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền. Đường biên giới phía tây tỉnh Đắk Lắk có vị trí chiến lược trong việc bảo đảm an ninh, quốc phòng khu vực Tây Nguyên.
6. Cập nhật địa danh văn hóa, du lịch trên bản đồ tỉnh Đắk Lắk mới, sau sáp nhập (gồm cả Đắk Lắk và Phú Yên)
Bản đồ hành chính Daklak sau khi sáp nhập thể hiện hệ thống địa danh văn hóa, du lịch và sinh thái của cả hai vùng địa lý hợp nhất: vùng cao nguyên Tây Nguyên từ Đắk Lắk cũ và vùng duyên hải từ Phú Yên cũ. 2 vùng địa lý có địa hình, khí hậu và văn hóa khác biệt tạo nên danh mục địa danh đa dạng trên bản đồ tỉnh Đắk Lắk mới, phục vụ nhu cầu tra cứu và định vị không gian của người dùng.
Địa danh văn hóa, di sản và sinh thái trên địa bàn Đắk Lắk cũ:
- Vườn Quốc gia Yok Đôn (115.545 ha): vườn quốc gia bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp lớn nhất Việt Nam, là địa điểm quan trọng nhất trong cả nước để bảo vệ voi rừng châu Á.
- Hồ Lắk: hồ tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên, gắn với văn hóa bản địa của đồng bào M’nông, là điểm du lịch sinh thái đặc trưng của vùng cao nguyên.
- Không gian Cồng chiêng Tây Nguyên: di sản Phi vật thể Đại diện của Nhân loại được UNESCO công nhận năm 2005, trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên gốc gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, nay thuộc địa giới các tỉnh Gia Lai mới, Đắk Lắk mới và Lâm Đồng mới sau đợt tinh gọn bộ máy nhà nước năm 2025, trong đó địa bàn Đắk Lắk giữ vai trò trung tâm bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cồng chiêng.
- Thành phố Buôn Ma Thuột: thủ phủ cà phê của Việt Nam, vùng sản xuất cà phê robusta lớn nhất cả nước, với thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột được bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc gia.
- Xã Buôn Đôn (trước đây là xã Krông Na): địa điểm văn hóa truyền thống gắn với nghề thuần dưỡng voi của người M’nông và Ê Đê.
- Thác Dray Nur (trên sông Srepok) và Vườn Quốc gia Ea Sô: các địa vật tự nhiên đặc trưng trên địa bàn Đắk Lắk cũ được thể hiện trên bản đồ hành chính của tỉnh.
Địa danh văn hóa, du lịch và cảnh quan trên địa bàn Phú Yên cũ, nay thuộc tỉnh Đắk Lắk mới:
- Ghềnh Đá Đĩa (xã An Ninh Đông): danh thắng quốc gia đặc biệt với cấu trúc đá hình lục giác do núi lửa tạo thành, là điểm du lịch tự nhiên nổi bật nhất ở dải duyên hải Nam Trung Bộ.
- Mũi Điện: điểm cực đông của đất liền Việt Nam, là địa điểm đón bình minh sớm nhất trên lãnh thổ đất liền, có giá trị địa lý đặc biệt trong hệ thống địa danh quốc gia.
- Đầm Ô Loan: đầm nước lợ với đặc sản cua huỳnh đế, tôm hùm và các loài thủy sản đặc trưng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vịnh Xuân Đài: vùng nước có giá trị sinh thái và du lịch biển, trước đây thuộc địa bàn Phú Yên.
- Tháp Nhạn (thành phố Tuy Hòa): tháp Chăm Pa được xếp hạng di tích lịch sử quốc gia, đại diện cho di sản văn hóa Chăm Pa ở vùng duyên hải.
- Vịnh Vũng Rô: gắn với lịch sử Đường mòn Hồ Chí Minh trên biển, tuyến vận chuyển vật tư kháng chiến trong giai đoạn 1961-1965, hiện là di tích lịch sử quốc gia và điểm du lịch lịch sử.
7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ DakLak
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM), Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường liên xã, đường sắt, sông – suối – hồ và đường bờ biển |
| Ranh giới tiếp giáp | Biển Đông và tỉnh Khánh Hòa mới (phía đông, đường bờ biển khoảng 189 km, Cảng Vũng Rô và Cảng Tuy Hòa), Vương quốc Campuchia (phía tây, qua Cửa khẩu quốc gia Đắk Ruê, xã Ea Bung, huyện Ea Súp), tỉnh Lâm Đồng mới gồm Đắk Nông cũ và Bình Thuận cũ (phía nam), tỉnh Gia Lai mới gồm Bình Định cũ (phía bắc) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên) |
| Nội dung hành chính | 88 xã, 14 phường, 0 đặc khu theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh, mã tỉnh 66 |
| Nội dung địa lý | Cao nguyên Tây Nguyên, Mũi Điện (cực đông đất liền Việt Nam), Hồ Lắk, Sông Srepok, Sông Ba, Sông Hinh, Sông Kỳ Lộ, đường bờ biển 189 km, Vịnh Vũng Rô, Đầm Ô Loan, Vịnh Xuân Đài, Vườn Quốc gia Yok Đôn, Sân bay Buôn Ma Thuột (VVBM), Sân bay Tuy Hòa – Đông Tác (VVTH), Ga Tuy Hòa, Cảng Vũng Rô, Cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột, Quốc lộ 14 (Đường Hồ Chí Minh), Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29 và Cửa khẩu quốc gia Đắk Ruê |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp, trong đó đường biên giới quốc gia tiếp giáp Campuchia được thể hiện theo ký hiệu đặc biệt phân biệt với đường địa giới hành chính nội bộ theo quy chuẩn của DOSM |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp, hợp nhất cùng tỉnh Phú Yên (cũ) theo quy chuẩn đo đạc của quốc gia
8. Hướng dẫn đọc và sử dụng bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk sau gộp tỉnh (bản đồ giấy)
Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk mới sử dụng hệ thống chú giải tiêu chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia, thể hiện 7 lớp thông tin địa lý và thông tin hành chính. Hướng dẫn sau giúp người dùng đọc chính xác và khai thác hiệu quả từng lớp thông tin trên bản đồ tỉnh Đắk Lắk khổ giấy.
Lớp 1 – Ranh giới hành chính: ranh giới cấp tỉnh thể hiện bằng đường nét liền dày, phân định địa giới với tỉnh Gia Lai mới, tỉnh Khánh Hòa mới, tỉnh Lâm Đồng mới và Vương quốc Campuchia. Ranh giới cấp xã giữa các đơn vị hành chính được thể hiện bằng đường nét liền mảnh. Bản đồ Đắk Lắk mới có thêm lớp đường ranh giới cũ thể hiện bằng nét đứt, phân định ranh giới tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên cũ trước ngày 01/7/2025, cho phép đối chiếu địa giới hành chính cũ và mới trên cùng một tờ bản đồ. Khách hàng đang tham chiếu bản đồ tỉnh Đắk Lắk cũ có thể dùng lớp nét đứt này để xác định chính xác sự thay đổi địa giới hành chính so với phạm vi tỉnh Đắk Lắk sau khi gộp tỉnh.
Lớp 2 – Phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã: mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tô màu riêng. Màu sắc chỉ phục vụ để phân biệt ranh giới trực quan giữa các đơn vị liền kề, không mang ý nghĩa phân loại về kinh tế, địa hình hoặc hành chính.
Lớp 3 – Hệ thống đường bộ: đường cao tốc thể hiện bằng đường đôi nét liền, quốc lộ bằng đường màu theo số hiệu (QL14, QL26, QL27, QL29). Đường tỉnh lộ và đường liên xã được thể hiện theo cấp độ bằng các kiểu đường khác nhau trong bảng chú giải. Khi định hướng không gian, Quốc lộ 29 là trục tham chiếu quan trọng nhất vì đây là tuyến kết nối trực tiếp thành phố Buôn Ma Thuột với thành phố Tuy Hòa, xuyên suốt qua cả hai vùng địa lý của tỉnh.
Lớp 4 – Đường sắt, cảng biển và cửa khẩu biên giới: tuyến đường sắt Bắc – Nam được thể hiện bằng ký hiệu đường sắt tiêu chuẩn, chạy qua địa bàn Phú Yên cũ phía đông, với ga Tuy Hòa là ga chính. Cảng Vũng Rô và Cảng Tuy Hòa được thể hiện bằng ký hiệu cảng biển trên dải bờ biển phía đông. Cửa khẩu Đắk Ruê tại vùng biên giới phía tây được thể hiện bằng ký hiệu cửa khẩu quốc gia theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính.
Lớp 5 – Sông suối và thủy vực: các sông chính được thể hiện bằng đường màu xanh lam gồm sông Srepok (hướng tây, chảy qua địa bàn Campuchia), sông Ba (hướng đông, chảy qua địa bàn Phú Yên cũ), sông Hinh và sông Kỳ Lộ tại vùng duyên hải. Hồ Lắk là thủy vực tự nhiên nổi bật nhất vùng Tây Nguyên. Đường bờ biển phía đông được thể hiện kèm theo ký hiệu vịnh Vũng Rô, đầm Ô Loan và vịnh Xuân Đài. Mạng lưới sông suối và hồ trên bản đồ giấy đồng thời là lớp tham chiếu nguồn nước tưới phục vụ tra cứu vị trí đất nông nghiệp, định vị vùng canh tác cà phê robusta, sầu riêng và hồ tiêu tại các tiểu vùng trọng điểm của tỉnh Đắk Lắk.
Lớp 6 – Địa vật tự nhiên: vườn quốc gia Yok Đôn và Vườn quốc gia Ea Sô được thể hiện bằng vùng màu xanh lá đặc trưng của rừng bảo tồn. Mũi Điện, điểm cực đông đất liền Việt Nam, được thể hiện bằng ký hiệu địa vật đặc biệt ở phía đông bắc của bản đồ. Thác Dray Nur và các địa danh tự nhiên tiêu biểu được chú thích tên trực tiếp trên bản đồ.
Lớp 7 – Ký hiệu công trình công cộng và lưới tọa độ: sân bay Buôn Ma Thuột (VVBM) và Sân bay Tuy Hòa – Đông Tác (VVTH) được thể hiện bằng ký hiệu sân bay dân dụng. Trung tâm tỉnh lỵ Buôn Ma Thuột được thể hiện bằng ký hiệu đô thị loại I. Các ký hiệu bệnh viện, trường học, UBND cấp xã, cơ sở tín ngưỡng và chợ phân bố theo từng đơn vị hành chính, tra cứu theo bảng chú giải ở góc bản đồ. Bản đồ sử dụng lưới tọa độ VN-2000, múi chiếu 3°, kinh tuyến trục 108°00′, hướng bắc được chỉ thị bằng mũi tên ở góc bản đồ. Khi định hướng không gian, thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở phần trung tây, còn thành phố Tuy Hòa nằm ở phần đông bắc trên bản đồ.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude