Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Vĩnh Long Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long mới, sau sáp nhập 3 tỉnh, thành cũ quản lý 124 đơn vị hành chính cấp xã (105 xã, 19 phường) theo Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập xác lập ranh giới và thể hiện 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường, của tỉnh Vĩnh Long hợp nhất địa giới hành chính từ tỉnh Vĩnh Long cũ, tỉnh Bến Tre cũ và tỉnh Trà Vinh cũ theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, là tài liệu địa giới hành chính cấp xã chuẩn phục vụ tra cứu, đối chiếu hồ sơ đất đai và điều chỉnh địa chỉ hành chính theo địa giới mới sau gộp 3 tỉnh. Bản đồ Vĩnh Long mới ghi nhận đơn vị hành chính cấp tỉnh có diện tích 6.296,20 km², với 4.257.581 người dân, tiếp giáp tỉnh Đồng Tháp phía bắc, thành phố Cần Thơ phía tây và tây nam, và Biển Đông phía đông và đông nam.
Bản đồ tỉnh Vĩnh Long ghi nhận biến đổi địa lý cấu trúc đặc thù sau hợp nhất: tỉnh Vĩnh Long cũ không có đường bờ biển, nay tỉnh Vĩnh Long mới có đường bờ biển Biển Đông dài khoảng 130 km, tiếp nhận từ địa bàn tỉnh Trà Vinh trước đây và tỉnh Bến Tre cũ. Sau đợt tái cấu trúc, sông Cổ Chiên – từng là ranh giới hành chính giữa tỉnh Vĩnh Long cũ và tỉnh Trà Vinh cũ – và sông Hàm Luông – từng là trục địa lý nội tỉnh của tỉnh Bến Tre cũ – đều trở thành sông nội tỉnh của tỉnh Vĩnh Long, tạo nên hệ thống đường thủy nội tỉnh mới, bao gồm cả hai nhánh sông lớn của sông Cửu Long.

Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là văn bản cấp xã điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long, tinh gọn toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn ba tỉnh cũ xuống còn 124 đơn vị, bao gồm 105 xã và 19 phường, 0 đặc khu, trong đó 101 xã và 19 phường hình thành sau sắp xếp và 04 xã không thực hiện sắp xếp gồm xã Long Hòa (huyện Châu Thành), xã Đông Hải, xã Long Vĩnh và xã Hòa Minh, giữ nguyên địa giới hành chính. Mô hình chính quyền tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp vận hành theo cơ chế 2 cấp: cấp tỉnh và cấp xã/phường trực thuộc, không còn cấp huyện trung gian, nằm trong khuôn khổ chương trình tinh gọn bộ máy hành chính toàn quốc gồm 34 tỉnh, thành phố hiện hành, trong đó 23 đơn vị cấp tỉnh thực hiện sáp nhập địa giới và 11 đơn vị giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh.
Phổ mật độ dân số tỉnh Vĩnh Long phân hóa đặc biệt mạnh giữa hai đầu đô thị nội địa và ven biển: phường Phước Hậu, được tạo thành từ Phường 3, Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) và xã Phước Hậu, đạt mật độ 3.276 người/km², là đơn vị hành chính cấp xã có mật độ cao nhất toàn tỉnh, trong khi phường Trường Long Hòa, tích hợp từ Phường 2 thị xã Duyên Hải và xã Trường Long Hòa tại vùng ven biển, ghi nhận mật độ 29 người/km², tạo nên hệ số chênh lệch hơn 112 lần giữa 2 đơn vị hành chính trong cùng địa phương. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long tỷ lệ 1:100.000 trở lên (đáp ứng mọi khổ giấy in) cho phép xác định đồng thời ranh giới và ký hiệu loại đơn vị hành chính của cả phường Phước Hậu (mật độ đô thị cao nhất) lẫn phường Trường Long Hòa (ven biển thưa dân) trên một tờ bản đồ hành chính duy nhất.
Các đơn vị hành chính tiêu biểu trên bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp bao gồm:
- Xã Phú Túc (huyện Châu Thành): Đơn vị hành chính cấp xã đông dân nhất tỉnh với 62.073 người, sáp nhập từ thị trấn Châu Thành (Bến Tre), các xã Tân Thạch, Tường Đa và Phú Túc, là trung tâm hành chính huyện Châu Thành trên địa bàn cũ của tỉnh Bến Tre.
- Xã An Ngãi Trung (huyện Ba Tri): Đơn vị hành chính cấp xã có diện tích lớn nhất tỉnh (338.572 km²), được thành lập trên cơ sở hợp nhất xã Mỹ Thạnh, xã An Phú Trung và xã An Ngãi Trung thuộc huyện Ba Tri, tiếp giáp Biển Đông phía đông nam.
- Phường Long Châu (thành phố Vĩnh Long): Đơn vị hành chính cấp xã có diện tích nhỏ nhất tỉnh (12.63 km²), được hình thành từ Phường 1, Phường 9 và Phường Trường An thuộc thành phố Vĩnh Long, nằm ở trung tâm tỉnh lỵ.
- Xã Đồng Khởi (huyện Mỏ Cày Nam): gồm xã Định Thủy, xã Phước Hiệp và xã Bình Khánh, mang tên di tích lịch sử cách mạng Đồng Khởi – phong trào vũ trang khởi nghĩa năm 1960 khởi đầu tại Bến Tre.
- Xã Chợ Lách (huyện Chợ Lách): Được sáp nhập từ thị trấn Chợ Lách, xã Long Thới và xã Hòa Nghĩa, là trung tâm vùng trồng hoa kiểng, cây giống và trái cây đặc sản (sầu riêng, chôm chôm, bưởi da xanh) trên địa bàn cũ của tỉnh Bến Tre.
- Phường Duyên Hải (khu vực Duyên Hải): Tích hợp từ Phường 1, thị xã Duyên Hải, xã Long Toàn và xã Dân Thành, là trung tâm đô thị ven biển và ngành nuôi trồng thủy sản khu vực phía đông nam tỉnh, tiếp giáp trực tiếp với Biển Đông.
- Xã Phong Thạnh (huyện Cầu Kè): Đơn vị hành chính cấp xã có dân số ít nhất tỉnh (1.111 người), gồm xã Ninh Thới, xã Phong Phú và xã Phong Thạnh thuộc huyện Cầu Kè, trên địa bàn cũ của tỉnh Trà Vinh.
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long khổ lớn A0 (84.1×118.9 cm) và các khổ tùy chọn từ A3 (30×42 cm, hỗ trợ cán bộ phòng kinh tế và địa chính mang theo khi đi thực địa, xác định chính xác ranh giới địa phận cấp xã) đến 2A0 theo yêu cầu, cập nhật đầy đủ 124 đơn vị hành chính cấp xã hiện hành, với hệ thống chú giải phân biệt xã – phường bằng màu sắc và ký hiệu chuẩn theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành.
Sản phẩm bản đồ Vĩnh Long sau sáp nhập in trên giấy Couche định lượng 200 g/m² hoặc Ford UV chống nước, độ phân giải 2400 dpi, tái tạo màu theo không gian CMYK 4 kênh, giao hàng dạng cuộn ống hoặc phẳng, tùy chọn. Mua bản đồ giấy tỉnh Vĩnh Long tại Bandoviet.com.vn, giao hàng toàn quốc trong 2-7 ngày làm việc.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính Vĩnh Long trên cơ sở sắp xếp, sáp nhập với 2 tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh
2.1. Địa giới hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập, cập nhật trên bản đồ hiện hành
Phiên bản cập nhật mới nhất năm 2026 của bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long ghi nhận đầy đủ địa giới hành chính của đơn vị cấp tỉnh, hình thành từ việc mở rộng địa giới từ 3 tỉnh cũ: Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre. Tỉnh Vĩnh Long cũ gồm thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và 6 huyện: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Bình Tân, Trà Ôn. Tỉnh Bến Tre cũ gồm thành phố Bến Tre và 8 huyện: Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú. Tỉnh Trà Vinh cũ gồm thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và 7 huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải. Toàn bộ địa giới hành chính cấp xã đã được cập nhật theo Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15, trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP, bao gồm 120 đơn vị hành chính được hình thành sau sắp xếp và 4 đơn vị không được sắp xếp lại.
Bản đồ tỉnh Vĩnh Long cũ (có hiệu lực trước ngày 1/7/2025) thể hiện 9 đơn vị hành chính cấp huyện trên diện tích 1.525,4 km², không bao gồm đường bờ biển và không tiếp giáp Biển Đông. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập thay đổi địa giới toàn diện so với bản đồ tỉnh Vĩnh Long cũ: diện tích lãnh thổ tăng hơn 4 lần lên 6.296,20 km², số đơn vị hành chính cấp tỉnh cũ kế thừa tăng từ 1 lên 3, và cấu trúc địa lý bổ sung thêm đường bờ biển Biển Đông, tiếp nhận từ tỉnh Trà Vinh cũ và tỉnh Bến Tre cũ.
Phạm vi địa lý của tỉnh Vĩnh Long trên bản đồ hành chính hiện hành trải rộng từ vùng tiếp giáp tỉnh Đồng Tháp phía bắc (qua địa bàn huyện Vũng Liêm và huyện Mang Thít cũ, tỉnh Vĩnh Long cũ) đến đường bờ biển Biển Đông phía đông nam (qua địa bàn huyện Duyên Hải cũ, tỉnh Trà Vinh cũ và huyện Thạnh Phú cũ, tỉnh Bến Tre cũ), và từ vùng tiếp giáp thành phố Cần Thơ phía tây (qua địa bàn huyện Trà Ôn cũ và huyện Cầu Kè cũ) đến cửa sông Hàm Luông và vùng biển Bến Tre phía đông bắc. Tổng diện tích lãnh thổ tỉnh Vĩnh Long cần một tờ bản đồ có tỷ lệ 1:250.000, khổ in A0 để thể hiện toàn bộ trên một tờ duy nhất, với mật độ thông tin đủ để đọc, còn tỷ lệ 1:100.000 tương ứng với khổ giấy 2A0 cho phép thể hiện tên từng xã, phường và ranh giới cấp xã rõ ràng hơn.
2 hệ thống ranh giới song song được tích hợp trên bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long: ranh giới hành chính cấp xã hiện hành (124 đơn vị theo địa giới sau gộp tỉnh) và ranh giới hành chính của 3 tỉnh cũ dưới dạng đường đứt nét xếp chồng, cho phép tra cứu đồng thời địa giới xã/phường mới và xác định vị trí hành chính cũ tương ứng, phục vụ nhu cầu đối chiếu của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân đang chuyển đổi hồ sơ hành chính sau sáp nhập.
2.2. Lựa chọn sản phẩm bản đồ Vĩnh Long sau sáp nhập theo tỷ lệ và nhu cầu sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ Vĩnh Long mới |
| Bản đồ hành chính Vĩnh Long khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Phân màu 124 đơn vị hành chính (105 xã, 19 phường), ranh giới 3 tỉnh cũ xếp chồng, cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ (CT.05), QL1A, Cầu Mỹ Thuận 1 và 2, Cầu Hàm Luông, Cầu Cổ Chiên, sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hàm Luông, đường bờ biển Đông, lưới tọa độ VN-2000 | Tra cứu địa giới cấp xã và hồ sơ hành chính, dùng tại phòng địa chính, UBND tỉnh Vĩnh Long, Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý thủy lợi vùng ĐBSCL | Liên hệ |
| Bản đồ Vĩnh Long treo tường | 1:50.000 – 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Biểu thị 124 đơn vị hành chính theo màu sắc phân biệt, ký hiệu trụ sở UBND cấp xã, QL1A, QL53, QL57, QL60, cao tốc CT.05, Cầu Mỹ Thuận 1 và 2, Cầu Hàm Luông, Cầu Cổ Chiên, hệ thống sông Tiền – Cổ Chiên – Hàm Luông | Bố trí tại sảnh UBND tỉnh, phòng họp cơ quan, văn phòng doanh nghiệp nông nghiệp và thủy sản, trụ sở Ban Quản lý Cảng Bến Tre | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long tra cứu vị trí | 1:25.000 – 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Thể hiện vị trí xã/phường, ranh giới chi tiết vùng đô thị Vĩnh Long – Bình Minh, hệ thống đường nội đô và liên xã, phân bố vùng cây ăn trái Chợ Lách, vùng dừa Bến Tre, vùng ven biển Duyên Hải | Xác định ranh giới xã tiếp giáp dự án đầu tư nông nghiệp và thủy sản, định vị bất động sản dọc QL1A và cao tốc CT.05 | Liên hệ |
| Bản đồ tỉnh Vĩnh Long trưng bày | 1:150.000 – 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Cung cấp toàn cảnh tỉnh Vĩnh Long mới: sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hàm Luông, Cầu Mỹ Thuận 1 và 2, đường bờ biển Biển Đông, ranh giới 3 tỉnh cũ trước sáp nhập | Trưng bày tại hội thảo xúc tiến đầu tư nông nghiệp và thủy sản, gian hàng triển lãm, phòng truyền thống UBND tỉnh | Liên hệ |
| Bản đồ Vĩnh Long tài liệu | 1:250.000 – 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Trình bày tổng quan phạm vi toàn tỉnh, ranh giới tiếp giáp 2 tỉnh và Biển Đông, vị trí tương đối vùng nội địa – ven sông – ven biển trong bối cảnh vùng ĐBSCL | Đính kèm vào báo cáo kinh tế – xã hội, hồ sơ dự án đầu tư, ấn phẩm hội nghị, tài liệu giảng dạy địa lý địa phương | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Vĩnh Long mới, in ấn theo yêu cầu | Tùy chỉnh theo đặt hàng | A4 (21×30 cm) đến 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt M2xM6 | Tùy chỉnh vùng trọng tâm: đô thị Vĩnh Long – Bình Minh, hành lang QL1A và cao tốc CT.05, vùng cây giống Chợ Lách, vùng ven biển Duyên Hải – Ba Tri – Thạnh Phú | Làm backdrop hội nghị xúc tiến đầu tư, pano phòng điều hành UBND tỉnh, standee sự kiện nông nghiệp và thương mại | Liên hệ |
Bảng 2.1: Bảng phân loại sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long theo tỷ lệ, khổ in và công năng sử dụng, phục vụ nhu cầu quản lý địa giới 3 vùng nội địa, ven sông và ven biển
Bản đồ địa chính tỉnh Vĩnh Long vận hành song song với bản đồ hành chính, phục vụ công tác chuyên môn ở tỷ lệ chi tiết hơn: 1:10.000 cho quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, 1:5.000 cho phân khu chức năng và quản lý đất theo đơn vị hành chính cấp xã, phường và 1:2.000 cho quy hoạch chi tiết lô đất và hạ tầng kỹ thuật nội khu. Để tra cứu nhóm bản đồ địa chính Vĩnh Long chi tiết này, người dùng có thể truy cập cổng thông tin quy hoạch tại snnmt.vinhlong.gov.vn (Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long) hoặc liên hệ trực tiếp Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long để được hỗ trợ.
3. Vị trí địa lý, ranh giới tỉnh Vĩnh Long mới trên bản đồ Việt Nam sau khi hợp nhất 34 tỉnh, thành phố
Tỉnh Vĩnh Long nằm ở vùng trung tâm đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng tọa độ địa lý 9°31′ – 10°20′ vĩ độ Bắc và 105°20′ – 106°48′ kinh độ Đông, trên dải đất giữa sông Tiền và sông Hậu (thuộc địa bàn cũ của tỉnh Vĩnh Long cũ), mở rộng về phía đông qua hệ thống cồn đảo và vùng miệt vườn dừa (thuộc địa phận tỉnh Bến Tre cũ) đến đường bờ biển Biển Đông dài khoảng 130 km (tiếp nhận từ tỉnh Trà Vinh cũ và tỉnh Bến Tre cũ).
Tỉnh Vĩnh Long giáp với tỉnh Đồng Tháp và Biển Đông, với mỗi cạnh tờ bản đồ hành chính khổ lớn A0 xác định một tỉnh giáp ranh hoặc đường bờ biển:
- Phía bắc, tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, đơn vị được hình thành từ việc mở rộng địa giới từ 2 tỉnh cũ: Đồng Tháp, Tiền Giang. Ranh giới chạy dọc sông Tiền và hệ thống kênh rạch vùng, đi qua huyện Vũng Liêm, huyện Mang Thít (Vĩnh Long cũ), huyện Châu Thành và huyện Cai Lậy (Tiền Giang trước đây).
- Phía tây và phía nam, tỉnh Vĩnh Long tiếp giáp thành phố Cần Thơ, đơn vị được tổ chức lại từ thành phố Cần Thơ cũ, tỉnh Hậu Giang cũ và tỉnh Sóc Trăng cũ. Ranh giới bám theo sông Hậu và tuyến địa giới hành chính giữa huyện Trà Ôn (Vĩnh Long cũ) và huyện Cầu Kè (Trà Vinh cũ).
- Phía đông nam, tỉnh Vĩnh Long giáp Biển Đông, với đường bờ biển dài khoảng 130 km, kế thừa từ tỉnh Trà Vinh cũ (qua địa bàn huyện Duyên Hải) và tỉnh Bến Tre cũ (qua các huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại).
Vị trí địa lý của tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập mang đặc điểm nổi bật về địa kinh tế vùng: tỉnh Vĩnh Long là điểm hội tụ của ba không gian kinh tế – địa lý đặc trưng của vùng ĐBSCL gồm nội địa lúa gạo giữa sông Tiền – sông Hậu (từ địa bàn Vĩnh Long cũ), miệt vườn dừa – cây ăn trái và cồn đảo ven sông Tiền (từ địa phận Bến Tre cũ) và ven biển Biển Đông với nghề nuôi trồng thủy sản và cộng đồng Khmer (trên địa bàn Trà Vinh cũ). Sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông, nay là sông nội tỉnh, tạo thành trục đường thủy huyết mạch kết nối ba vùng địa lý này. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long khổ A0 thể hiện đầy đủ hệ thống sông – kênh – bờ biển bằng lớp thông tin thủy hệ với ký hiệu màu xanh, phân biệt sông chính nét đôi, kênh cấp 2-3 nét đơn và đường bờ biển Biển Đông bằng đường liền ven biển phía đông nam.

4. Phân vùng dân số, mật độ dân cư trên bản đồ hành chính Vĩnh Long sau sáp nhập
Tỉnh Vĩnh Long mới, sau khi sáp nhập toàn bộ dân số của 3 tỉnh (Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh), ghi nhận tổng dân số 4.257.581 người, đạt mật độ trung bình 676 người/km². Tỉnh Vĩnh Long đạt GRDP 254.479,941 tỷ VNĐ và thu nhập bình quân đầu người 59.8 triệu VNĐ/năm. Đây là tỉnh có cơ cấu kinh tế nông nghiệp – thủy sản đặc trưng của vùng ĐBSCL, kết hợp 3 vùng sản xuất: lúa gạo nội địa, dừa và cây ăn trái ven sông Tiền, và hải sản ven biển Biển Đông.
Dân số phân bố theo 3 vùng phân hóa rõ rệt với mật độ giảm dần từ tây sang đông, phản ánh di sản hành chính của 3 tỉnh cũ:
- Vùng đô thị và nông nghiệp nội địa (từ tỉnh Vĩnh Long cũ – phía tây và trung tâm): tập hợp các phường Long Châu, Phước Hậu, Tân Ngãi, Thanh Đức (thành phố Vĩnh Long cũ) và các phường Bình Minh, Cái Vồn (thị xã Bình Minh cũ), cùng hệ thống xã vùng Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, với mật độ 500-3.276 người/km². Đây là vùng dân số tập trung nhất của Vĩnh Long cũ, gắn liền với canh tác lúa gạo nội địa, cây ăn trái ven sông Tiền và công nghiệp chế biến nông sản.
- Vùng miệt vườn dừa và cồn đảo (từ tỉnh Bến Tre cũ, phía đông bắc và trung đông): tập trung ở phường An Hội, phường Phú Khương, phường Bến Tre (TP Bến Tre cũ) và hệ thống xã vùng Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày, với mật độ 200-700 người/km². Cư dân gắn liền với hoạt động trồng dừa, cây ăn trái, hoa kiểng và du lịch sông nước. Xã Phú Túc là đơn vị có đông dân nhất toàn tỉnh với 62.073 người.
- Vùng ven biển và ngư nghiệp Khmer (từ tỉnh Trà Vinh cũ, phía nam và đông nam): trải rộng trên các phường Trà Vinh, Duyên Hải, Trường Long Hòa và hệ thống xã ven biển như Đôn Châu, Ngũ Lạc, Long Hiệp, với mật độ 29-500 người/km². Đây là vùng có cộng đồng Khmer tập trung, với nghề nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản và hệ thống rừng phòng hộ ven biển. Phường Trường Long Hòa ghi nhận mật độ thấp nhất trong toàn tỉnh, đạt 29 người/km².
Một tờ bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long tỷ lệ 1:250.000, khổ 33.1×46.8 inch (84.1×118.9 cm ) cho phép đọc đồng thời toàn bộ 3 vùng phân hóa dân cư, từ đô thị nội địa mật độ cao ở phía tây đến vùng ven biển thưa dân ở phía đông nam, giúp doanh nghiệp nông nghiệp, cơ quan quy hoạch và tổ chức nghiên cứu vùng ĐBSCL đọc đồng thời 3 không gian kinh tế trong một sản phẩm. Đặt mua bản đồ in Vĩnh Long tại Bản Đồ Việt để nhận sản phẩm được chuẩn hóa theo quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia.

5. Mạng lưới giao thông kết nối liên tỉnh của Vĩnh Long với các tỉnh, thành miền Nam sau sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long thể hiện hệ thống giao thông đa phương thức gồm đường bộ quốc lộ, cao tốc, cầu vượt sông lớn, cảng sông và tuyến đường thủy, kế thừa 3 hệ thống hạ tầng riêng biệt của 3 tỉnh cũ trước khi sáp nhập. Bản đồ giao thông Vĩnh Long thể hiện toàn bộ tuyến kết nối này bằng lớp đường bộ, đường thủy và ký hiệu cảng theo màu sắc và hình thức khác nhau để dễ phân biệt:
- Mạng lưới đường bộ và cao tốc: Quốc lộ 1A đi qua địa phận tỉnh Vĩnh Long từ đầu cầu Mỹ Thuận (ranh giới tỉnh Đồng Tháp) về phía nam qua đô thị Vĩnh Long cũ đến đầu cầu Cần Thơ (ranh giới thành phố Cần Thơ), là đoạn trục giao thông bộ huyết mạch nối Đồng Tháp với Cần Thơ qua địa phận tỉnh Vĩnh Long. Cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ (CT.05) đi qua địa bàn tỉnh Vĩnh Long cũ, nối cầu Mỹ Thuận 2 với địa bàn thành phố Cần Thơ, rút ngắn thời gian di chuyển từ TP. Hồ Chí Minh đến Cần Thơ. Quốc lộ 53 nối thành phố Vĩnh Long với khu vực Trà Vinh cũ qua địa bàn huyện Long Hồ và huyện Tiểu Cần. Quốc lộ 57 kết nối khu vực Mỏ Cày với TP. Bến Tre cũ theo trục dọc sông Hàm Luông. Quốc lộ 60 nối Tiền Giang (thuộc tỉnh Đồng Tháp mới) với địa bàn tỉnh Bến Tre cũ qua Cầu Rạch Miễu trên sông Tiền.
- Cầu vượt sông lớn: Cầu Mỹ Thuận 1 (khánh thành năm 2000, nhịp dây văng chính 350 m) và Cầu Mỹ Thuận 2 (khánh thành năm 2023, cầu dây văng song song) cùng bắc qua sông Tiền, nối tỉnh Đồng Tháp với tỉnh Vĩnh Long trên trục QL1A và CT.05. Cầu Hàm Luông (khánh thành năm 2010) bắc qua sông Hàm Luông, từng nối tỉnh Bến Tre với huyện Châu Thành (Bến Tre cũ), nay là cầu nội tỉnh Vĩnh Long trên tuyến QL60. Cầu Cổ Chiên (khánh thành năm 2015) bắc qua sông Cổ Chiên, từng nối tỉnh Bến Tre với tỉnh Trà Vinh, nay là cầu nội tỉnh Vĩnh Long kết nối hai khu vực địa lý trong cùng địa phận.
- Đường thủy nội địa và cảng sông: Sông Tiền (nhánh bắc sông Cửu Long) tạo trục giao thông thủy phía bắc tỉnh Vĩnh Long, tiếp nhận tàu hàng tại Cảng Vĩnh Long trên bờ hữu ngạn sông Tiền. Sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông tạo thêm 2 trục đường thủy song song từ vùng nội địa ra đến cửa biển. Cảng Bến Tre trên sông Hàm Luông phục vụ vận chuyển hàng nông sản và dừa từ vùng Bến Tre cũ. Hệ thống kênh đào thủy lợi Tiền – Hậu kết nối với mạng lưới vận tải nội đồng trên toàn tỉnh.
6. Địa danh văn hóa và du lịch nổi tiếng được cập nhật trên bản đồ Vĩnh Long mới nhất
Di sản văn hóa và du lịch của tỉnh Vĩnh Long sau khi sắp xếp, sáp nhập được phân thành 3 tầng đặc trưng, phản ánh di sản riêng biệt của 3 tỉnh cũ: văn hóa sông nước và du lịch miệt vườn (từ Vĩnh Long cũ), di tích cách mạng và vùng dừa đặc sản (từ Bến Tre trước đây) và văn hóa Khmer – nghề biển ven biển Biển Đông (từ Trà Vinh trước đây). Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long thể hiện các địa danh tiêu biểu của cả 3 tầng di sản này bằng lớp ký hiệu địa danh – du lịch.
Những điểm du lịch và địa danh văn hóa nổi tiếng được cập nhật địa chỉ hành chính mới:
- Cù lao An Bình (xã An Bình, huyện Long Hồ): cồn đảo trên sông Tiền thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long cũ, là điểm du lịch sinh thái miệt vườn với vườn cây ăn trái, bến đò ngang và homestay ven sông, nay thuộc địa giới xã An Bình sau sắp xếp từ các xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình.
- Văn Thánh Miếu (thành phố Vĩnh Long): di tích kiến trúc thờ Khổng Tử, được xây dựng năm 1866, là công trình văn hóa – lịch sử tiêu biểu của vùng đất Vĩnh Long, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia, nằm trong địa giới phường Long Châu sau sáp nhập.
- Xã Đồng Khởi (huyện Mỏ Cày Nam): mang tên phong trào Đồng Khởi – cuộc vũ trang khởi nghĩa năm 1960 bắt đầu tại xã Định Thủy (Bến Tre cũ), được xếp hạng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, là địa danh cách mạng tiêu biểu của miền Nam gắn liền với hình tượng Cô Gái Bến Tre.
- Xã Chợ Lách: thủ phủ cây giống và hoa kiểng vùng ĐBSCL, được thành lập trên cơ sở thị trấn Chợ Lách cũ cùng xã Long Thới và xã Hòa Nghĩa, nơi sản xuất hơn 70% cây giống, hoa lan và cây ăn trái đặc sản cung cấp cho các tỉnh miền Nam, là điểm làng du lịch sinh thái nông nghiệp nổi tiếng của Bến Tre cũ nay thuộc địa giới tỉnh Vĩnh Long.
- Ao Bà Om và Chùa Âng (thành phố Trà Vinh): Ao Bà Om là hồ tự nhiên rộng hàng chục hecta, nơi diễn ra lễ hội Oóc Om Bóc – đua ghe ngo của cộng đồng Khmer hàng năm vào tháng 10 âm lịch. Chùa Âng (Angkor Rajaborey) được xây dựng từ thế kỷ 10, là ngôi chùa Khmer cổ nhất và lớn nhất tỉnh Trà Vinh cũ, nay thuộc địa giới thành phố Trà Vinh sau sắp xếp.
- Bãi biển Ba Động (phường Trường Long Hòa): bãi biển dài khoảng 5 km thuộc địa bàn phường Trường Long Hòa (trước đây là xã Trường Long Hòa, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh cũ), một trong số ít bãi biển tự nhiên của vùng ĐBSCL, được bao phủ bởi rừng phi lao chắn gió và là điểm nghỉ dưỡng ven biển tiêu biểu của tỉnh Trà Vinh cũ, nay thuộc địa giới tỉnh Vĩnh Long sau sắp xếp.
- Rừng ngập mặn và Khu bảo tồn biển Duyên Hải: hệ sinh thái rừng ngập mặn dọc đường bờ biển Biển Đông, bao gồm rừng đước và mắm, là môi trường sinh sản của tôm, cua và nhiều loài hải sản, đồng thời là khu vực nuôi trồng thủy sản nước lợ tập trung của vùng ven biển Trà Vinh cũ, nay trải rộng trên địa bàn xã Long Thành và phường Trường Long Hòa thuộc Vĩnh Long.
- Cầu Hàm Luông và khu du lịch Cồn Phụng (huyện Châu Thành): cầu Hàm Luông bắc qua sông Hàm Luông, từng là công trình kết nối nội tỉnh Bến Tre, nay là cầu nội tỉnh Vĩnh Long trên tuyến QL 60. Cồn Phụng (cồn Ông Đạo Dừa), điểm du lịch sông nước đặc thù trên sông Tiền thuộc huyện Châu Thành, sau gộp các ĐVHC.
7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập 3 tỉnh thành
Cơ sở dữ liệu không gian địa lý chuẩn quốc gia do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cung cấp là nền tảng để sản xuất toàn bộ sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long của Bản Đồ Việt, được cập nhật theo địa giới hành chính hiện hành và đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia. Sản phẩm bản đồ giấy Vĩnh Long được in ấn tại cơ sở có chứng nhận ISO 9001, sử dụng công nghệ in offset/UV.
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh và ranh giới 3 tỉnh cũ xếp chồng, địa giới cấp xã/phường, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục quốc lộ, sông – kênh – đường bờ biển Biển Đông, cầu lớn vượt sông Tiền và sông nội tỉnh, cảng sông |
| Ranh giới tiếp giáp | Tỉnh Đồng Tháp (phía bắc), thành phố Cần Thơ (phía tây và tây nam), Biển Đông (phía đông và đông nam) |
| Ranh giới hành chính cũ | Xếp chồng lớp ranh giới lịch sử từ tỉnh Vĩnh Long cũ, tỉnh Bến Tre cũ và tỉnh Trà Vinh cũ dưới dạng đường đứt nét, cho phép đối chiếu địa giới xã/phường mới và xác định vị trí hành chính cũ tương ứng trong cùng một tờ bản đồ |
| Nội dung hành chính | 105 xã, 19 phường (tổng 124 ĐVHC) theo địa giới hành chính hiện hành, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh, mã tỉnh 86 |
| Nội dung địa lý | Sông Tiền, sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông, Cầu Mỹ Thuận 1 và 2 (nhịp chính dây văng 350 m), Cầu Hàm Luông, Cầu Cổ Chiên, Cảng Vĩnh Long (bờ hữu ngạn sông Tiền), Cảng Bến Tre (sông Hàm Luông), đường bờ biển Biển Đông, Cao tốc CT.05 Mỹ Thuận – Cần Thơ, QL1A, QL53, QL57, QL60 |
| Mốc địa giới | Đầy đủ mốc địa giới cấp tỉnh và cấp xã/phường, đường bờ biển ký hiệu riêng biệt với địa giới hành chính nội tỉnh, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật bản đồ hành chính quốc gia |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập
8. Cách đọc hệ thống chú giải, ký hiệu trên nền bản đồ giấy tỉnh Vĩnh Long sau khi gộp tỉnh
7 lớp thông tin địa lý với màu sắc và ký hiệu riêng biệt là hệ thống tổ chức của bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long, phản ánh đặc thù địa hình sông nước nội địa, miệt vườn và ven biển của lãnh thổ sau sáp nhập. Nắm được nguyên tắc phân lớp này giúp bạn khai thác tối đa thông tin trên ấn phẩm bản đồ in dùng cho mục đích của mình.
Quy ước biểu diễn, ký hiệu và thực thể địa danh đặc thù của 7 lớp thông tin bản đồ tỉnh Vĩnh Long mới, sau gộp tỉnh:
Quy ước biểu diễn của 7 lớp thông tin bản đồ tỉnh Vĩnh Long:
- Ranh giới và phân màu đơn vị hành chính: biểu diễn ranh giới cấp tỉnh bằng đường đôi màu đỏ viền vàng. Ký hiệu ranh giới cấp xã/phường bằng đường đứt nét đơn màu đỏ. Phân biệt màu nền xã (trắng/vàng nhạt) và phường (xanh nhạt). Xếp chồng ranh giới 3 tỉnh cũ bằng đường đứt nét màu xám. Thực thể tham chiếu: phường Long Châu (12.63 km²) và xã An Ngãi Trung (338.572 km²) là 2 cực về diện tích trên cùng một tờ bản đồ.
- Thủy hệ nội tỉnh và đường bờ biển: biểu diễn các sông chính (Tiền – Cổ Chiên – Hàm Luông) bằng đường xanh dương đậm nét đôi. Ký hiệu kênh cấp 2-3 bằng nét đơn màu xanh lam. Hiển thị đường bờ biển Biển Đông bằng đường liền màu xanh tím nhạt ở phía đông nam. Đặt ký hiệu phà bằng đường đứt nét vuông góc với sông tại các điểm vượt nước.
- Mạng lưới đường bộ và cầu: hiển thị cao tốc CT.05 bằng đường đôi màu đỏ cam với biển hiệu hình khiên. Biểu thị QL1A/QL53/QL57/QL60 bằng đường đơn màu đỏ, có biển hiệu hình tròn. Ký hiệu tỉnh lộ bằng đường đơn màu vàng. Phân biệt cầu vượt sông bằng ký hiệu nét đôi màu đen vuông góc với sông. Ký hiệu phân biệt cầu nội tỉnh (Hàm Luông, Cổ Chiên) với cầu tỉnh giới (Mỹ Thuận 1 và 2).
- Công trình dân sinh và hạ tầng xã hội: ký hiệu trụ sở UBND cấp xã/phường bằng dấu sao đỏ nhỏ. Biểu thị trường học bằng ký hiệu chữ T màu đen. Ký hiệu bệnh viện và trạm y tế bằng dấu chữ thập đỏ (phân cấp theo kích thước). Đánh dấu chợ bằng ký hiệu hình vuông màu cam. Ký hiệu chùa Khmer và các cơ sở tín ngưỡng là hình bát giác màu tím (đặc thù của vùng Trà Vinh cũ). Ký hiệu đình, miếu, đền là hình bát giác màu nâu. Đánh dấu lăng tẩm và nghĩa trang bằng chữ thập màu xám.
- Di sản văn hóa và địa danh tự nhiên: phân biệt di tích quốc gia bằng ký hiệu ngôi sao màu tím. Phủ màu xanh lá cho khu bảo tồn thiên nhiên và rừng phòng hộ ven biển Duyên Hải. Đánh dấu bãi biển bằng ký hiệu màu cyan. Ghi song ngữ Việt – Khmer cho các địa danh của tộc người Khmer tại vùng Trà Vinh cũ theo quy chuẩn địa danh học.
- Cảng sông và vùng nuôi trồng thủy sản: biểu thị cảng sông bằng ký hiệu mỏ neo màu xanh đậm. Mã hóa khu công nghiệp bằng ký hiệu hình vuông màu tím nhạt có đường viền. Phủ ký hiệu lưới màu xanh lam nhạt cho vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ ven biển. Phân biệt vùng nuôi tôm ven biển (lưới xanh đậm) với vùng nuôi cá nước ngọt nội đồng (lưới xanh nhạt).
- Lưới tọa độ VN-2000 và chú giải: phủ lưới UTM cách 10 km bằng đường kẻ mờ màu xám. Ghi giá trị tọa độ tại 4 góc/viền của tờ bản đồ giấy Vĩnh Long. Đặt bảng chú giải 7 lớp ở góc dưới phải và ô hướng Bắc cùng tỷ lệ thước ở góc dưới trái. Tham chiếu kinh tuyến trục VN2000 105°30′ Đông theo hệ tọa độ đặc trưng vùng ĐBSCL.
















