Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Tuyên Quang Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang mới, sau sáp nhập tỉnh thể hiện chi tiết 117 xã, 7 phường của tỉnh Tuyên Quang
Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang mới, sau sáp nhập, là tài liệu địa lý phản ánh đầy đủ 124 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh miền núi phía Bắc này, phục vụ công tác quản lý nhà nước, quy hoạch đô thị, tra cứu địa giới và xác định vị trí các xã, phường mới trên thực địa. Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Tuyên Quang (cũ) và tỉnh Hà Giang (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, nay thể hiện một địa bàn rộng lớn kéo dài từ vùng đồi trung du sông Lô đến tận cực Bắc Tổ quốc. Bản đồ tỉnh Tuyên Quang là công cụ tra cứu trực quan giúp người dùng nắm được toàn bộ cơ cấu hành chính mới (117 xã, 7 phường) của tỉnh chỉ trên một tờ bản đồ giấy.

Cơ sở pháp lý của việc sắp xếp là Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025. Dữ liệu nền địa lý được chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, nguồn cấp từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM) thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tỉnh Tuyên Quang mới mang mã tỉnh 08, bộ máy chính quyền địa phương hai cấp chính thức vận hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, với trung tâm hành chính đặt tại số 160 đường Trần Hưng Đạo, phường Minh Xuân, thuộc khu vực thành phố Tuyên Quang cũ.
Trong đợt sắp xếp năm 2025, cả nước giảm từ 63 xuống còn 34 tỉnh, thành phố, gồm 23 đơn vị được hình thành từ việc hợp nhất và 11 đơn vị giữ nguyên cấp tỉnh. Trong đó, Tuyên Quang thuộc nhóm đơn vị hợp nhất. Tỉnh Tuyên Quang thực hiện tái cơ cấu 330 đơn vị hành chính cấp xã trước khi sắp xếp xuống còn 124 đơn vị, trong đó có 117 xã và 7 phường, giảm 206 đơn vị, tương đương khoảng 62.4%. Theo phương án được duyệt, 317 đơn vị gồm 283 xã, 15 phường và 19 thị trấn được tổ chức lại thành 111 đơn vị mới, cộng thêm 13 xã giữ nguyên hiện trạng do đạt tiêu chuẩn về diện tích, dân số hoặc có địa hình biệt lập, như xã Minh Sơn, xã Thuận Hòa và xã Cao Bồ (đều thuộc vùng Hà Giang trước đây). Toàn tỉnh không có đặc khu, với các đơn vị cấp xã rộng nhất nằm ở vùng núi cao phía bắc và các phường có mật độ dân số dày đặc tập trung quanh lõi đô thị Tuyên Quang.
Trên bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang, mỗi đơn vị hành chính cấp xã liền kề được tô một màu nền khác nhau theo nguyên tắc màu tương đối, giúp người đọc phân tách nhanh ranh giới giữa các xã, phường. Bản đồ giấy in thể hiện 6 lớp ký hiệu cơ bản gồm: ranh giới đơn vị hành chính cấp tỉnh – nét đứt hồng đậm), ranh giới cấp xã – nét chấm mảnh, đường cao tốc và trục chính – nét liền đậm, đường tỉnh và đường phố – nét liền mỏng, sông, rạch, ao hồ – màu xanh dương nhạt và đường bình độ cao – nét vàng nhạt, đặc trưng cho địa hình đồi núi. Vùng cao nguyên đá phía bắc có mật độ đường bình độ dày, phản ánh mức độ chia cắt địa hình lớn của khu vực từng thuộc tỉnh Hà Giang.
Sản phẩm được in ấn và sản xuất theo 2 phiên bản để phục vụ các nhóm khách hàng có nhu cầu khác nhau. Phiên bản hành chính đầy đủ thể hiện toàn bộ 124 đơn vị hành chính cấp xã, vị trí trụ sở Ủy ban nhân dân và địa danh hành chính, phù hợp với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, văn phòng luật và công chứng. Phiên bản trực quan giao thông làm nổi bật hệ thống quốc lộ, cao tốc, đường thủy sông Lô và sông Gâm, phục vụ doanh nghiệp vận tải, kho vận, bất động sản và showroom. Là tỉnh địa đầu phía Bắc, kéo dài từ cao nguyên đá Đồng Văn xuống vùng trung du sông Lô, Tuyên Quang giữ vị trí bản lề trên bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam, nối vùng biên giới Vân Nam với các tỉnh trung du và đồng bằng sông Hồng.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập
2.1. Phạm vi địa giới hành chính tỉnh Tuyên Quang trên bản đồ
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là 13.795,50 km², bao phủ 124 đơn vị hành chính cấp xã gồm 117 xã, 07 phường và 0 đặc khu. Đây là tỉnh có diện tích lớn thứ hai ở khu vực miền Bắc, chỉ sau tỉnh Sơn La, chiếm khoảng 11.85% tổng diện tích của 15 tỉnh, thành phố miền Bắc. Quy mô rộng lớn này khiến bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang cần khổ in lớn để hiển thị rõ tên và ranh giới của các xã, phường mới.
Trên bản đồ Tuyên Quang mới, đơn vị cấp xã có diện tích lớn nhất là xã Lâm Bình với khoảng 327.65 km², thuộc vùng núi Na Hang – Lâm Bình phía bắc tỉnh, trong khi phường Nông Tiến ở lõi đô thị chỉ rộng khoảng 26.99 km². Mức chênh lệch diện tích giữa hai đơn vị này lên tới hơn 12 lần, cho thấy sự phân hóa mạnh giữa vùng núi cao rộng lớn và khu vực đô thị nén chặt. Chính vì độ chênh lệch này, người dùng cần chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp để vừa bao quát các xã miền núi rộng, vừa đọc được chi tiết các phường trung tâm.
2.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang theo mục đích sử dụng
Bảng dưới đây tổng hợp các loại bản đồ hành chính Tuyên Quang theo tỷ lệ, khổ in và mục đích sử dụng thực tế, giúp khách hàng chọn đúng sản phẩm trước khi đặt in.
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Tuyên Quang mới |
| Bản đồ hành chính Tuyên Quang khổ lớn | 1:100.000 – 1:250.000 | A0, 2A0 | Toàn bộ 124 ĐVHC, ranh giới tỉnh và cấp xã | Tra cứu địa giới tỉnh Tuyên Quang tại UBND, sở, ngành và cơ quan nhà nước | Liên hệ |
| Bản đồ Tuyên Quang treo tường | 1:50.000 – 1:150.000 | 100×130, 115×155, 120×160, 150×200 | Ranh giới xã phường, giao thông chính | Trưng bày và tra cứu tại văn phòng doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang
Đánh dấu các nơi cần công tác trực tiếp trên mặt bản đồ giấy |
Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Tuyên Quang tra cứu vị trí | 1:25.000 – 1:50.000 | 100×130, 115×155 | Chi tiết ranh giới, địa danh, trục đường | Xác định vị trí bất động sản và đầu tư theo bản đồ Tuyên Quang mới | Liên hệ |
| Bản đồ Tuyên Quang trưng bày | 1:150.000 – 1:300.000 | 75×100, 84×120, A1, A2 | Tổng quan tỉnh, màu sắc nổi bật | Trưng bày bản đồ thành phố Tuyên Quang tại showroom, sảnh văn phòng | Liên hệ |
| Bản đồ hành chính Tuyên Quang dạng tài liệu | 1:250.000 – 1:500.000 | A3, A4 | Bản đồ thu gọn, chú giải cơ bản | Minh họa bản đồ các xã tỉnh Tuyên Quang trong báo cáo, giáo dục, slide | Liên hệ |
| Bản đồ in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 đến 4A0 đến 200×600 cm | Nội dung tùy biến theo đặt hàng | In bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang cũ và mới cho backdrop, triển lãm | Liên hệ |
Bảng 2.1: Tổng hợp các tỷ lệ và khổ in bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp, sáp nhập phổ biến nhất
Ngoài các tỷ lệ phổ biến trên, các nhóm tỷ lệ bản đồ Tuyên Quang 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 được sử dụng cho hồ sơ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Khách hàng có thể tra cứu và đối chiếu các lớp quy hoạch này tại Cổng thông tin quy hoạch tỉnh Tuyên Quang, sau đó đặt in bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang theo tỷ lệ phù hợp với mục đích công việc.
3. Vị trí địa lý tỉnh Tuyên Quang tại cực bắc bản đồ hành chính mới, ranh giới tiếp giáp các tỉnh lân cận
Vị trí địa lý của tỉnh Tuyên Quang trên bản đồ hành chính miền Bắc và bản đồ hành chính Việt Nam cho thấy đây là địa bàn chiến lược, nơi kết nối vùng biên giới phía Bắc với khu vực trung du sông Lô và đồng bằng Bắc Bộ. Sau khi sáp nhập với tỉnh Hà Giang, tỉnh Tuyên Quang mới nằm ở trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thuộc tiểu vùng Đông Bắc Bộ, với diện tích tự nhiên 13.795,50 km², đồng thời là đơn vị hành chính cấp tỉnh duy nhất của Việt Nam có lãnh thổ bao gồm điểm cực Bắc quốc gia – Cột cờ Lũng Cú (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, vĩ độ 23°23′ Bắc), nơi biên giới Việt Nam tiếp giáp Trung Quốc.
Phạm vi tọa độ địa lý của tỉnh Tuyên Quang mới trải dài từ khoảng 20°29′ đến 23°23′ vĩ độ Bắc và từ 104°50′ đến 105°36′ kinh độ Đông, phản ánh không gian lãnh thổ rộng lớn theo hướng Bắc – Nam. Giới hạn vĩ độ 23°23′ Bắc tương ứng với Cột cờ Lũng Cú – điểm cực Bắc của lãnh thổ Việt Nam, nay thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang.
Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang ở tỷ lệ 1:250.000 là tờ bản đồ cấp tỉnh duy nhất thể hiện điểm cực Bắc quốc gia trong cùng một khung bản đồ với vùng trung du sông Lô, phục vụ tra cứu địa giới trên toàn bộ hành lang bắc – nam của tỉnh. Lãnh thổ tỉnh kéo dài từ các phường trung tâm dọc theo sông Lô đến vùng cao nguyên đá cực Bắc, giữ vai trò cầu nối giữa các tỉnh biên giới phía Bắc với vùng trung du, miền núi và đồng bằng sông Hồng, đồng thời có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh.

Ranh giới tiếp giáp của tỉnh Tuyên Quang mới trên bản đồ được xác định theo bốn hướng (thể hiện rõ trên viền của bản đồ):
- Phía đông tiếp giáp tỉnh Cao Bằng và tỉnh Thái Nguyên (gồm Bắc Kạn trước đây).
- Phía tây tiếp giáp tỉnh Lào Cai (gồm Yên Bái cũ).
- Phía nam tiếp giáp tỉnh Phú Thọ (gồm Vĩnh Phúc và Hòa Bình trước đây).
- Phía Bắc tiếp giáp tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, với đường biên giới quốc gia dài 277.556 km.
So với bản đồ hành chính Tuyên Quang cũ, trước sáp nhập, tên các tỉnh in trên viền bản đồ hành chính đã thay đổi gần như hoàn toàn, do các tỉnh tiếp giáp cũ như Bắc Kạn, Yên Bái, Vĩnh Phúc và Hòa Bình đã hợp nhất và mang tên gọi mới. Đường biên giới với tỉnh Vân Nam được thể hiện bằng ký hiệu biên giới quốc gia riêng, kèm theo vị trí cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, cửa ngõ giao thương chính giữa tỉnh Tuyên Quang mới và Trung Quốc.
Địa hình tỉnh phân hóa rõ rệt thành 2 vùng trên bản đồ. Vùng cao phía bắc thuộc Hà Giang cũ là khối núi đá vôi và núi đất hiểm trở, có đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2.428 m, được xem là nóc nhà của vùng Đông Bắc, cùng với cao nguyên đá Đồng Văn nổi tiếng. Vùng phía nam thuộc Tuyên Quang cũ thấp dần, thành đồi bát úp và thung lũng, nơi sông Lô, sông Gâm và sông Nho Quế chảy qua, tạo thành mạng lưới thủy văn dày đặc.
Xét về ranh giới tự nhiên, tỉnh Tuyên Quang không giáp biển và không có đường bờ biển, nhưng có đường biên giới quốc tế dài khoảng 278 km với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở phía bắc. Đặc điểm này khiến bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang mang tính đặc thù của một tỉnh miền núi biên giới, khác biệt so với các tỉnh đồng bằng cùng miền Bắc.
4. Dân số và mật độ dân cư tỉnh Tuyên Quang phản ánh trên bản đồ hành chính sau gộp tỉnh
Trên nền địa hình biên giới phân hóa mạnh đó, phân bố dân cư của tỉnh Tuyên Quang cũng thể hiện sự tương phản rõ rệt giữa lõi đô thị và vùng núi cao.
Tổng dân số tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là 1.865.270 người, mật độ dân số bình quân khoảng 135 người/km², thuộc nhóm tỉnh miền núi phía Bắc có mật độ dân cư thấp do đặc trưng địa hình. Quy mô dân số này chiếm khoảng 4.66% tổng dân số của 15 tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc (Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi phía Bắc). Trải rộng trên một diện tích lớn nên mật độ cư trú thấp hơn nhiều so với các tỉnh đồng bằng.
Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang phản ánh hai vùng dân cư đối lập. Khu vực đông dân nhất là các phường trung tâm và một số xã đồng bằng ven sông Lô, trong đó xã Bình An là một trong những đơn vị đông dân nhất, với 59.475 người trên diện tích 73.43 km², có mật độ khoảng 809 người/km². Ngược lại, các xã vùng cao nguyên đá phía Bắc như khu vực Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ (Hà Giang cũ) có mật độ rất thưa, nhiều xã chỉ vài chục người trên mỗi kilômét vuông do địa hình núi đá dốc đứng, thể hiện trên bản đồ bằng những mảng màu rộng nhưng thưa ký hiệu dân cư.
Sự phân hóa dân cư này ảnh hưởng trực tiếp đến việc biên tập và lựa chọn khổ bản đồ cho từng nhu cầu, mục đích sử dụng khác nhau. Để hiển thị được cả các phường đông đúc lẫn các xã miền núi rộng lớn mà vẫn đọc rõ tên đơn vị, người dùng nên chọn bản đồ khổ lớn như A0 (84.1×118.9 cm), 2A0 (118.9×168.2 cm), 120×160 cm hoặc 150×200 cm. Khách hàng có nhu cầu tra cứu chi tiết nên mua bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang khổ lớn để bao quát toàn bộ 124 ĐVHC trên một mặt tờ bản đồ giấy.

5. Hệ thống giao thông tỉnh Tuyên Quang thể hiện trên bản đồ hành chính sau hợp nhất
Chính vì địa bàn trải rộng và dân cư phân tán, hệ thống giao thông trở thành lớp thông tin quan trọng giúp kết nối các vùng của tỉnh Tuyên Quang trên bản đồ hành chính. Mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang chủ yếu dựa vào đường bộ và đường thủy, chưa có tuyến đường sắt lớn hoặc sân bay dân dụng đang khai thác. Các tuyến huyết mạch được thể hiện rõ trên bản đồ gồm:
- Cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ kết nối trực tiếp với cao tốc Nội Bài – Lào Cai, rút ngắn thời gian di chuyển về Hà Nội.
- Cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang, trục dọc, đang được triển khai để nối lõi đô thị với vùng cao nguyên đá phía Bắc.
- Quốc lộ 2 chạy suốt từ nam lên bắc tỉnh, cùng các quốc lộ 2C, 37 và 279 tỏa ra theo các hướng.
- Quốc lộ 4C, tức là đường Hạnh Phúc, là tuyến đường đèo nổi tiếng dẫn lên Đồng Văn và Mèo Vạc.
Về đường thủy, sông Lô và sông Gâm là hai tuyến vận tải và trung chuyển hàng hóa quan trọng, được vẽ nổi bật trên bản đồ bằng dải màu xanh dương. Do tỉnh chưa có cảng hàng không, hành khách đi máy bay thường sử dụng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Sân bay Nội Bài trên bản đồ hành chính Hà Nội nằm cách trung tâm Tuyên Quang khoảng 110 km theo tuyến cao tốc. Tuy nhiên, do Tuyên Quang không có sân bay nội tỉnh, nên khi tra cứu kết nối hàng không, người dùng thường đối chiếu bản đồ hành chính Tuyên Quang với bản đồ hành chính Hà Nội để xác định lộ trình di chuyển trong miền Bắc.
6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi bật của tỉnh Tuyên Quang cập nhật mới trên bản đồ hành chính sau sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang còn định vị hệ thống địa danh văn hóa và du lịch trải dài từ chiến khu cách mạng đến cao nguyên đá địa đầu Tổ quốc. Trên bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang mới sau sáp nhập, các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật của cả Tuyên Quang cũ và Hà Giang cũ được cập nhật đầy đủ theo hệ thống xã, phường mới từ năm 2025, bao gồm:
- Cột cờ Lũng Cú, điểm cực Bắc của Tổ quốc, trên bản đồ hành chính của xã Lũng Cú (huyện Đồng Văn, Hà Giang, trước đây).
- Cao nguyên đá Đồng Văn, công viên địa chất toàn cầu được UNESCO công nhận năm 2010, trải rộng trên các xã Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ (Hà Giang cũ).
- Đèo Mã Pí Lèng và sông Nho Quế, cùng hẻm vực Tu Sản, trên bản đồ hành chính của xã Đồng Văn và xã Mèo Vạc (Hà Giang cũ).
- Núi đôi Quản Bạ và Cổng trời Quản Bạ trên bản đồ hành chính xã Quản Bạ (huyện Quản Bạ, Hà Giang cũ).
- Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, di tích danh thắng quốc gia, trên bản đồ hành chính các xã vùng Hoàng Su Phì (Hà Giang cũ).
- Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào với lán Nà Nưa, đình Tân Trào và cây đa Tân Trào trên bản đồ hành chính xã Tân Trào (Sơn Dương, Tuyên Quang cũ).
- Khu bảo tồn thiên nhiên và hồ sinh thái Na Hang – Lâm Bình, trên bản đồ hành chính của xã Nà Hang và xã Lâm Bình (Tuyên Quang cũ).
- Thành nhà Mạc, đền Hạ, đền Thượng và Lễ hội Thành Tuyên nằm trên bản đồ hành chính của các phường trung tâm của thành phố Tuyên Quang cũ, như phường Minh Xuân và phường Nông Tiến.
- Suối khoáng Mỹ Lâm, khu nghỉ dưỡng nước nóng nổi tiếng, nằm trên bản đồ hành chính phường Mỹ Lâm (Yên Sơn, Tuyên Quang, trước đây).
Toàn bộ các địa danh này, từ chiến khu cách mạng ở phía nam đến cao nguyên đá địa đầu ở phía bắc, đều được thể hiện bằng ký hiệu chuyên biệt trên bản đồ khổ lớn, giúp tra cứu trực tiếp vị trí địa lý và xác định đơn vị hành chính cấp xã khi quy hoạch du lịch, đầu tư và quản lý di tích trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sắp xếp, sáp nhập
Để phục vụ tra cứu và in ấn chính xác các địa danh và ranh giới nêu trên, sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang được biên tập theo các thông số kỹ thuật chuẩn quốc gia.
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, ký hiệu số thứ tự ĐVHC (1-124), đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường phố, sông rạch ao hồ, đường bình độ cao |
| Ranh giới tiếp giáp | Tỉnh Cao Bằng và tỉnh Thái Nguyên (Đông, gồm Bắc Kạn cũ), tỉnh Lào Cai (Tây, gồm Yên Bái cũ), tỉnh Phú Thọ (Nam, gồm Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ), tỉnh Vân Nam Trung Quốc (Bắc, biên giới 277,556 km) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 330 đơn vị hành chính cũ (tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang cũ) |
| Nội dung hành chính | 117 xã, 7 phường theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh |
| Nội dung địa lý | Vị trí địa lý, cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ và Tuyên Quang – Hà Giang, sông Lô, sông Gâm, sông Nho Quế, cao nguyên đá Đồng Văn, cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, địa vật tự nhiên |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang sáp nhập dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia
8. Cách đọc chú giải và hệ thống ký hiệu trên bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập
Hiểu được bộ thông số kỹ thuật của sản phẩm ở trên sẽ dễ dàng hơn khi nắm rõ cách đọc từng lớp ký hiệu được in trên bản đồ giấy. Do phải thể hiện cùng lúc đường biên giới quốc gia với Vân Nam ở cực Bắc, dải cao nguyên đá hiểm trở và vùng thung lũng sông Lô ở phía nam, bản đồ hành chính tỉnh Tuyên Quang in ấn dùng 7 lớp thông tin tách bạch bằng màu sắc và kiểu nét, cho phép đọc đồng thời địa giới hành chính lẫn hệ thống hạ tầng trên một tờ bản đồ giấy.
- Lớp 1 (đường địa giới hành chính cấp tỉnh): nét đứt màu hồng đỏ đậm là nét đậm nhất trên toàn bộ bản đồ. Phân biệt ranh giới ngoài của tỉnh Tuyên Quang với 4 tỉnh tiếp giáp mới, cùng đường biên giới quốc gia với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Lớp ký hiệu này thể hiện rõ nhất sự thay đổi địa giới, khi các tỉnh Bắc Kạn, Yên Bái, Vĩnh Phúc và Hòa Bình cũ nay đã nằm trong các tỉnh mới liền kề.
- Lớp 2 (đường địa giới hành chính cấp xã): nét đứt đoạn ngắn kết hợp dải màu nền riêng cho từng đơn vị theo nguyên tắc màu tương đối. Thể hiện ranh giới toàn bộ 124 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang sau khi sắp xếp.
- Lớp 3 (số thứ tự của 124 ĐVHC, từ 1 đến 124): số được in trực tiếp trong từng vùng màu xác định tên đơn vị hành chính cấp xã. Tra cứu tên đầy đủ qua BẢNG DANH SÁCH CÁC ĐVHC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP đặt tại góc dưới bên trái của bản đồ. Các số nhỏ tập trung ở lõi đô thị Tuyên Quang cũ, các số lớn hơn mở rộng dần lên vùng cao nguyên đá phía bắc thuộc Hà Giang cũ.
- Lớp 4 (đường cao tốc và trục đường chính): nét liền đậm, thể hiện cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ, cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang cùng hệ thống quốc lộ 2, 2C, 37, 279 và quốc lộ 4C. Tỉnh chưa có tuyến đường sắt đô thị nên lớp này không kèm theo ký hiệu ga metro.
- Lớp 5 (đường tỉnh và đường phố): nét liền mỏng thể hiện hệ thống đường tỉnh lộ, đường nội thị, đường liên xã và đường phố trong khu dân cư thuộc 124 đơn vị hành chính cấp xã.
- Lớp 6 (sông, rạch, ao, hồ): vùng màu xanh dương nhạt với đường cong uốn lượn, tên sông in nghiêng, thể hiện sông Lô, sông Gâm, sông Nho Quế và hồ sinh thái Na Hang cùng hệ thống suối vùng núi.
- Lớp 7 (đường bình độ cao): nét mảnh màu vàng nâu nhạt, thể hiện địa hình đồi núi cao ở vùng cao nguyên đá phía bắc và khối núi Tây Côn Lĩnh. Khu vực thung lũng sông Lô phía nam có mật độ đường bình độ thấp hơn.
Đặc biệt, bản đồ hành chính cấp xã, phường Tuyên Quang theo cơ cấu hành chính mới gồm 117 xã và 7 phường, với tỷ lệ từ 1:25.000 trở lên, ngoài các lớp thông tin hành chính cơ bản còn bổ sung các ký hiệu chuyên đề như: trường học (ngôi sao xanh), bệnh viện và trạm y tế (chữ thập đỏ), chùa, đình, miếu, đền, nhà thờ (ký hiệu tôn giáo đặc trưng), chợ dân sinh (ký hiệu màu cam), cùng khu và cụm công nghiệp (ranh giới màu xanh lá). Việc bổ sung các lớp thông tin này giúp phản ánh đầy đủ hơn các đặc điểm kinh tế và xã hội của xã, phường, đồng thời nâng cao giá trị khai thác và sử dụng của bản đồ.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude