Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Nghệ An Sau Sáp Nhập 2026

Giá gốc: 559.000 đ.Giá hiện tại: 459.000 đ.

  • Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
  • Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
  • Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
  • Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
  • Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
  • Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
  • Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
  • Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
  • Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
  • Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu

1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An sau khi sắp xếp, sáp nhập, cập nhật 130 ĐVHC mới: 119 xã và 11 phường

Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An sau khi sắp xếp, sáp nhập là tài liệu địa giới thể hiện toàn diện 130 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, theo cơ cấu hành chính mới gồm có 119 xã và 11 phường, phục vụ nhu cầu quản lý nhà nước, tra cứu địa giới hành chính, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và xác định vị trí các đơn vị hành chính mới trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Nghệ An duy trì địa giới cấp tỉnh, tiến hành sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, giữ nguyên toàn bộ đường địa giới hành chính cấp tỉnh trên diện tích tự nhiên 16.486,50 km² và quy mô dân số 3.831.694 người.

Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới được xuất bản và in ấn theo Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh. Toàn bộ dữ liệu địa giới trên bản đồ được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép, kiểm duyệt theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, bảo đảm tính chính xác pháp lý đối với toàn bộ đường địa giới hành chính cấp xã của tỉnh kể từ ngày 1/7/2025. So với bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An cũ, ranh giới cấp tỉnh về cơ bản không đổi, thay đổi chủ yếu ở cấp xã do nhiều xã, phường cũ được sáp nhập thành đơn vị mới, với số lượng tinh gọn hơn.

Tỉnh Nghệ An thực hiện tinh gọn 412 đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn xuống còn 130 đơn vị hành chính cấp xã mới, với cơ cấu mới gồm 119 xã và 11 phường, không có đặc khu hành chính riêng biệt, tương đương mức giảm 68.5% (282 đơn vị). Trong số 130 đơn vị hành chính cấp xã mới của Nghệ An, 121 đơn vị hình thành sau sắp xếp (110 xã và 11 phường) theo quy định của Nghị quyết và 9 xã giữ nguyên địa giới hành chính do đặc thù biên giới quốc gia, gồm các xã Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh và Châu Bình.

Trên bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới, mỗi xã, phường được phân vùng bằng gam màu riêng biệt theo nguyên tắc màu tương đối, bảo đảm các đơn vị liền kề sử dụng màu khác nhau để phân biệt ranh giới trực quan giữa xã – xã, xã – phường, phường – phường. Hệ thống chú giải 7 lớp ký hiệu được in đầy đủ trên bản đồ tỉnh Nghệ An bao gồm: đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường địa giới hành chính cấp xã, ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính (1-130), đường cao tốc và trục đường chính (trong đó nổi bật Quốc lộ 7 từ ngã ba Diễn Châu đến Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn) , đường tỉnh và đường nông thôn nội vùng, sông – suối – hồ – biển (sông Lam và đường bờ biển 82 km ở phía đông), và đường bình độ cao vùng Trường Sơn Bắc phía tây, hỗ trợ đọc và xác định vị trí hành chính chính xác mà không cần tài liệu tham chiếu bổ sung.

Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới quản lý 130 xã, phường sau khi sáp nhập
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới quản lý 130 xã, phường sau khi sáp nhập

Bandoviet cung cấp hai phiên bản bản đồ tỉnh Nghệ An: phiên bản hành chính đầy đủ tích hợp bảng thống kê diện tích và dân số 130 đơn vị hành chính cấp xã ngay trên mặt bản đồ giấy, phù hợp cho tra cứu địa giới, quản lý hành chính và in ấn tại cơ quan nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng địa chính và ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, phiên bản trực quan nhấn mạnh hệ thống giao thông đa trục (cao tốc Bắc-Nam, QL7 đến Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, QL1A và QL46) và kết nối hành lang Đông – Tây – Bắc – Nam với màu sắc tương phản cao, phù hợp cho trưng bày showroom, hội thảo đầu tư và văn phòng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. Trên bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam, Nghệ An là tỉnh có đường biên giới quốc gia tiếp giáp CHDCND Lào dài nhất cả nước (468 km), đảm nhiệm vai trò kép: cực kinh tế tổng hợp của Bắc Trung Bộ với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và đầu mối hành lang Đông – Tây qua Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn.

2. Phạm vi địa lý và tỷ lệ thể hiện trên bản đồ hành chính Nghệ An mới

2.1. Địa giới hành chính trên bản đồ tỉnh Nghệ An sau sáp nhập

Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Nghệ An sau sáp nhập bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên 16.486,5 km², thể hiện đầy đủ 130 ĐVHC, gồm 119 xã và 11 phường theo Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15. Tỉnh Nghệ An chiếm khoảng 10.97% tổng diện tích tự nhiên của khu vực miền Trung Việt Nam.

Trong tổng số 130 đơn vị hành chính cấp xã, xã Thông Thụ là đơn vị có diện tích lớn nhất toàn tỉnh với 706.75 km² (huyện Quế Phong cũ), trong khi phường Thành Vinh là đơn vị nhỏ nhất với 15.54 km² (khu vực lõi đô thị TP. Vinh cũ), tạo ra mức chênh lệch diện tích khoảng 45 lần giữa hai đơn vị. Mức phân hóa diện tích này phản ánh cấu trúc không gian đặc trưng của Nghệ An: vùng đồng bằng ven biển tập trung ở đông nam với các đơn vị nhỏ mật độ cao đối lập với vùng núi rừng tây bắc rộng lớn gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong và Con Cuông, tạo ra thách thức thể hiện bản đồ vừa chi tiết đô thị Vinh vừa bao quát vùng núi biên giới trong cùng một khung tờ.

Khi in bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An sau sáp nhập, khổ lớn từ 100×130 cm trở lên cho phép bạn đọc tên và số thứ tự của cả đơn vị hành chính cấp xã trực tiếp trên tờ giấy mà không cần tra bảng phụ. Trục đông – tây từ đường biên giới Lào phía tây đến bờ biển Cửa Lò trải dài khoảng 200 km, trục bắc – nam từ ranh giới tỉnh Thanh Hóa đến ranh giới tỉnh Hà Tĩnh khoảng 120 km. Yêu cầu khổ bản đồ giấy từ 100×130 cm đến 115×155 cm để bảo đảm tỷ lệ thể hiện phù hợp và ký hiệu địa danh được đọc rõ ràng trên toàn bộ địa bàn.

2.2. Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An theo nhu cầu sử dụng

Loại bản đồ Tỷ lệ bản đồ phổ biến Khổ in phù hợp Nội dung hiển thị Mục đích sử dụng In bản đồ hành chính Nghệ An mới
Bản đồ hành chính Nghệ An khổ lớn 1:100.000 tới 1:250.000 A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) Địa giới hành chính 130 ĐVHC, cao tốc Bắc-Nam, QL1A, QL7 đến Cửa khẩu Nậm Cắn, sông Lam, bờ biển Cửa Lò, trụ sở UBND cấp xã toàn tỉnh Tra cứu địa giới xã, phường Nghệ An tại UBND tỉnh, phòng địa chính, Sở Nội vụ, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước Nhận giá khổ in
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An treo tường 1:50.000 tới 1:150.000 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm Ranh giới 130 xã, phường sau sáp nhập 2025, tên đơn vị hành chính mới, hệ thống đường giao thông, sông Lam, bờ biển Đông và đường biên giới Lào 468 km Trưng bày, tra cứu địa giới hành chính Nghệ An thường xuyên tại phòng làm việc UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch và phòng giám đốc doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Nhận giá khổ in
Bản đồ giấy Nghệ An tra cứu vị trí 1:25.000 tới 1:50.000 100×130 cm, 115×155 cm Vị trí xã, phường, ranh giới khu vực, hệ thống đường liên xã và QL1A, các điểm dân cư và khu kinh tế sau sáp nhập Tra cứu vị trí bất động sản, định hướng đầu tư Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và KCN VSIP Nghệ An, lập kế hoạch kinh doanh và quản lý địa bàn Nhận giá khổ in
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An trưng bày 1:150.000 tới 1:300.000 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) Tổng quan tỉnh Nghệ An và các tỉnh tiếp giáp (Thanh Hóa, Hà Tĩnh, CHDCND Lào, Biển Đông), giao thông liên tỉnh, tuyến cao tốc và kết nối vùng Bắc Trung Bộ Trưng bày tổng quan tỉnh Nghệ An tại showroom BĐS, sảnh văn phòng, phòng khách VIP, hội thảo đầu tư và xúc tiến thương mại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An Nhận giá khổ in
Bản đồ hành chính Nghệ An tài liệu 1:250.000 đến 1:500.000 A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) Vị trí tỉnh Nghệ An trong vùng Bắc Trung Bộ và ranh giới hành chính các tỉnh lân cận sau sáp nhập Minh họa vị trí Nghệ An trong tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, ấn phẩm truyền thông, infographic và slide thuyết trình về đầu tư khu vực Bắc Trung Bộ Nhận giá khổ in
Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An in theo yêu cầu Tùy chỉnh A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) Tùy chỉnh vùng hiển thị, tỷ lệ, lớp dữ liệu và chất liệu in theo không gian và mục đích thực tế Tùy chỉnh và in theo không gian thực tế yêu cầu của khách hàng cho backdrop sự kiện, standee, triển lãm đầu tư, bản đồ canvas trang trí văn phòng Nhận giá khổ in

​Bảng 2.1: 6 tỷ lệ và khổ in bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập được kinh doanh tại Bandoviet

Bản đồ hành chính Nghệ An tỷ lệ 1:110.000 sau sắp xếp cấp xã, full màu phân vùng 130 xã phường, kèm bảng danh sách tên và số thứ tự 130 ĐVHC cùng hệ thống chú giải ký hiệu đầy đủ
Bản đồ hành chính Nghệ An tỷ lệ 1:110.000 sau sắp xếp cấp xã, full màu phân vùng 130 xã phường, kèm bảng danh sách tên và số thứ tự 130 ĐVHC cùng hệ thống chú giải ký hiệu đầy đủ

Ngoài các sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An trong danh sách trên, bản đồ Nghệ An sau sắp xếp còn được sử dụng ở nhóm tỷ lệ chi tiết hơn phục vụ công tác chuyên môn: tỷ lệ 1:25.000 cho lập quy hoạch chung toàn tỉnh, tỷ lệ 1:10.000 cho quy hoạch phân khu và quản lý đất đai cấp xã, phường, tỷ lệ 1:5.000 cho quy hoạch chi tiết từng lô đất và phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực đô thị Vinh và Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.

Ba nhóm tỷ lệ này thường được cung cấp dưới dạng bản đồ kỹ thuật số hoặc bản in khổ lớn A0, 2A0, phục vụ trực tiếp cho các Sở, Ban, Ngành, chủ đầu tư dự án và các đơn vị tư vấn quy hoạch tại tỉnh Nghệ An. Để tra cứu hoặc tiếp cận nhóm bản đồ quy hoạch chi tiết này, có thể tham khảo tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An hoặc liên hệ trực tiếp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

3. Đặc điểm vị trí địa lý của tỉnh Nghệ An trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành phố

Tỉnh Nghệ An nằm trong khoảng 18°33′ đến 20°01′ vĩ độ Bắc và 103°52′ đến 105°48′ kinh độ Đông, thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, trải dài từ dãy Trường Sơn Bắc ở phía tây đến Biển Đông ở phía đông. Đường biên giới quốc gia tiếp giáp CHDCND Lào của tỉnh là tuyến biên giới cấp tỉnh dài nhất Việt Nam, trải qua địa bàn 6 huyện miền núi phía tây: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Thanh Chương. Trong số các xã biên giới, 9 xã được giữ nguyên toàn bộ địa giới hành chính, không thực hiện sắp xếp do có tiêu chuẩn đặc thù về biên giới quốc gia. Tỉnh Nghệ An có Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn trên Quốc lộ 7 kết nối với tỉnh Xiêng Khoảng của Lào.

Trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành phố sau sáp nhập, tỉnh Nghệ An tiếp giáp 4 hướng như sau:

  • Phía đông: tiếp giáp Biển Đông với đường bờ biển trải dài 82 km, trong đó Cửa Lò (phường Cửa Lò) là trung tâm du lịch biển và cảng biển của tỉnh.
  • Phía tây: giáp biên giới quốc gia với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào qua dãy Trường Sơn Bắc, với đường biên giới dài 468 km, Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (xã Nậm Cắn, Quốc lộ 7) và Cửa khẩu phụ Thanh Thủy (xã Kim Bảng, Quốc lộ 46).
  • Phía nam: giáp tỉnh Hà Tĩnh qua chân dãy Hồng Lĩnh và sông La.
  • Phía bắc: giáp tỉnh Thanh Hóa.

Người dùng bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới nhận biết sự thay đổi của bản đồ so với phiên bản trước chủ yếu qua tên các đơn vị hành chính cấp xã bên trong tỉnh được cập nhật toàn bộ: hầu hết các xã, phường, thị trấn cũ đã được hợp nhất thành 130 đơn vị hành chính mới, trong khi đường địa giới cấp tỉnh với tỉnh Thanh Hóa phía bắc, tỉnh Hà Tĩnh phía nam, Lào phía tây và Biển Đông phía đông vẫn giữ nguyên.

Địa hình tỉnh Nghệ An phân hóa theo hai vùng đặc trưng trên bản đồ hành chính in khổ lớn: vùng đồng bằng ven biển phía đông chiếm khoảng 17% diện tích, tập trung phần lớn dân số với đô thị Vinh (phường Thành Vinh, phường Trường Vinh) là trung tâm kinh tế – chính trị của tỉnh, khu vực Diễn Châu, Nghi Lộc và bờ biển Cửa Lò, vùng đồi núi và cao nguyên phía tây chiếm khoảng 83% diện tích còn lại, gồm địa bàn các huyện Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn và Quế Phong với hệ thống núi cao dãy Trường Sơn Bắc. Sông Lam (còn gọi là sông Cả) chảy theo hướng tây bắc – đông nam qua trung tâm đồng bằng rồi đổ ra Biển Đông qua Cửa Hội, cùng với dãy Hồng Lĩnh ở phía nam, tạo nên các yếu tố địa hình đặc trưng để nhận diện xứ Nghệ trên bản đồ hành chính.

Vị thế địa kinh tế của tỉnh Nghệ An được xác lập từ 2 cực: Cảng Cửa Lò và Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An ở phía đông kết nối với các tuyến hàng hải quốc tế qua Biển Đông, trong khi Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn ở phía tây trên Quốc lộ 7 và Cửa khẩu phụ Thanh Thủy trên Quốc lộ 46 kết nối với Lào và Đông Bắc Thái Lan – tạo ra lợi thế thương mại hai chiều Đông – Tây hiếm có trong số các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Ranh giới toàn tỉnh Nghệ An bao phủ diện tích 16.486,5 km² trên bản đồ hành chính số 34 tỉnh, thành phố mới
Ranh giới toàn tỉnh Nghệ An bao phủ diện tích 16.486,5 km² trên bản đồ hành chính số 34 tỉnh, thành phố mới

4. Dân số và mật độ dân cư của tỉnh Nghệ An trên bản đồ hành chính mới

Tỉnh Nghệ An ghi nhận dân số 3.831.694 người với mật độ dân số bình quân đạt 232 người/km², là tỉnh có dân số lớn thứ hai khu vực Bắc Trung Bộ. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh Nghệ An đạt khoảng 216.943,727 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 56.6 triệu VND/năm, phản ánh cơ cấu kinh tế đa ngành với ba trụ cột: kinh tế biên giới và thương mại quốc tế (Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Khu công nghiệp VSIP Nghệ An, Cảng Cửa Lò), kinh tế nông – lâm nghiệp vùng núi phía tây (9 xã biên giới, VQG Pù Mát) và kinh tế dịch vụ – du lịch (di tích Kim Liên, biển Cửa Lò, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh).

Phân hóa dân số giữa đô thị Vinh và vùng núi biên giới phía tây là đặc điểm nổi bật nhất trên bản đồ dân số của tỉnh Nghệ An. Phường Trường Vinh là đơn vị đông dân nhất với 141.477 người, trong khi xã Mậu Thạch (huyện Con Cuông cũ) chỉ có 132 người, tạo ra mức phân hóa dân số 1.072 lần giữa đơn vị đông dân nhất và đơn vị thưa dân nhất trên toàn tỉnh. Phường Thành Vinh đạt mật độ dân số cao nhất với 7.948 người/km², trong khi xã Mậu Thạch chỉ đạt 1 người/km², tạo khoảng cách 7.948 lần, phản ánh sự tương phản sâu giữa đô thị lõi Vinh tập trung dày đặc và vùng núi rừng Trường Sơn Bắc thưa thớt dân cư.

Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An trải rộng trên địa bàn ven biển (phường Cửa Lò, phường Vinh Lộc và các xã khu vực Nghi Lộc) và Khu công nghiệp VSIP Nghệ An là hai cực tăng trưởng kinh tế – dân số mới của tỉnh, thu hút lao động từ vùng nông thôn và đẩy mật độ dân số khu vực công nghiệp ven biển lên cao hơn mức bình quân của tỉnh đáng kể. Mức phân hóa dân số này là đặc trưng nổi bật nhất của tỉnh, với cấu trúc địa lý kéo dài từ đô thị duyên hải đến vùng núi biên giới trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Mức độ phân hóa dân số và địa hình trên bản đồ tỉnh Nghệ An mới ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn khổ in, tỷ lệ phù hợp: bản đồ giấy khổ 100×130 cm hoặc 115×155 cm đáp ứng nhu cầu bao quát đồng thời vùng đô thị Vinh chi tiết và vùng núi Kỳ Sơn – Tương Dương rộng lớn, trong khi bản đồ giấy khổ 120×160 cm và 150×200 cm phù hợp cho trưng bày tại UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch và Ban quản lý Khu kinh tế. Nếu bạn có nhu cầu tra cứu địa giới hành chính các phường đô thị Vinh, có thể sử dụng bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000 để đọc rõ từng đường ranh giới phường và xác định vị trí trụ sở hành chính cấp xã mới.

Infographic bản đồ Nghệ An thể hiện đầy đủ 119 xã, 11 phường trên nền diện tích 16.486,5 km² và dân số 3.831.694 người
Infographic bản đồ Nghệ An thể hiện đầy đủ 119 xã, 11 phường trên nền diện tích 16.486,5 km² và dân số 3.831.694 người

5. Mạng lưới giao thông trọng điểm trên bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập

Tỉnh Nghệ An sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức kết nối Bắc – Nam theo trục duyên hải và Đông – Tây qua hai hành lang xuyên biên giới với Lào, đồng thời bao gồm cảng biển, sân bay quốc tế và cửa khẩu quốc tế đảm nhiệm vai trò cửa ngõ giao thương và đầu mối phân phối hàng hóa cho toàn vùng Bắc Trung Bộ. 

Trên bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An khổ lớn, toàn bộ hệ thống này được thể hiện đồng thời qua Lớp 4 và Lớp 5, cho phép xác định tuyến trục Bắc – Nam duyên hải, hai hành lang Đông – Tây đến cửa khẩu Lào và mạng lưới đường liên xã nội tỉnh trên cùng một tờ bản đồ.

Đường bộ và cao tốc:

  • Cao tốc Bắc-Nam đoạn qua Nghệ An (các phân đoạn Nghi Sơn – Diễn Châu và Diễn Châu – Bãi Vọt) chạy theo trục Bắc – Nam, kết nối tỉnh Thanh Hóa ở phía bắc với tỉnh Hà Tĩnh ở phía nam, song hành với Quốc lộ 1A qua vùng đồng bằng ven biển.
  • Quốc lộ 1A là trục giao thông Bắc – Nam truyền thống xuyên suốt vùng đồng bằng duyên hải Nghệ An, kết nối đô thị Vinh với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Hà Tĩnh.
  • Quốc lộ 7 bắt đầu từ ngã ba Diễn Châu (giao Quốc lộ 1A) đến Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (xã Nậm Cắn), chiều dài khoảng 220 km, là trục hành lang Đông – Tây trọng điểm thứ nhất của Bắc Trung Bộ thông sang tỉnh Xiêng Khoảng (Lào).
  • Quốc lộ 46 kết nối Nghệ An với Lào qua Cửa khẩu phụ Thanh Thủy (xã Kim Bảng, huyện Thanh Chương), là trục hành lang Đông – Tây thứ hai của tỉnh, nối sang tỉnh Bô Ly Khăm Xay (Lào).
  • Quốc lộ 48 bắt đầu từ ngã ba Yên Lý (Diễn Châu, giao Quốc lộ 1A), đi qua Quỳnh Lưu, Thái Hòa, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu đến Cửa khẩu Thông Thụ (huyện Quế Phong), kết nối vùng Tây Bắc Nghệ An với biên giới Lào.
  • Đường Hồ Chí Minh chạy qua vùng trung du phía tây Nghệ An theo hướng Bắc – Nam, đi qua địa bàn Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Anh Sơn, Tân Kỳ và Thanh Chương, kết nối các huyện miền núi trung du với mạng lưới đường bộ quốc gia.

Cầu lớn và công trình giao thông:

  • Cầu Bến Thủy và Cầu Bến Thủy 2 bắc qua sông Lam kết nối đô thị Vinh (tỉnh Nghệ An) với tỉnh Hà Tĩnh, là điểm nối giao thông thiết yếu trên Quốc lộ 1A và tuyến tránh QL1A phía nam tỉnh.
  • Cầu Hoàng Mai bắc qua sông Hoàng Mai (sông Mai Giang) và luồng tuyến cửa biển Lạch Cờn, nằm trên tuyến đường ven biển Nghi Sơn – Cửa Lò, kết nối hành lang ven biển khu vực đô thị Hoàng Mai phía bắc tỉnh.

Đường sắt:

  • Tuyến đường sắt Bắc – Nam (Thống Nhất) đi qua Ga Vinh (số 1 đường Lê Ninh, khu vực Quán Bàu, trung tâm thành phố Vinh) – Ga Vinh là ga lớn nhất và quan trọng nhất khu vực Bắc Trung Bộ, với nhiều đôi tàu dừng hàng ngày, kết nối Hà Nội ở phía bắc và TP. Hồ Chí Minh ở phía nam, phục vụ hành khách và hàng hóa qua địa bàn tỉnh Nghệ An.

Hàng không:

  • Cảng Hàng không quốc tế Vinh tại khu vực xã Nghi Liên, thành phố Vinh, cách trung tâm khoảng 6-8 km về phía bắc, là cửa ngõ hàng không quốc tế phục vụ lượng khách du lịch, công vụ và kiều hối xứ Nghệ. Cảng Hàng không quốc tế Vinh trên bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An phục vụ chủ yếu nhu cầu kết nối vùng Bắc Trung Bộ, khác với Sân bay quốc tế Phú Bài trên bản đồ hành chính thành phố Huế phục vụ du lịch di sản Cố đô.

Cảng biển:

  • Cảng Cửa Lò tại phường Cửa Lò là cảng biển tổng hợp phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải ven biển và tàu du lịch quốc tế, là cửa ngõ biển chính của tỉnh Nghệ An và khu vực Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
  • Cảng Nghệ Tĩnh (trụ sở tại số 10 đường Trường Thi, phường Trường Vinh) khai thác hai cụm bến chính: khu vực Bến Thủy trên sông Lam và khu vực Cửa Lò, phục vụ vận tải hàng hóa và kết nối giao thương Bắc Trung Bộ với Khu kinh tế Đông Nam.

Cửa khẩu:

  • Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn tại xã Nậm Cắn, thông với cửa khẩu Nậm Cắn tỉnh Xiêng Khoảng (Lào) trên Quốc lộ 7, là cửa khẩu quốc tế duy nhất của tỉnh Nghệ An và đầu mối giao thương chính trên hành lang Đông – Tây Bắc Trung Bộ nối Biển Đông với thị trường Lào.
  • Cửa khẩu Thanh Thủy tại xã Kim Bảng (huyện Thanh Chương cũ), thông với Lào qua Quốc lộ 46, là cửa khẩu phụ phục vụ giao thương hàng hóa và xuất nhập cảnh biên giới phía tây Nghệ An.

6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi tiếng được cập nhật mới trên bản đồ hành chính của tỉnh Nghệ An

Trên bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An mới sau sắp xếp, các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật của tỉnh được cập nhật theo hệ thống 130 xã, phường mới. Tỉnh Nghệ An là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh và có không gian thực hành Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh – Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO công nhận năm 2014 (không gian thực hành trải rộng trên cả tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh), tạo nên 2 nền tảng văn hóa đặc trưng riêng so với 10 tỉnh, thành phố còn lại ở khu vực miền Trung. Các địa danh tiêu biểu được cập nhật theo đơn vị hành chính mới bao gồm:

  • Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Kim Liên (quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh, gồm làng Sen và làng Hoàng Trù) trên bản đồ hành chính xã Kim Liên (hình thành từ các xã Hùng Tiến, Nam Cát, Nam Giang, Xuân Hồng và Kim Liên cũ, huyện Nam Đàn).
  • Vườn Quốc gia Pù Mát (diện tích vùng lõi khoảng 94.000 ha, khu bảo tồn sinh thái rừng nhiệt đới nguyên sinh đặc trưng dãy Trường Sơn Bắc, ghi nhận hơn 2.400 loài thực vật và 130 loài thú) trải rộng trên địa bàn nhiều xã thuộc 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương, trung tâm hành chính Vườn đặt tại khu vực xã Con Cuông (hình thành từ thị trấn Trà Lân, xã Chi Khê và xã Yên Khê cũ, huyện Con Cuông).
  • Biển Cửa Lò và khu du lịch biển Cửa Lò (bãi cát dài hơn 10 km, là địa điểm du lịch biển lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm) trên bản đồ hành chính phường Cửa Lò (hình thành từ các phường Nghi Hải, Nghi Hòa, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thu, Nghi Thủy và Thu Thủy cũ).
  • Đền Cờn (một trong “tứ linh” xứ Nghệ, thờ Tứ vị Thánh nương – di tích lịch sử cấp quốc gia, là trung tâm tín ngưỡng biển lâu đời của ngư dân ven biển Bắc Trung Bộ) trên bản đồ hành chính phường Quỳnh Mai (hình thành từ các phường Mai Hùng, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân và xã Quỳnh Liên cũ, thị xã Hoàng Mai cũ).
  • Khu di tích lịch sử Xô Viết Nghệ Tĩnh (Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, số 10 đường Đào Tấn) tại phường Thành Vinh (hình thành từ các phường Cửa Nam, Đông Vĩnh, Hưng Bình, Lê Lợi, Quang Trung và xã Hưng Chính cũ, TP Vinh) và Quảng trường Hồ Chí Minh (số 2 đường Vương Thúc Mậu, diện tích khoảng 11 ha, tượng đài Bác Hồ bằng đá granite Bình Định) tại phường Trường Vinh – hai công trình văn hóa – chính trị trọng điểm tại trung tâm thành phố Vinh.
  • Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh (Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại UNESCO 2014) có không gian thực hành trải rộng trên hàng trăm làng xã thuộc cả tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh – phần không gian Nghệ An phân bổ tại vùng đồng bằng, trung du các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc và các đô thị ven sông Lam, gắn với diễn xướng trong sinh hoạt đời thường trên ruộng đồng, sông nước, phường dệt vải và phường nón.
  • Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và Khu công nghiệp VSIP Nghệ An tại khu vực ven biển (phường Cửa Lò, phường Vinh Lộc và địa bàn Nghi Lộc) – là cực tăng trưởng kinh tế – công nghiệp và dịch vụ trọng điểm của tỉnh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực điện tử, dệt may và công nghiệp phụ trợ.
  • Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn trên bản đồ hành chính xã Nậm Cắn (hình thành từ xã Phà Đánh và xã Nậm Cắn cũ, huyện Kỳ Sơn), đầu mối giao thương chiến lược trên hành lang Đông – Tây Bắc Trung Bộ kết nối Biển Đông với Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Toàn bộ hệ thống địa danh văn hóa, di sản và danh lam thắng cảnh của tỉnh Nghệ An – từ Khu di tích Kim Liên và đô thị Vinh ở trung tâm đồng bằng, đến bờ biển Cửa Lò ở phía đông, VQG Pù Mát và Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn ở phía tây, đều được thể hiện bằng ký hiệu chuyên biệt trên bản đồ in khổ lớn, giúp tra cứu trực tiếp vị trí địa lý và xác định đơn vị hành chính cấp xã khi lập kế hoạch quy hoạch du lịch, đầu tư hạ tầng và quản lý địa bàn.

7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ Nghệ An mới nhất, sau sáp nhập

Thông số kỹ thuật Giá trị
Hệ tọa độ Hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Nguồn dữ liệu DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Lưới tọa độ Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ
Chú giải ký hiệu Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính, đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường nông thôn, sông – suối – hồ – biển, đường bình độ cao
Ranh giới tiếp giáp Biển Đông (phía đông, 82 km bờ biển, Cửa Lò), CHDCND Lào (phía tây, 468 km biên giới, Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn QL7, Cửa khẩu phụ Thanh Thủy QL46), Tỉnh Hà Tĩnh (phía nam, qua chân dãy Hồng Lĩnh và sông La), Tỉnh Thanh Hóa (phía bắc)
Ranh giới hành chính cũ Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới 412 đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp của tỉnh Nghệ An
Nội dung hành chính 119 xã, 11 phường theo Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh Nghệ An
Nội dung địa lý Vị trí địa lý, sông Lam, dãy Hồng Lĩnh, dãy Trường Sơn Bắc, Biển Đông, Cửa Lò, VQG Pù Mát, Cảng Hàng không quốc tế Vinh, Cảng Cửa Lò, cao tốc Bắc-Nam và QL1A, QL7 đến Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, QL46 đến Cửa khẩu phụ Thanh Thủy, địa vật tự nhiên vùng Trường Sơn Bắc và biên giới Lào
Mốc địa giới Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp

Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia

8. Hướng dẫn sử dụng chú giải và ký hiệu trên bản đồ giấy tỉnh Nghệ An sau sắp xếp đơn vị hành chính

Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An in ấn sử dụng 7 lớp thông tin phân biệt bằng màu sắc và kiểu nét riêng biệt, cho phép đọc tổng thể địa giới hành chính và chi tiết hệ thống hạ tầng cùng lúc trên một tờ bản đồ giấy mà không cần tài liệu tra cứu bổ sung.

Bảy lớp được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đọc từ đường địa giới hành chính cấp tỉnh đến địa hình tự nhiên, mỗi lớp dùng màu sắc và kiểu nét riêng biệt theo tiêu chuẩn DOSM:

  1. Lớp 1 – Đường địa giới hành chính cấp tỉnh: Đường nét đậm nhất trên bản đồ, thể hiện ranh giới ngoài của tỉnh Nghệ An tiếp giáp Biển Đông (Đông), CHDCND Lào (Tây), tỉnh Hà Tĩnh (Nam) và tỉnh Thanh Hóa (Bắc). Đây là đường địa giới hành chính được giữ nguyên, không thay đổi so với ranh giới của tỉnh Nghệ An trước khi thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp xã.
  2. Lớp 2 – Đường địa giới hành chính cấp xã: Đường nét mảnh hơn Lớp 1, phân chia 130 đơn vị hành chính cấp xã (119 xã, 11 phường). Toàn bộ ranh giới của 121 đơn vị hình thành sau sắp xếp và 9 xã giữ nguyên địa giới, do đặc thù là biên giới quốc gia. Cần đối chiếu Lớp 2 với Lớp 3 (theo số thứ tự) để xác định chính xác tên đơn vị khi đọc bản đồ.
  3. Lớp 3 – Ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính (1-130): Số thứ tự 1-130 được phân bổ tuần tự cho 119 xã và 11 phường, với các số nhỏ tập trung tại khu vực đô thị Vinh và vùng đồng bằng ven biển phía đông, các số lớn hơn mở rộng dần ra vùng đồi núi và vùng biên giới phía tây. Bảng chú giải kèm theo liệt kê đầy đủ tên 130 đơn vị hành chính theo số thứ tự, diện tích (km²) và dân số tương ứng.
  4. Lớp 4 – Đường cao tốc và trục đường chính: Cao tốc Bắc-Nam đoạn qua Nghệ An thể hiện bằng nét đậm hai gạch song song, Quốc lộ 1A (trục Bắc-Nam duyên hải), Quốc lộ 7 (trục Đông-Tây đến Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn), Quốc lộ 46 (trục đến Cửa khẩu phụ Thanh Thủy), Quốc lộ 48 và Đường Hồ Chí Minh thể hiện bằng ký hiệu quốc lộ theo tiêu chuẩn DOSM.
  5. Lớp 5 – Đường tỉnh và đường nông thôn: Mạng lưới đường tỉnh kết nối các trung tâm xã, phường mới trong khu vực đồng bằng và đường nông thôn nội xã ở vùng núi phía tây. Tuyến đường sắt Bắc – Nam qua Ga Vinh (số 1 đường Lê Ninh, khu Quán Bàu, TP. Vinh) được thể hiện bằng ký hiệu đường ray chuyên biệt trong lớp này.
  6. Lớp 6 – Sông, suối, hồ, biển: Sông Lam (trục thủy văn chính chạy qua trung tâm đồng bằng theo hướng tây bắc – đông nam, đổ ra Biển Đông qua Cửa Hội), sông Con, sông Hiếu cùng hệ thống kênh rạch đồng bằng và toàn bộ đường bờ biển dài 82 km ở phía đông được thể hiện bằng nền màu xanh dương nhạt. Đây là lớp đặc trưng giúp nhận biết hệ thống thủy văn sông Lam và vùng biển Cửa Lò – hai yếu tố địa lý định hình nền kinh tế và văn hóa xứ Nghệ.
  7. Lớp 7 – Đường bình độ cao: Thể hiện địa hình đồi núi vùng Trường Sơn Bắc phía tây và tây bắc, với các đường đồng mức cách nhau 100 m hoặc 200 m tùy tỷ lệ bản đồ, trong đó, khu vực Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong có các đỉnh cao nhất vùng biên giới Nghệ An – Lào. Khu vực đồng bằng duyên hải phía đông và đô thị Vinh không có đường bình độ. Lớp 7 giúp xác định đơn vị hành chính nào thuộc vùng đồng bằng, vùng bán sơn địa và vùng núi cao khi đọc bản đồ hành chính Nghệ An, hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất, đánh giá hạ tầng giao thông và phân tích vùng biên giới.

Ngoài sản phẩm bản đồ hành chính toàn tỉnh Nghệ An ở tỷ lệ tổng quan, BanDoViet còn cung cấp bản đồ hành chính cấp xã chi tiết của từng xã, phường theo yêu cầu, thể hiện ranh giới thửa đất, tên đường và vị trí các công trình công cộng tại tỷ lệ 1:10.000 đến 1:25.000, phù hợp cho nhu cầu quản lý địa bàn, tra cứu địa giới thửa đất và lập hồ sơ quy hoạch chi tiết trong phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.