Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Hải Phòng Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp thành phố
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập, cập nhật đầy đủ 114 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố

Bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng sau sáp nhập là tài liệu địa lý hành chính biểu thị đầy đủ 114 đơn vị hành chính cấp xã (67 xã, 45 phường và 02 đặc khu) trên địa bàn thành phố, có diện tích 3.194,72 km², là kết quả hợp nhất Thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương trước đây theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Bản đồ Hải Phòng phục vụ 4 nhóm nhu cầu chính: quản lý nhà nước và điều hành hành chính, quy hoạch đô thị và phát triển hạ tầng, tra cứu địa giới và xác định vị trí ĐVHC mới, định hướng đầu tư bất động sản theo ranh giới xã, phường, đặc khu (2025).
Bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng mới được sản xuất trên cơ sở pháp lý của 2 văn bản: Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV (thông qua ngày 12/6/2025) và Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ban hành tháng 6/2025), quy định việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố mới. Toàn bộ dữ liệu địa giới được DOSM chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và chính thức đưa vào vận hành từ ngày 01/07/2025.
Thành phố Hải Phòng thực hiện tinh gọn hơn 424 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn hợp nhất (gồm TP. Hải Phòng và tỉnh Hải Dương cũ) xuống còn 114 ĐVHC, với cơ cấu hành chính mới gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu, giảm hơn 73% so với trước khi sắp xếp. Trong đó, 02 đặc khu là đơn vị hành chính đặc biệt không thuộc hệ thống xã, phường, thông thường: Đặc khu Cát Hải (quần đảo Cát Bà và các đảo thuộc huyện Cát Hải cũ, diện tích 286.98 km², là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới của UNESCO) và Đặc khu Bạch Long Vĩ (đảo tiền tiêu ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ, diện tích 3.07 km², dân số 686 người).
Bản đồ hành chính Hải Phòng mới thể hiện hệ thống màu sắc phân vùng riêng cho từng ĐVHC cấp xã theo nguyên tắc màu tương đối: các xã, phường liền kề sử dụng màu nền khác nhau để phân biệt ranh giới trực quan. Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương duy nhất trong bản đồ hành chính miền Bắc của Việt Nam có đồng thời 2 đơn vị hành chính đặc khu, đồng thời có đường bờ biển dài 125 – 129 km và hệ thống cảng nước sâu lớn nhất miền Bắc – tạo ra đặc trưng bản đồ hành chính khác biệt so với 14 tỉnh, thành còn lại trong vùng.
Bandoviet.com.vn cung cấp 2 phiên bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập: Phiên bản hành chính đầy đủ thể hiện tất cả 114 ĐVHC với ranh giới, vị trí trụ sở UBND và các địa danh hành chính, phù hợp cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, văn phòng luật và công chứng. Phiên bản trực quan hóa giao thông ưu tiên hệ thống đường bộ, cầu vượt biển và cảng biển trên nền phân vùng ĐVHC, phù hợp cho doanh nghiệp logistics, bất động sản, showroom và trung tâm thương mại.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng sau sắp xếp, sáp nhập
2.1. Địa giới hành chính TP. Hải Phòng 2026 được thể hiện như thế nào trên bản đồ hiện hành?
Bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng 2026 bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên 3.194,72 km² – tổng hợp của TP. Hải Phòng cũ (1.523,39 km²) và tỉnh Hải Dương cũ (1.671,33 km²). Toàn thành phố có 114 đơn vị hành chính cấp xã: 67 xã, 45 phường, 2 đặc khu.
Đặc khu Cát Hải có diện tích 286.98 km², là đơn vị hành chính lớn nhất của TP. Hải Phòng mới, bao gồm quần đảo Cát Bà và các đảo thuộc huyện Cát Hải cũ, được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Quần đảo Cát Bà. ĐVHC có diện tích nhỏ nhất là Đặc khu Bạch Long Vĩ với 3.07 km², là đảo tiền tiêu ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ, cách đất liền khoảng 110 km về phía Đông Nam. Chênh lệch diện tích giữa ĐVHC lớn nhất (Đặc khu Cát Hải, 286.98 km²) và nhỏ nhất (Đặc khu Bạch Long Vĩ, 3.07 km²) đạt gần 93 lần. Sự chênh lệch diện tích này phản ánh đặc điểm địa lý hỗn hợp của Hải Phòng mới: vùng quần đảo lớn (Đặc khu Cát Hải), đảo tiền tiêu (Đặc khu Bạch Long Vĩ), vùng đồng bằng ven biển và vùng nội địa từ Hải Dương cũ – yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến cách chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với từng mục đích sử dụng.
2.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính TP Hải Phòng sau sáp nhập theo từng mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Hải Phòng mới |
| Bản đồ hành chính Hải Phòng khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Toàn bộ 114 ĐVHC, ranh giới tỉnh, tọa độ VN-2000, hệ thống sông và 5 cửa sông lớn, đường cao tốc và cụm cảng Lạch Huyện | UBND, Sở ban ngành, cơ quan nhà nước, tòa án, viện kiểm sát | Gọi ngay |
| Bản đồ hành chính TP Hải Phòng treo tường | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 120×90 cm, 150×200 cm | 114 ĐVHC phân vùng màu, vị trí trụ sở UBND cấp xã, hệ thống cầu lớn, cảng biển, cảng hàng không Cát Bi | Văn phòng doanh nghiệp, trung tâm thương mại, showroom, phòng họp | Gọi ngay |
| Bản đồ hành chính Hải Phòng tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm | Chi tiết cao: tên đường, ranh giới xã phường, địa danh, khu công nghiệp vùng Hải Dương cũ | Bất động sản, đầu tư, xây dựng, ngân hàng, thẩm định giá | Gọi ngay |
| Bản đồ hành chính Hải Phòng trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Tổng thể thành phố trên 1 tờ, 2 đặc khu Cát Hải và Bạch Long Vĩ, cụm cảng Lạch Huyện, Vịnh Bắc Bộ | Sảnh văn phòng, trường học, triển lãm, hội nghị | Gọi ngay |
| Bản đồ hành chính Hải Phòng tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Khung tổng quan toàn TP. Hải Phòng, ranh giới tỉnh tiếp giáp, đường trục chính, sông lớn | Báo cáo quy hoạch, hồ sơ pháp lý, tài liệu giáo dục, slide thuyết trình
In bản đồ hành chính (bản đồ giấy) Hải Phòng khổ A3 để phục vụ công tác thực địa, hỗ trợ xác định địa phận, rà soát ranh giới xã, phường, đặc khu, đối chiếu địa giới hành chính và kiểm chứng thông tin ngoài hiện trường |
Gọi ngay |
| Bản đồ hành chính Hải Phòng in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Tùy chỉnh vùng trọng tâm: nội đô Hải Phòng, khu công nghiệp vùng Hải Dương, cụm cảng Lạch Huyện, Đặc khu Cát Hải | Backdrop hội nghị, pano triển lãm, phòng truyền thống, ban quản lý khu đô thị | Gọi ngay |
Bảng 2.1: Tổng hợp các tỷ lệ và khổ in của bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng sau sắp xếp, sáp nhập phổ biến nhất 2026
Ngoài các tỷ lệ phổ biến trên, bản đồ hành chính Hải Phòng sau khi sáp nhập còn được lập ở 3 nhóm tỷ lệ chuyên môn phục vụ quy hoạch và xây dựng: 1:10.000 (bản đồ địa chính cơ sở, thể hiện từng thửa đất theo địa bàn xã/phường/đặc khu), 1:5.000 (quy hoạch phân khu đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng), và 1:2.000 (quy hoạch chi tiết 1/500, thiết kế đường phố và hạ tầng kỹ thuật cấp phường). Để tra cứu bản đồ quy hoạch sử dụng đất và định hướng không gian tại Thành phố Hải Phòng, theo từng xã, phường, đặc khu, truy cập cổng thông tin quy hoạch tại quyhoach.haiphong.gov.vn.
3. Vị trí địa lý và ranh giới của Thành phố Hải Phòng trên bản đồ hành chính Việt Nam sau sáp nhập
Thành phố Hải Phòng nằm trong khoảng 20°30’39” – 21°14′ vĩ độ Bắc và 106°07′ – 107°08’39” kinh độ Đông trên phần đất liền và quần đảo ven bờ, riêng Đặc khu Bạch Long Vĩ nằm tại khoảng 20°08′ vĩ độ Bắc, 107°43′ kinh độ Đông ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ. Tổng diện tích đất liền và hải đảo đạt 3.194,72 km². Thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và ven biển Bắc Bộ, là đô thị cảng biển lớn nhất miền Bắc và là đầu mối xuất nhập khẩu chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Ranh giới 4 hướng trên bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng sau sắp xếp hành chính 2025:
- Phía Đông: tiếp giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông), đường bờ biển đất liền dài 125-129 km với 5 cửa sông lớn đổ ra biển gồm cửa Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình Đặc khu Bạch Long Vĩ nằm ở vị trí tiền tiêu cách đất liền khoảng 110 km về phía Đông.
- Phía Tây: tiếp giáp tỉnh Hưng Yên qua vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng phía tây Hải Dương cũ.
- Phía Nam: tiếp giáp tỉnh Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ) qua hệ thống sông Thái Bình và vùng đồng bằng ven biển phía Nam.
- Phía Bắc và Đông Bắc: tiếp giáp tỉnh Quảng Ninh qua sông Bạch Đằng và ranh giới đất liền tại vùng tiếp giáp Thủy Nguyên – Quảng Yên cũ.
- Phía Tây Bắc: tiếp giáp tỉnh Bắc Ninh (gồm Bắc Giang cũ + Bắc Ninh cũ) qua vùng đất giáp ranh phía tây bắc của Hải Dương cũ.
Trên bản đồ hành chính in ấn, điểm nhận biết quan trọng nhất là ranh giới ngoài của thành phố đã thay đổi căn bản: tỉnh Hải Dương không còn xuất hiện là đơn vị hành chính tiếp giáp vì đã hợp nhất vào Hải Phòng mới – thay vào đó là Bắc Ninh (Tây Bắc), Hưng Yên (Tây và Nam, gồm Thái Bình cũ), Quảng Ninh (Bắc/Đông Bắc) và Vịnh Bắc Bộ (Đông). Đây là sự thay đổi căn bản nhất về ngữ nghĩa địa lý mà bản đồ hành chính 2025 phải thể hiện một cách chính xác.
Địa hình của TP. Hải Phòng phân hóa 3 vùng rõ rệt: Vùng đảo ngoài khơi (Đặc khu Cát Hải với quần đảo đá vôi karst đặc trưng, Đặc khu Bạch Long Vĩ với đảo san hô và cồn cát) với địa hình đảo biệt lập, Vùng đồng bằng ven biển (trung tâm đô thị Hải Phòng cũ) với địa hình bằng phẳng, cao độ trung bình 0.7 – 1.7 m so với mực nước biển Hòn Dấu, hệ thống kênh và 5 cửa sông chính đổ ra Vịnh Bắc Bộ, và Vùng đồng bằng nội địa (phần từ Hải Dương cũ) với địa hình đồng bằng châu thổ, có đồi núi thấp tập trung tại vùng phía bắc (thành phố Chí Linh cũ, độ cao 100 – 600 m). Thành phố tiếp giáp Biển Đông, với đường bờ biển đất liền dài khoảng 125 – 129 km và hai đặc khu đảo, không có biên giới quốc tế với nước ngoài.

4. Thống kê dân số, mật độ dân cư thể hiện như thế nào trên bản đồ Hải Phòng mới, sau sáp nhập?
Thành phố Hải Phòng có tổng dân số khoảng 4.664.124 người, mật độ dân số bình quân của toàn thành phố là 1.460 người/km². Thành phố đứng thứ 3 cả nước về quy mô GRDP với tổng giá trị hơn 658.000 tỷ đồng, trong đó TP. Hải Phòng cũ đóng góp hơn 445.000 tỷ và tỉnh Hải Dương cũ đóng góp gần 213.000 tỷ, thu nhập bình quân đầu người đạt 141.1 triệu VND/năm.
Phân bố dân cư không đồng đều tạo ra sự phân hóa rõ rệt giữa 3 vùng trên bản đồ hành chính: Vùng đô thị trung tâm (khu vực nội đô Hải Phòng cũ) ghi nhận mật độ cao nhất thành phố, đứng đầu là phường Lê Chân với 161.051 người (hình thành từ sáp nhập phường Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương và một phần phường An Biên, Trần Nguyên Hãn), tiếp theo là phường An Biên (116.091 người), phường Hồng Bàng (113.200 người) và phường Gia Viên (102.246 người), Vùng đồng bằng nội địa (phần từ Hải Dương cũ) có mật độ phân bố đồng đều hơn với nền kinh tế công nghiệp và nông nghiệp; và Vùng đảo và ven biển có mật độ thưa nhất – Đặc khu Bạch Long Vĩ với 686 người trên diện tích 3.07 km² đạt mật độ chỉ khoảng 223 người/km², trong khi Đặc khu Cát Hải là đơn vị hành chính lớn nhất về diện tích (286.98 km²) nhưng chủ yếu là diện tích mặt nước và đảo.

Phân hóa dân cư và diện tích ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu sử dụng bản đồ hành chính của khách hàng: các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp logistics và bất động sản hoạt động trên địa bàn rộng 3.194,72 km² cần bản đồ khổ đủ lớn để đọc được tên ĐVHC và hệ thống đường rõ ràng. Mua bản đồ hành chính TP Hải Phòng khổ lớn 120×160 cm hoặc 150×200 cm, ở tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000, đảm bảo thể hiện đầy đủ cả 114 ĐVHC với tên gọi dễ đọc trên một tờ bản đồ giấy thống nhất.
5. Các tuyến giao thông trọng điểm trên bản đồ hành chính TP. Hải Phòng sau hợp nhất với tỉnh Hải Dương (cũ)
Thành phố Hải Phòng sau khi sáp nhập, hợp nhất hệ thống giao thông của 2 đơn vị hành chính cũ thành mạng lưới đa phương thức gồm đường bộ cao tốc, cầu vượt biển, cảng nước sâu quốc tế, đường hàng không và đường thủy nội địa. Đồng thời là đầu mối xuất nhập khẩu lớn nhất khu vực miền Bắc và là cửa ngõ giao thương quốc tế của toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Mạng lưới đường bộ:
- Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (dài 105.5 km, 4 làn xe, kết nối trực tiếp thủ đô Hà Nội với cảng biển Hải Phòng – trục cao tốc huyết mạch của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh).
- Cao tốc Hải Phòng – Hạ Long (dài 25.3 km, kết nối TP. Hải Phòng với tỉnh Quảng Ninh qua khu vực Thủy Nguyên – Quảng Yên).
- Quốc lộ 5A và 5B (trục giao thông lịch sử và hiện đại kết nối Hà Nội – Hải Dương cũ – Hải Phòng, dài tổng cộng hơn 105 km qua vùng đồng bằng Bắc Bộ).
- Quốc lộ 10 (kết nối vùng ven biển từ Quảng Ninh qua Hải Phòng đến Thái Bình, Nam Định – trục giao thông duyên hải phía Bắc).
Hệ thống cầu lớn:
- Cầu Tân Vũ – Lạch Huyện (vượt biển dài 15.63 km – cầu vượt biển dài nhất Việt Nam, kết nối nội đô Hải Phòng với cụm cảng container quốc tế Lạch Huyện).
- Cầu Hoàng Văn Thụ qua sông Cấm (dài 3.117 m, cầu dây văng hiện đại, kết nối hai bờ sông Cấm).
- Cầu Bính qua sông Cấm (dài 1.280 m, kết nối khu vực Thủy Nguyên với nội đô Hải Phòng).
- Cầu Kiền qua sông Cấm (trên cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, dài 990 m).
Đường thủy và cảng biển:
- Cụm cảng Lạch Huyện – Nam Đình Vũ (cảng nước sâu lớn nhất miền Bắc, tiếp nhận tàu container 70.000 DWT trở lên, cửa ngõ xuất nhập khẩu cho 28 tỉnh thành phía Bắc Việt Nam).
- Cảng Hải Phòng truyền thống (cảng tổng hợp hàng hóa và hành khách, tiếp giáp trung tâm đô thị).
- Hệ thống luồng sông Cấm, sông Bạch Đằng, Văn Úc phục vụ đường thủy nội địa kết nối với các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Hàng không:
- Cảng Hàng không Quốc tế Cát Bi là một trong các sân bay quốc tế ở miền Bắc, công suất 5 triệu hành khách/năm, với đường băng dài 2.400 m. Trên bản đồ hành chính mới, sân bay Cát Bi nằm ở phía đông nội đô thuộc phường Hải An. Sân bay Cát Bi trên bản đồ hành chính của TP. Hải Phòng được ưu tiên liên kết đường bay với sân bay Nội Bài trên bản đồ hành chính Hà Nội và sân bay Vân Đồn trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh trong cùng khu vực miền Bắc, sau đó kết nối tới TP. HCM và các trung tâm du lịch miền Trung, miền Nam.
Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng (dài 102 km qua ga Hải Dương cũ, ga Hải Phòng – đầu mối vận tải hàng hóa và hành khách đường sắt của toàn vùng ven biển Bắc Bộ).
- Quy hoạch tuyến đường sắt đô thị Hải Phòng và đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Hải Phòng theo định hướng phát triển hạ tầng quốc gia 2025-2035.
6. Địa danh văn hóa và du lịch nổi tiếng được cập nhật trên bản đồ Hải Phòng mới nhất
Các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật được cập nhật đầy đủ theo hệ thống 114 xã, phường, đặc khu mới từ năm 2025 thể hiện trên bản đồ hành chính Hải Phòng mới nhất, bao gồm địa danh đặc trưng từ cả Hải Phòng và Hải Dương cũ:
- Quần đảo Cát Bà (Đặc khu Cát Hải) – Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới của UNESCO. Quần đảo Cát Bà, gồm Vịnh Lan Hạ, Vườn quốc gia Cát Bà và quần thể hơn 300 đảo đá vôi karst đặc trưng, là đơn vị hành chính lớn nhất và có giá trị du lịch cao nhất của TP. Hải Phòng mới.
- Đặc khu Bạch Long Vĩ – đảo tiền tiêu ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ, diện tích 3.07 km², dân số 686 người, có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng và kinh tế biển, là đơn vị hành chính nhỏ nhất và thưa dân nhất của TP. Hải Phòng mới.
- Khu di tích Lịch sử Quốc gia Đặc biệt Côn Sơn – Kiếp Bạc (phường Trần Hưng Đạo, TP. Chí Linh, Hải Dương) – quần thể gồm đền thờ Trần Hưng Đạo (Kiếp Bạc), chùa Côn Sơn và mộ Nguyễn Trãi – nay nằm trên địa bàn TP. Chí Linh.
- Khu Di tích Chiến thắng Bạch Đằng (vùng cửa sông Bạch Đằng, từ huyện Thủy Nguyên cũ – Hải Phòng cũ), là nơi ghi dấu 3 trận thủy chiến lịch sử năm 938 (Ngô Quyền), 981 (Lê Hoàn) và 1288 (Trần Hưng Đạo), là Di tích Quốc gia Đặc biệt
- Khu du lịch biển Đồ Sơn (phía nam nội đô Hải Phòng) – khu du lịch biển truyền thống lịch sử, nằm trên bán đảo Đồ Sơn dài 5 km vươn ra Vịnh Bắc Bộ, ghi nhận lễ hội chọi trâu Đồ Sơn (Di sản Văn hóa Phi vật thể Quốc gia).
- Làng nghề gốm Chu Đậu (xã Thái Tân, huyện Nam Sách cũ – Hải Dương cũ) – làng nghề gốm hoa lam nổi tiếng thế kỷ XV-XVI, với sản phẩm xuất khẩu sang hơn 30 quốc gia, là địa danh kinh tế – văn hóa đặc trưng của Hải Dương cũ, nay thuộc TP. Hải Phòng mới.
- Nhà hát Thành phố Hải Phòng (công trình kiến trúc Pháp xây dựng năm 1904, tọa lạc tại trung tâm nội đô) và phố đi bộ Đinh Tiên Hoàng trên bản đồ hành chính khu vực trung tâm các phường nội đô cũ.
- Đền Nghè (thờ bà Lê Chân – người lập làng Vẻn, tổ của đô thị Hải Phòng thế kỷ I) và Đình Hàng Kênh (di tích kiến trúc gỗ thế kỷ XVII) trên bản đồ hành chính phường Lê Chân.
7. Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính TP. Hải Phòng sau sắp xếp, sáp nhập
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 8 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, địa giới điều chỉnh khi sắp xếp, tên ĐVHC trước sắp xếp, tên ĐVHC hiện nay, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường giao thông, sông suối hồ |
| Ranh giới tiếp giáp | Tỉnh Quảng Ninh (Bắc, Đông Bắc), Tỉnh Bắc Ninh (Tây Bắc), Tỉnh Hưng Yên (Tây và Nam, gồm Thái Bình cũ), Vịnh Bắc Bộ (Đông, Đông Nam) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (TP. Hải Phòng và tỉnh Hải Dương) |
| Nội dung hành chính | 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) theo Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH 15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn thành phố |
| Nội dung địa lý | Vị trí địa lý, hệ thống đường cao tốc và quốc lộ, cầu Tân Vũ – Lạch Huyện (cầu vượt biển dài nhất Việt Nam), cụm cảng Lạch Huyện, 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình), Vịnh Bắc Bộ, Đặc khu Cát Hải và Đặc khu Bạch Long Vĩ, hồ Bến Tắm |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng sau sắp xếp, sáp nhập dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia
8. Hướng dẫn đọc chú giải và ký hiệu trên sản phẩm bản đồ hành chính của Hải Phòng sau sáp nhập
Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng in ấn sử dụng 8 lớp thông tin phân biệt bằng màu sắc và kiểu nét riêng biệt, cho phép đọc tổng thể địa giới hành chính và chi tiết hệ thống hạ tầng cùng lúc trên một tờ bản đồ hành chính.
- Lớp 1 – Đường địa giới hành chính cấp tỉnh: ký hiệu đậm nhất trên bản đồ, vẽ bằng nét đứt tím/boóc-đô. Đường này khoanh ranh giới Hải Phòng với Quảng Ninh (phía Bắc và Đông Bắc), Bắc Ninh (Tây Bắc) và Hưng Yên (Tây và Nam, gồm cả địa phận Thái Bình cũ); phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Đây cũng là lớp thể hiện rõ nhất thay đổi địa giới sau 2025: Hải Dương không còn là tỉnh tiếp giáp vì đã hợp nhất vào TP. Hải Phòng mới.
- Lớp 2 – Đường địa giới hành chính cấp xã: nét đứt đoạn ngắn và dải màu nền riêng cho từng ĐVHC theo nguyên tắc màu tương đối. Thể hiện ranh giới toàn bộ 114 ĐVHC trong TP. Hải Phòng sau sắp xếp, bao gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu (Đặc khu Cát Hải và Đặc khu Bạch Long Vĩ nằm tách biệt trên biển, được thể hiện trong ô phụ hoặc theo tỷ lệ riêng).
- Lớp 3 – Đường địa giới hành chính điều chỉnh khi sắp xếp: nét đứt màu xanh lá hoặc vàng nhạt – thể hiện đường địa giới tham chiếu của các ĐVHC cũ đã được hợp nhất, phục vụ tra cứu đối chiếu giữa bản đồ hành chính trước và sau sắp xếp, đặc biệt hữu ích khi tra cứu ranh giới ĐVHC của Hải Dương cũ (207 đơn vị cũ) nay thuộc địa bàn TP. Hải Phòng mới.
- Lớp 4 – Tên ĐVHC cấp xã trước sắp xếp: tên in nghiêng nhỏ hoặc in trong ngoặc – thể hiện tên xã, phường, thị trấn gốc trước khi hợp nhất, giúp tra cứu địa danh theo tên cũ quen thuộc, đặc biệt hữu ích cho người dùng còn nhớ địa danh theo hệ thống ĐVHC của Hải Phòng cũ (phường Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh…) và Hải Dương cũ (phường Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị…).
- Lớp 5 – Tên ĐVHC cấp xã hiện nay: tên in đậm – tên chính thức theo NQ 1669/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, được thể hiện ở trung tâm địa lý của từng xã, phường, đặc khu trong 114 ĐVHC mới.
- Lớp 6 – Trung tâm hành chính cấp tỉnh: ký hiệu ngôi sao (★) hoặc biểu tượng trụ sở UBND cỡ lớn – vị trí UBND Thành phố Hải Phòng tại khu vực nội đô, ký hiệu ⊛ nhỏ hơn đánh dấu vị trí trụ sở UBND cấp xã của 114 đơn vị hành chính trên toàn thành phố.
- Lớp 7 – Đường giao thông: nét đôi màu cam/đỏ đậm cho đường cao tốc (Hà Nội – Hải Phòng 105.5 km, Hải Phòng – Hạ Long 25.3 km), nét đơn màu đỏ cho quốc lộ (QL5A, QL5B, QL10), nét mảnh cho đường tỉnh và đường nội đô, biểu thị đặc biệt cho cầu Tân Vũ – Lạch Huyện (15.63 km – cầu vượt biển dài nhất Việt Nam) bằng nét đặc trưng qua mặt biển xanh.
- Lớp 8 – Sông, suối, hồ: vùng màu xanh dương nhạt với đường cong uốn lượn, tên sông in nghiêng – thể hiện 5 cửa sông lớn đổ ra Vịnh Bắc Bộ (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình), sông Kinh Môn và hệ thống sông nội địa từ Hải Dương cũ, sông Thái Bình (ranh giới phía Nam với tỉnh Hưng Yên, gồm Thái Bình cũ), hồ Bến Tắm (Chí Linh) và hệ thống kênh đào nông nghiệp vùng đồng bằng, khu vực Vịnh Bắc Bộ và 02 đặc khu đảo thể hiện bằng nền xanh dương đậm phân biệt rõ với đất liền.
Trên bản đồ hành chính cấp xã của Hải Phòng chi tiết hơn, tỷ lệ 1:25.000 trở lên và đáp ứng mọi kích thước bản in, bổ sung các lớp ký hiệu: trường học, bệnh viện và trạm y tế, chùa – đình – miếu – đền – nhà thờ, chợ dân sinh, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, ký hiệu cảng biển và bến tàu. Ngoài ra, bản đồ giao thông Hải Phòng, phiên bản chuyên sâu, thể hiện chi tiết toàn bộ hạ tầng giao thông vận tải của thành phố cảng.
Bản đồ giao thông Hải Phòng làm nổi bật cụm cảng nước sâu Lạch Huyện và Nam Đình Vũ, cầu vượt biển Tân Vũ – Lạch Huyện, mạng cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Hải Phòng – Hạ Long, sân bay quốc tế Cát Bi cùng tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, thay vì tập trung vào ranh giới đơn vị hành chính. Đây là công cụ, tài liệu trực quan dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu và vận tải đa phương thức khi cần theo dõi luồng hàng hóa và kết nối liên vùng tại TP. Hải Phòng mới.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Claude
Tư vấn với Gemini