Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Gia Lai Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính Gia Lai mới, sau sắp xếp, sáp nhập tỉnh thể hiện chi tiết 135 xã, phường theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15
Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai mới, sau khi sắp xếp, là tài liệu địa giới cập nhật toàn bộ 135 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh, bao gồm 110 xã và 25 phường, là kết quả hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Bản đồ tỉnh Gia Lai sau sáp nhập ghi nhận ranh giới hành chính của đơn vị có diện tích hơn 21.500 km² và dân số gần 3.6 triệu người, trải rộng từ vùng đồng bằng duyên hải và cảng biển quốc tế Quy Nhơn trên bờ Biển Đông đến cao nguyên Pleiku và đường biên giới với Vương quốc Campuchia, tạo thành hành lang hành chính thống nhất kết hợp tuyến duyên hải Nam Trung Bộ với địa bàn Tây Nguyên và biên mậu phía tây.
Bản đồ tỉnh Gia Lai sau sáp nhập được xuất bản và in ấn căn cứ vào Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025. Toàn bộ dữ liệu địa giới trên bản đồ hành chính Gia Lai mới được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM) thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép, kiểm duyệt theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đảm bảo tính chính xác pháp lý đối với toàn bộ đường địa giới hành chính cấp xã của tỉnh. Trung tâm hành chính tỉnh Gia Lai đặt tại địa chỉ 127 Hai Bà Trưng, Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai – đô thị cảng biển trung tâm vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Tỉnh Gia Lai thực hiện sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn với tỉnh Bình Định cũ, giảm từ 379 đơn vị hành chính cấp xã (220 đơn vị của tỉnh Gia Lai và 159 đơn vị của tỉnh Bình Định) xuống còn 135 đơn vị hành chính cấp xã mới, tương đương mức giảm 64.4% (244 đơn vị). Trong 135 đơn vị hành chính cấp xã mới, 126 đơn vị (93.3%) gồm 101 xã và 25 phường hình thành sau sắp xếp theo quy định của nghị quyết, 9 đơn vị còn lại (6.7%) là các xã giữ nguyên địa giới hành chính do có vị trí quốc phòng, an ninh đặc thù gồm:
- Xã Ia O (huyện Ia Grai) – vùng biên giới Campuchia phía tây
- Xã Nhơn Châu – đảo Cù Lao Xanh, vị trí hải đảo đặc thù trên Biển Đông
- Xã Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong – 7 xã vùng biên giới Campuchia phía tây tỉnh
Trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sáp nhập, mỗi xã và phường được phân vùng bằng gam màu riêng biệt kết hợp với đường ranh giới hành chính rõ ràng, giúp phân biệt từng đơn vị trên nền bản đồ địa lý. Hệ thống chú giải 7 lớp ký hiệu được in đầy đủ trên bản đồ tỉnh Gia Lai gồm: đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường địa giới hành chính cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục đường chính, đường tỉnh và đường liên xã, đường sắt, sông – suối – hồ và đường bờ biển, hỗ trợ người dùng đọc và xác định vị trí các đơn vị hành chính chính xác.
Bandoviet cung cấp 2 phiên bản bản đồ Gia Lai mới nhất: phiên bản hành chính đầy đủ, tích hợp bảng thống kê diện tích và dân số của 135 ĐVHC cấp xã và phiên bản trực quan nhấn mạnh hạ tầng giao thông, cảng biển và kết nối vùng, phù hợp cho văn phòng doanh nghiệp, showroom và hội thảo đầu tư.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sắp xếp, sáp nhập cùng tỉnh Bình Định (cũ)
2.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Gia Lai sau sáp nhập
Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sáp nhập bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên 21.576,53 km², thể hiện đầy đủ 135 đơn vị hành chính cấp xã: 110 xã, 25 phường, 0 đặc khu. Tỉnh Gia Lai chiếm khoảng 14.35% tổng diện tích tự nhiên của khu vực miền Trung Việt Nam, đứng thứ 2 về diện tích trong số 11 tỉnh, thành phố, nhỏ hơn tỉnh Lâm Đồng nhưng lớn hơn 9 tỉnh, thành còn lại trong vùng.
Quy mô diện tích 135 đơn vị hành chính cấp xã, trải rộng từ vùng đồng bằng ven biển phía đông đến địa bàn cao nguyên và biên giới Campuchia phía tây, yêu cầu bản đồ giấy tỉnh Gia Lai được in ở khổ A0 (84×119 cm) trở lên để hiển thị đồng thời tên và ranh giới của tất cả các đơn vị với mức độ rõ ràng cần thiết cho tra cứu địa giới và công tác hành chính.
Đơn vị cấp xã có diện tích lớn nhất là xã Ia Tul với 587.51 km², thuộc địa bàn vùng cao nguyên phía tây tỉnh, trong khi phường Diên Hồng, tại khu vực đô thị Pleiku trên cao nguyên, chỉ rộng 1.86 km². Mức chênh lệch diện tích giữa hai đơn vị này rất lớn, lên tới hơn 315 lần, phản ánh cấu trúc không gian đặc trưng của tỉnh: vùng đô thị dày đặc tại trung tâm cao nguyên Pleiku và dải ven biển Quy Nhơn đối lập với vùng cao nguyên – biên giới rộng lớn phía tây. Điều này được thể hiện rõ trên bản đồ hành chính mới của tỉnh Gia Lai. Chính vì mức độ phân hóa này, người dùng cần chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với mục đích sử dụng: bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đến 1:250.000 phù hợp để bao quát toàn bộ 135 đơn vị bao gồm các xã cao nguyên và biên giới rộng lớn phía tây, trong khi tỷ lệ 1:25.000 đến 1:50.000 cho phép tra cứu chi tiết từng phường trong vùng đô thị Quy Nhơn và Pleiku.
2.2. Chọn tỷ lệ in bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai mới, sau sáp nhập theo mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ bản đồ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Gia Lai mới |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Địa giới hành chính 135 ĐVHC, hệ thống đường, điểm dân cư, trụ sở UBND cấp xã toàn tỉnh Gia Lai | Tra cứu địa giới xã, phường Gia Lai tại UBND tỉnh, phòng địa chính, sở nội vụ và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai treo tường nhà | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm | Ranh giới 135 xã, phường tỉnh Gia Lai sau sáp nhập 2025, tên đơn vị hành chính mới, hệ thống đường, sông, đường bờ biển | Trưng bày, tra cứu và kiểm tra địa giới hành chính Gia Lai thường xuyên tại phòng làm việc UBND, phòng giám đốc doanh nghiệp, phòng họp | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm | Vị trí xã/phường, ranh giới khu vực, hệ thống đường nội đô Quy Nhơn, Pleiku và đường liên xã, các điểm dân cư và khu công nghiệp sau sáp nhập | Tra cứu vị trí bất động sản, định hướng đầu tư Khu kinh tế Nhơn Hội, lập kế hoạch logistics cảng biển Quy Nhơn | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Tổng quan tỉnh Gia Lai và các tỉnh tiếp giáp (Quảng Ngãi, Đắk Lắk), giao thông liên tỉnh, tuyến cao tốc, QL19 và kết nối vùng | Trưng bày tổng quan tỉnh Gia Lai tại showroom bất động sản, sảnh văn phòng, phòng khách VIP, hội thảo đầu tư, xúc tiến thương mại khu kinh tế | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Vị trí tỉnh Gia Lai trong vùng kinh tế – xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ và ranh giới hành chính các tỉnh lân cận | Minh họa vị trí Gia Lai trong tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, ấn phẩm truyền thông, infographic và slide thuyết trình | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Tùy chỉnh vùng hiển thị, tỷ lệ, lớp dữ liệu và chất liệu in theo không gian và mục đích thực tế | Tùy chỉnh và in theo không gian thực tế yêu cầu của khách hàng cho backdrop sự kiện, triển lãm ngoài trời, standee, bản đồ canvas trang trí | Báo giá in khổ này |
| Bản đồ giấy tỉnh Gia Lai tra cứu đất nông nghiệp | 1:50.000 đến 1:100.000 | 84×120 cm, 100×130 cm | Tên và ranh giới xã vùng cao nguyên, trục đường từ quốc lộ/tỉnh lộ vào từng xã, vị trí trung tâm hành chính xã, sông suối tham chiếu nguồn nước | Khoanh vùng xã, cụm xã cần khảo sát khi tìm mua đất rẫy, đất trồng cây lâu năm (cà phê, hồ tiêu, cao su) tại vùng cao nguyên Gia Lai | Báo giá in khổ này |
Bảng 2.1: Tổng hợp 7 tỷ lệ và khổ in tương ứng của bản đồ hành chính Gia Lai sau sắp xếp, hợp nhất cùng tỉnh Bình Định
Đối với những nhu cầu đặc biệt khác, bản đồ hành chính Gia Lai còn được sử dụng ở nhóm tỷ lệ chi tiết hơn phục vụ công tác chuyên môn: tỷ lệ 1:10.000 cho lập quy hoạch chung toàn tỉnh, tỷ lệ 1:5.000 cho quy hoạch phân khu và quản lý đất đai cấp xã, phường, tỷ lệ 1:2.000 cho quy hoạch chi tiết từng lô đất và phát triển cơ sở hạ tầng. 3 nhóm tỷ lệ này thường được cung cấp dưới dạng bản đồ kỹ thuật số hoặc bản in khổ lớn A0, 2A0, phục vụ trực tiếp cho các Sở, Ban, Ngành, chủ đầu tư dự án và các đơn vị tư vấn quy hoạch tại tỉnh Gia Lai.
Lưu ý phân biệt: bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai thể hiện ranh giới hành chính cấp xã, phường theo NQ 1664/NQ-UBTVQH15, là sản phẩm khác biệt so với bản đồ địa chính Gia Lai thể hiện thửa đất, chủ sử dụng và hồ sơ đất đai cấp thửa theo pháp luật đất đai. Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai là một trong 11 sản phẩm bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc hệ thống bản đồ hành chính miền Trung sắp xếp do Bandoviet cung cấp. Khách hàng cần so sánh quy mô hành chính của tỉnh Gia Lai với các tỉnh, thành phố khác trong vùng hoặc tra cứu đồng thời địa giới nhiều tỉnh có thể sử dụng kết hợp bản đồ Gia Lai (tỷ lệ chi tiết, thể hiện tất cả đơn vị hành chính cấp xã) và bản đồ hành chính miền Trung toàn vùng (tỷ lệ tổng quan, thể hiện đồng thời địa giới và thông số hành chính của cả 11 tỉnh, thành theo cơ cấu hành chính mới).
3. Vị trí địa lý và ranh giới của tỉnh Gia Lai trên bản đồ Việt Nam sau sáp nhập (34 tỉnh, thành phố)
Trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai mới, đơn vị hành chính này thuộc vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ, với tọa độ địa lý từ 12°58’20” đến 14°36’30” vĩ độ Bắc và từ 107°27’23” đến 108°54’40” kinh độ Đông. Tâm điểm địa lý của tỉnh nằm tại tọa độ 13°54’17” vĩ Bắc và 108°10’47” kinh Đông, trên địa bàn cao nguyên Pleiku. Đô thị Quy Nhơn – nơi đặt trung tâm hành chính của tỉnh – nằm về phía đông, cách thủ đô Hà Nội khoảng 1.054 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 655 km về phía bắc theo Quốc lộ 1A.

Ranh giới tiếp giáp 4 hướng đông, tây, nam bắc trên viền sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sáp nhập:
- Phía đông giáp Biển Đông, với đường bờ biển khoảng 134 km từ địa bàn Bình Định cũ, đi qua Khu kinh tế Nhơn Hội, Cảng Quy Nhơn và bãi biển Quy Nhơn – Kỳ Co, trong đó xã Nhơn Châu (đảo Cù Lao Xanh) là đơn vị hành chính hải đảo đặc thù trên Biển Đông
- Phía tây có đường biên giới quốc gia tiếp giáp Vương quốc Campuchia, đi qua địa bàn các xã biên giới vùng Tây Nguyên phía tây tỉnh, với Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh (huyện Đức Cơ, Quốc lộ 19) là cửa khẩu chính trên hành lang kinh tế Đông – Tây
- Phía nam tiếp giáp tỉnh Đắk Lắk (gồm Phú Yên cũ), ranh giới chạy qua vùng cao nguyên phía nam tỉnh theo dãy địa hình Trường Sơn Nam
- Phía bắc tiếp giáp tỉnh Quảng Ngãi (gồm Kon Tum cũ), ranh giới đi qua dải đồng bằng ven biển và vùng núi phía bắc địa bàn Bình Định cũ
Sau khi thực hiện sáp nhập, địa giới hành chính tỉnh Gia Lai mới mở rộng đáng kể so với bản đồ tỉnh Gia Lai cũ: địa bàn Gia Lai cũ chỉ thể hiện vùng cao nguyên nội địa Tây Nguyên, không có đường bờ biển, không có cảng biển thương mại và không tiếp giáp Biển Đông, bản đồ tỉnh Gia Lai mới bổ sung toàn bộ địa bàn Bình Định cũ, tích hợp dải duyên hải dài khoảng 134 km, Cảng Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội vào cùng một đơn vị hành chính, tạo thành hành lang kinh tế khép kín từ cảng biển quốc tế đến biên giới Campuchia trong phạm vi một tỉnh. Ngoài địa bàn đất liền, tỉnh Gia Lai quản lý xã Nhơn Châu – đảo Cù Lao Xanh trên Biển Đông, đơn vị hành chính hải đảo duy nhất của tỉnh, và giữ nguyên địa giới.
Bản đồ hành chính Gia Lai thể hiện sự phân hóa tính chất vị trí địa lý đặc thù của đơn vị hành chính hợp nhất: cùng một tỉnh có đồng thời không gian đô thị ven biển (phường Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Bắc ven Biển Đông), không gian cao nguyên Tây Nguyên (phường Diên Hồng, phường An Phú tại khu vực Pleiku, độ cao trên 700 m) và đường biên giới quốc gia tiếp giáp Campuchia (xã Ia O, Ia Púch, Ia Dom và các xã biên giới phía tây) – cấu trúc địa lý tích hợp đồng thời cảng biển quốc tế Quy Nhơn, cao nguyên Pleiku và Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh trong phạm vi một tỉnh khu vực miền Trung.
4. Dân số và mật độ dân cư phản ánh trên bản đồ hành chính tỉnh Giai Lai mới
Tỉnh Gia Lai có tổng dân số 3.583.693 người và mật độ dân số bình quân là 166 người/km². Về quy mô dân số giữa các đơn vị hành chính cấp xã, phường Quy Nhơn tại đô thị cảng biển phía đông là đơn vị đông dân nhất với 129.326 người, trong khi xã An Toàn tại vùng núi phía tây chỉ có 179 người. Tỷ lệ chênh lệch dân số giữa hai đơn vị là 722 lần. Về mật độ dân số, phường Diên Hồng tại khu vực đô thị Pleiku đạt mức cao nhất toàn tỉnh với 40.663 người/km², gấp 40.663 lần so với mật độ 1 người/km² của xã An Toàn ở vùng núi rừng phía tây tỉnh. Mức chênh lệch kép cả về dân số (722 lần) lẫn mật độ (40.663 lần) phản ánh cấu trúc dân cư đặc thù của tỉnh, hình thành từ việc hợp nhất tỉnh có đô thị cảng biển sầm uất và vùng cao nguyên, biên giới thưa dân.

Sự phân hóa dân cư này thể hiện trực tiếp trên bản đồ Gia Lai sau sáp nhập thành 3 vùng tương phản trên nền bản đồ hành chính:
- Vùng đô thị ven biển mật độ cao (phía đông): Các phường thuộc khu vực đô thị Quy Nhơn, gồm phường Quy Nhơn (129.326 người) và các phường Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Tây, có mật độ dân cư dày đặc. Trên bản đồ, khu vực này được thể hiện với hệ thống tên phường, đường phố và ký hiệu địa danh dày đặc, đòi hỏi tỷ lệ bản đồ đủ lớn để đọc rõ tên của từng ĐVHC.
- Vùng cao nguyên đô thị trung tâm (Pleiku và các thị xã): Phường Diên Hồng (mật độ cao nhất tỉnh, 40.663 người/km²) cùng các phường An Phú, Pleiku, Hội Phú tại khu vực đô thị Pleiku và các phường An Khê, An Bình tại thị xã An Khê – cửa ngõ Tây Nguyên trên trục QL19. Khu vực này có mật độ trung bình, phân bố dọc theo các tuyến giao thông QL19 và Đường Hồ Chí Minh.
- Vùng cao nguyên và biên giới có mật độ thấp (phía tây và tây bắc): Xã An Toàn (1 người/km²) và các xã vùng biên giới Campuchia không thực hiện sắp xếp, có mật độ từ 1 đến vài chục người/km², với diện tích mỗi đơn vị hành chính rộng hàng trăm km². Trên bản đồ, khu vực này có không gian hiển thị rộng hơn, mật độ ký hiệu thưa và ưu tiên thể hiện địa hình, sông suối và đường biên giới quốc gia.
5. Hạ tầng giao thông và kết nối vùng trên bản đồ hành chính Gia Lai mới
Trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai, hệ thống giao thông được thể hiện như một mạng lưới kết nối đa phương thức với các lớp ký hiệu và chú giải riêng cho từng loại hình giao thông (đường bộ, cầu, đường sắt quốc gia, cảng biển, hàng không và đường thủy), phản ánh vai trò đầu mối giao thông của tỉnh đối với hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Biển Đông với khu vực biên mậu Tây Nguyên – Campuchia.
Sau sáp nhập với tỉnh Bình Định, tỉnh Gia Lai sở hữu đồng thời 2 sân bay dân dụng, 1 cảng biển thương mại quốc tế, hệ thống cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu phụ tiếp giáp Campuchia (với Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh là cửa khẩu trọng điểm) và tuyến đường sắt Bắc – Nam trong cùng một đơn vị hành chính, tạo thành hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức hoàn chỉnh từ bờ biển đến biên giới.
Các tuyến giao thông huyết mạch trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai mới gồm:
1. Mạng lưới đường bộ: cao tốc, quốc lộ và hành lang xuyên biên giới:
- Cao tốc Bắc – Nam: đoạn qua địa bàn Bình Định cũ kết nối khu vực Hoài Nhơn, Phù Mỹ và Quy Nhơn, nằm trong trục vận tải hành khách và hàng hóa chiến lược của vùng duyên hải Nam Trung Bộ
- Quốc lộ 1A: trục duyên hải Bắc – Nam chạy suốt qua địa bàn Bình Định cũ, từ ranh giới Quảng Ngãi ở phía bắc (Hoài Nhơn) xuống đến ranh giới Đắk Lắk (Phú Yên cũ) ở phía nam qua trung tâm Quy Nhơn
- Quốc lộ 19: hành lang Đông – Tây quan trọng nhất tỉnh, kết nối Cảng Quy Nhơn – thị xã An Khê – thành phố Pleiku – Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh (Đức Cơ, biên giới Campuchia), tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh Gia Lai khoảng 270 km
- Đường Hồ Chí Minh (nhánh tây Tây Nguyên): đi qua địa bàn cao nguyên Gia Lai cũ theo trục Bắc – Nam nội vùng Tây Nguyên, kết nối các đô thị cao nguyên Pleiku với khu vực phía bắc và phía nam Tây Nguyên
- Quốc lộ 25: kết nối địa bàn Gia Lai cũ với tỉnh Đắk Lắk (Phú Yên cũ) về phía đông nam, qua đèo Tô Na và khu vực Ayun Pa
2. Hệ thống đường sắt quốc gia: Tuyến đường sắt Thống Nhất Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh đi qua địa bàn Bình Định cũ theo trục ven biển phía đông của tỉnh. Các ga đường sắt chính được thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai gồm:
- Ga Diêu Trì: ga loại 1 phục vụ thành phố Quy Nhơn, là đầu mối đường sắt trung chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm tại khu vực phường Bình Định (Tuy Phước, Bình Định cũ)
- Ga Bồng Sơn: phục vụ khu vực Hoài Nhơn phía bắc tỉnh
- Ga Phù Mỹ: phục vụ huyện Phù Mỹ và kết nối với Khu công nghiệp Nhơn Hòa
3. Giao thông hàng không: Tỉnh Gia Lai có 2 cảng hàng không dân dụng được thể hiện trên bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sáp nhập:
- Sân bay Pleiku (mã IATA: PXU): tại khu vực phường An Phú, Pleiku, phục vụ vùng cao nguyên Tây Nguyên với các đường bay nội địa đến Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, được thể hiện trên bản đồ như đầu mối hàng không trung chuyển hành khách liên tỉnh khu vực Tây Nguyên
- Sân bay Phù Cát (mã IATA: UIH): tại huyện Phù Cát, địa bàn Bình Định cũ, phục vụ vùng duyên hải với các đường bay nội địa đến Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đây là sân bay phục vụ thành phố Quy Nhơn và khu vực duyên hải phía đông tỉnh
Bandoviet cung cấp đồng bộ bản đồ hành chính các tỉnh, thành phố kết nối hàng không trực tiếp với địa bàn tỉnh Gia Lai, gồm bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng, bản đồ hành chính thành phố Hồ Chí Minh và bản đồ hành chính thủ đô Hà Nội – hỗ trợ tra cứu địa giới liên tỉnh theo tuyến hàng không nội địa từ Sân bay Pleiku và Sân bay Phù Cát.
4. Cảng biển và đường thủy:
- Cảng Quy Nhơn tại đô thị Quy Nhơn phía đông tỉnh là cảng biển thương mại quốc tế phục vụ logistics cho toàn khu vực Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, tiếp nhận tàu tải trọng lớn trên hành lang Đông – Tây QL19
- Khu kinh tế Nhơn Hội với hạ tầng cảng biển đang phát triển tại bán đảo Phương Mai (phường Quy Nhơn Đông) là cực tăng trưởng cảng biển – công nghiệp của tỉnh
- Sông Ba (Đà Rằng) là hệ thống sông lớn nhất tỉnh, bắt nguồn từ cao nguyên Gia Lai, chảy qua Ayun Pa và đổ ra Biển Đông tại vùng Phú Yên cũ
6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi bật của tỉnh Gia Lai cập nhật mới trên bản đồ hành chính (bao gồm cả Gia Lai, Bình Định cũ)
Các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập được cập nhật đầy đủ trên bản đồ hành chính tỉnh theo hệ thống 135 đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, gồm:
- Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên – Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO công nhận năm 2005, phân bố trên địa bàn toàn vùng cao nguyên tỉnh, với các cộng đồng dân tộc Bahnar, Jrai, Ê Đê lưu giữ truyền thống diễn tấu cồng chiêng – biểu tượng văn hóa đặc trưng nhất của vùng Tây Nguyên và của tỉnh Gia Lai.
- Biển Hồ (Hồ T’nưng) trên bản đồ hành chính khu vực phường Biển Hồ, Pleiku: hồ miệng núi lửa tự nhiên có diện tích khoảng 320 ha, nằm ở độ cao hơn 780 m, cách trung tâm Pleiku khoảng 7 km về phía tây bắc, là thắng cảnh tự nhiên đặc trưng nhất của cao nguyên Gia Lai.
- Di tích lịch sử Tây Sơn Thượng Đạo trên bản đồ hành chính phường An Khê: nơi lưu giữ các địa điểm gắn với thời kỳ chuẩn bị và khởi phát cuộc khởi nghĩa Tây Sơn của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ – Hoàng đế Quang Trung, được đặt tại đèo An Khê – cửa ngõ Tây Nguyên trên trục Quốc lộ 19.
- Thành Đồ Bàn (Vijaya) trên bản đồ hành chính phường An Nhơn: là kinh đô của Vương quốc Chăm Pa giai đoạn thế kỷ 10-15, trung tâm quyền lực và văn minh Chăm Pa suốt 5 thế kỷ, đồng thời là di tích kiến trúc Chăm lớn nhất còn lại ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Hệ thống tháp Chăm: Tháp Dương Long (tam tháp Chăm lớn nhất Đông Nam Á, xã Tây Bình – địa bàn Tây Sơn, Bình Định cũ), Tháp Đôi Quy Nhơn (thuộc khu vực phường Quy Nhơn) và Tháp Bánh Ít (thuộc địa bàn Tuy Phước, Bình Định cũ) – các công trình kiến trúc đặc trưng của nền văn minh Chăm Pa tại vùng đất Bình Định cũ.
- Bãi biển Quy Nhơn và bãi biển Kỳ Co trên bản đồ hành chính phường Quy Nhơn và phường Quy Nhơn Đông: bãi biển đô thị Quy Nhơn và cụm bãi đá – biển xanh Kỳ Co tại bán đảo Phương Mai là địa điểm du lịch biển nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vườn quốc gia Kon Ka Kinh trên bản đồ hành chính địa bàn Mang Yang và Đắk Đoa: được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển Cao nguyên Kon Hà Nừng năm 2021, là khu rừng nguyên sinh bảo tồn đa dạng sinh học Tây Nguyên gồm nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm.
Hệ thống địa danh văn hóa, du lịch nổi tiếng này giúp đọc và tra cứu vị trí các điểm đến và địa danh hành chính nổi bật ngay khi in bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai khổ lớn (phiên bản bản đồ giấy).
7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ Gia Lai sau khi sáp nhập
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường liên xã, đường sắt, sông – suối – hồ và đường bờ biển |
| Ranh giới tiếp giáp | Biển Đông (phía đông, đường bờ biển khoảng 134 km, Cảng Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội), Vương quốc Campuchia (phía tây, qua Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh – Đức Cơ, Quốc lộ 19), tỉnh Đắk Lắk gồm Phú Yên cũ (phía nam), tỉnh Quảng Ngãi gồm Kon Tum cũ (phía bắc) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định) |
| Nội dung hành chính | 110 xã và 25 phường theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh, mã tỉnh 52 |
| Nội dung địa lý | Vị trí địa lý, đường bờ biển và đảo Cù Lao Xanh (xã Nhơn Châu), Biển Hồ (Hồ T’nưng), cao nguyên Pleiku, sông Ba (Đà Rằng), Cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội, Sân bay Pleiku (PXU), Sân bay Phù Cát (UIH), Ga Diêu Trì, cao tốc Bắc – Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19 và Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp, trong đó đường biên giới quốc gia tiếp giáp Campuchia được thể hiện theo ký hiệu đặc biệt phân biệt với đường địa giới hành chính nội bộ theo quy chuẩn của DOSM |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sắp xếp, hợp nhất cùng tỉnh Bình Định (cũ) theo quy chuẩn đo đạc của quốc gia
8. Cách đọc và sử dụng sản phẩm bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai (bản đồ giấy)
Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai sau sáp nhập sử dụng 7 lớp thông tin được phân biệt bằng màu sắc và kiểu nét riêng biệt, cho phép nhận diện nhanh từng loại yếu tố địa lý và hành chính trên toàn địa bàn 135 đơn vị hành chính cấp xã.
Để đọc chuẩn bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai mới, bắt đầu từ khung bản đồ tỉnh Gia Lai mới, sau đó tra cứu theo từng lớp chú giải và ký hiệu dưới đây:
- Lớp 1. Đường địa giới hành chính cấp tỉnh: nét đứt boóc-đô đậm phân biệt ranh giới tỉnh với Biển Đông (đông, ~134 km), Campuchia (tây, Cửa khẩu Lệ Thanh – Đức Cơ), Đắk Lắk gồm Phú Yên cũ (nam) và Quảng Ngãi gồm Kon Tum cũ (bắc). Đường biên giới quốc gia được thể hiện bằng ký hiệu đặc biệt theo quy chuẩn của DOSM.
- Lớp 2. Đường địa giới hành chính cấp xã: nét đứt ngắn kết hợp dải màu nền để phân biệt 135 ĐVHC (110 xã, 25 phường) theo NQ 1664/NQ-UBTVQH15, xã Nhơn Châu (đảo Cù Lao Xanh) được hiển thị trong ô phụ ở góc bản đồ.
- Lớp 3. Trung tâm hành chính cấp xã, ký hiệu ⊛ đỏ: vị trí trụ sở UBND 135 xã, phường, trụ sở UBND tỉnh tại 127 Hai Bà Trưng, Quy Nhơn hiển thị nổi bật với ký hiệu tỉnh lỵ.
- Lớp 4. Mạng lưới đường bộ – cao tốc, quốc lộ và tuyến xuyên biên giới: nét đôi cam/đỏ thể hiện cao tốc Bắc – Nam, QL1A, QL19 (Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh), Đường HCM nhánh Tây và QL25, ký hiệu cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh và biển số đường tại các nút giao chiến lược.
- Lớp 5. Đường tỉnh và đường liên xã: nét đơn vàng nhạt thể hiện đường nội đô Quy Nhơn và Pleiku, đường tỉnh lộ và liên xã kết nối các huyện cao nguyên phía tây với trung tâm đô thị duyên hải.
- Lớp 6. Đường sắt: nét gạch ngang vuông góc thể hiện tuyến Thống Nhất Hà Nội – TP. HCM qua địa bàn Bình Định cũ, các ga chính: Ga Diêu Trì (Quy Nhơn), Ga Bồng Sơn (Hoài Nhơn), Ga Phù Mỹ.
- Lớp 7. Mạng lưới thủy hệ, sông – suối – hồ và bờ biển: màu xanh dương nhạt thể hiện sông Ba (Đà Rằng, bắt nguồn từ cao nguyên Gia Lai, đổ ra Biển Đông tại vùng Phú Yên cũ), Biển Hồ (Hồ T’nưng), bờ biển, bán đảo Phương Mai và KKT Nhơn Hội, ô phụ đảo Cù Lao Xanh ở góc bên của bản đồ. Đặc biệt quan trọng, mạng lưới sông suối trên bản đồ đồng thời là lớp tham chiếu nguồn nước phục vụ tra cứu vị trí đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm và khoanh vùng khu vực khảo sát ở vùng cao nguyên Gia Lai.
Bên cạnh 7 lớp ký hiệu hành chính, bản đồ tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập tích hợp lớp thông tin chuyên đề gồm: trường học, bệnh viện và trạm y tế, cơ sở tín ngưỡng – tôn giáo (địa điểm văn hóa cồng chiêng và nhà rông cộng đồng dân tộc thiểu số), chợ dân sinh, hạ tầng hàng không (Sân bay Pleiku PXU và Sân bay Phù Cát UIH), khu – cụm công nghiệp và Khu kinh tế Nhơn Hội. Bản đồ hành chính tỉnh Gia Lai khổ lớn phục vụ tra cứu địa giới trong hồ sơ đất đai, thẩm định vị trí dự án và quy hoạch liên vùng Tây Nguyên – Duyên hải tại các cơ quan nhà nước, đơn vị tư vấn quy hoạch, chủ đầu tư và văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.
Đối với nhu cầu tra cứu chi tiết đến từng đơn vị hành chính cơ sở, bản đồ cấp xã tỉnh Gia Lai tích hợp hệ thống chú giải riêng biệt cho từng xã và phường – bao gồm ranh giới nội xã, vị trí trụ sở UBND, địa danh và hạ tầng nội địa bàn – là lớp thông tin không thể hiện đầy đủ ở tỷ lệ toàn tỉnh.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude