Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Bắc Ninh Sau Sáp Nhập 2026
Giá gốc: 559.000 đ.459.000 đGiá hiện tại: 459.000 đ.
- Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp tỉnh
- Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
- Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
- Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
- Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
- Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
- Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
- Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
- Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
- Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu
1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập thể hiện đầy đủ 99 đơn vị hành chính cấp xã mới
Bản đồ hành chính Bắc Ninh sau sáp nhập là tài liệu địa lý hành chính thể hiện toàn diện 99 đơn vị hành chính cấp xã: 66 xã và 33 phường, tổng diện tích tự nhiên là 4.718,6 km². Tỉnh Bắc Ninh mới là kết quả hợp nhất của tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang trước đây dựa theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Bản đồ hành chính Bắc Ninh phục vụ 4 nhóm nhu cầu chính: quản lý nhà nước và điều hành hành chính, quy hoạch đô thị và phát triển công nghiệp, tra cứu địa giới và xác định vị trí của các đơn vị hành chính mới, định hướng đầu tư bất động sản và khu công nghiệp theo ranh giới xã, phường 2025.
Bản đồ tỉnh Bắc Ninh mới được sản xuất trên cơ sở pháp lý của 02 văn bản: Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, và Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16 tháng 6 2025, quy định việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh mới. Toàn bộ dữ liệu địa giới được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và chính thức đưa vào vận hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2025. Bắc Ninh mang mã tỉnh 24, thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng, với trung tâm hành chính đặt tại phường Bắc Giang.

Sau đợt tái cơ cấu các đơn vị hành chính cấp xã, số lượng đơn vị hành chính cấp xã giảm từ hơn 300 đơn vị trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang cũ xuống còn 99 đơn vị, bao gồm 66 xã và 33 phường, giảm cỡ 69% so với trước khi sắp xếp. Toàn tỉnh không có đơn vị hành chính đặc khu do là địa phương nội địa không giáp với biển. Trong cơ cấu bộ máy mới, xã Tuấn Đạo (Sơn Động, Bắc Giang cũ) là đơn vị duy nhất không thực hiện sắp xếp và giữ nguyên địa giới trước đây, còn 98 đơn vị còn lại đều hình thành từ việc hợp nhất nhiều xã, phường, thị trấn cũ, trong đó phường Kinh Bắc được hình thành từ 6 phường trung tâm của thành phố Bắc Ninh cũ.
Trên bản đồ hành chính Bắc Ninh mới, mỗi đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện bằng một màu nền riêng theo nguyên tắc phối màu tương đối, nhờ đó các xã, phường liền kề sẽ mang màu sắc khác nhau, giúp phân biệt ranh giới một cách trực quan và dễ nhận diện. Về hệ thống ký hiệu, bản đồ sử dụng nét đứt hồng đậm để thể hiện ranh giới cấp tỉnh, nét chấm mảnh cho ranh giới cấp xã, nét liền đậm biểu thị đường cao tốc và các trục giao thông chính, nét liền mỏng dành cho đường tỉnh và đường phố, màu xanh dương nhạt thể hiện hệ thống sông, rạch, ao hồ, cùng nét vàng nhạt biểu diễn đường bình độ cao. Vùng trung du và miền núi phía Đông Bắc thuộc Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam (Bắc Giang cũ) được thể hiện bằng lớp đường bình độ cao dày hơn, phản ánh địa hình đồi núi của dãy Yên Tử và vùng vải thiều Lục Ngạn.
Đối với bản đồ giấy khổ lớn, Bandoviet.com.vn cung cấp 2 phiên bản bản đồ hành chính Bắc Ninh sau sáp nhập. Phiên bản hành chính đầy đủ thể hiện toàn bộ 99 đơn vị hành chính cùng ranh giới, vị trí trụ sở UBND và các địa danh hành chính, phù hợp với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, văn phòng luật và công chứng. Phiên bản trực quan hóa giao thông tập trung thể hiện hệ thống cao tốc, đường vành đai và chuỗi khu công nghiệp trên nền tảng phân chia đơn vị hành chính, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp vận tải, xuất nhập khẩu, bất động sản và các showroom. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh, sau khi gộp tỉnh, là một phần quan trọng trong bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam, nơi Bắc Ninh được thể hiện như trung tâm kết nối công nghiệp điện tử và công nghệ cao của vùng Thủ đô.

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập
2.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Bắc Ninh sau khi sáp nhập
Tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp năm 2025 có diện tích tự nhiên 4.718,6 km², được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Bắc Ninh cũ (822.7 km²) và tỉnh Bắc Giang cũ (3.895,89 km²). Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2026 thể hiện đầy đủ phạm vi địa giới này với 99 đơn vị hành chính cấp xã: 66 xã và 33 phường.
Xã Trường Sơn (vùng Lục Nam, Bắc Giang cũ) có diện tích khoảng 935.96 km², là đơn vị hành chính lớn nhất trong toàn tỉnh, gồm vùng đồi núi thấp và rừng ở phía đông bắc. Đơn vị hành chính có diện tích nhỏ nhất là xã Sơn Hải với khoảng 4.31 km², thuộc khu vực ven sông. Chênh lệch diện tích giữa đơn vị lớn nhất là xã Trường Sơn (935.96 km²) và đơn vị nhỏ nhất là xã Sơn Hải (4.31 km²) đạt khoảng 217 lần. Sự khác biệt lớn về diện tích giữa các đơn vị hành chính phản ánh đặc điểm phân hóa không gian của Bắc Ninh mới và đặt ra yêu cầu lựa chọn tỷ lệ bản đồ hành chính phù hợp nhằm bảo đảm khả năng thể hiện chi tiết của từng khu vực.
2.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập theo từng mục đích sử dụng
| Loại bản đồ | Tỷ lệ phổ biến | Khổ in phù hợp | Nội dung hiển thị | Mục đích sử dụng | In bản đồ hành chính Bắc Ninh mới |
| Bản đồ hành chính Bắc Ninh khổ lớn | 1:100.000 tới 1:250.000 | A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) | Toàn bộ 99 đơn vị hành chính, ranh giới tỉnh, tọa độ VN-2000, hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, chuỗi khu công nghiệp | Tra cứu địa giới xã, phường tỉnh Bắc Ninh tại UBND, Sở ban ngành, ban quản lý khu công nghiệp và cơ quan nhà nước | In ngay |
| Bản đồ hành chính Bắc Ninh treo tường | 1:50.000 tới 1:150.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 120×90 cm, 150×200 cm | 99 đơn vị phân vùng màu, vị trí trụ sở UBND cấp xã, vành đai 4 vùng Thủ đô, cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn | Trưng bày và tra cứu thường xuyên tại văn phòng doanh nghiệp, khu công nghiệp và showroom tỉnh Bắc Ninh | In ngay |
| Bản đồ hành chính Bắc Ninh tra cứu vị trí | 1:25.000 tới 1:50.000 | 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm | Chi tiết cao gồm tên đường, ranh giới xã phường, địa danh, các khu công nghiệp Yên Phong, Quế Võ, VSIP | Định hướng đầu tư bất động sản công nghiệp và thẩm định giá theo ranh giới xã phường Bắc Ninh mới | In ngay |
| Bản đồ hành chính Bắc Ninh trưng bày | 1:150.000 tới 1:300.000 | 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) | Tổng thể tỉnh trên một tờ, vùng đồng bằng Kinh Bắc và vùng trung du Bắc Giang cũ, dãy Yên Tử | Trưng bày tổng quan tỉnh tại sảnh văn phòng, trường học, triển lãm và hội nghị xúc tiến đầu tư | In ngay |
| Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh tài liệu | 1:250.000 đến 1:500.000 | A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) | Khung tổng quan toàn tỉnh, ranh giới tiếp giáp, đường trục chính, sông và hồ lớn | Minh họa vị trí tỉnh trong báo cáo quy hoạch, hồ sơ pháp lý và tài liệu giáo dục
In bản đồ giấy Bắc Ninh khổ A3 để mang theo trong quá trình thực địa, hỗ trợ nhận diện địa bàn, kiểm tra ranh giới xã, phường, đối chiếu địa giới hành chính và phục vụ công tác khảo sát hiện trường |
In ngay |
| Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh in theo yêu cầu | Tùy chỉnh | A4 đến 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) | Tùy chỉnh vùng trọng tâm gồm đô thị Bắc Ninh, thành phố Bắc Giang cũ, khu công nghiệp VSIP, vùng vải thiều Lục Ngạn | Đặt in backdrop hội nghị, pano triển lãm, phòng truyền thống cho ban quản lý khu đô thị và khu công nghiệp, tranh đại diện công ty | In ngay |
Bảng 2.1: Tổng hợp các tỷ lệ và khổ in của bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp, sáp nhập phổ biến nhất 2026
Bên cạnh các tỷ lệ phổ biến, hệ thống bản đồ của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập còn được xây dựng thành 3 nhóm tỷ lệ chuyên môn phục vụ công tác quy hoạch và xây dựng. Cụ thể, tỷ lệ 1:10.000 được sử dụng cho bản đồ địa chính cơ sở, thể hiện từng thửa đất theo địa bàn xã, phường, tỷ lệ 1:5.000 phục vụ quy hoạch phân khu đô thị và lập dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, còn tỷ lệ 1:2.000 áp dụng cho quy hoạch chi tiết, thiết kế đường phố và hạ tầng kỹ thuật cấp phường. Người dùng có thể tra cứu bản đồ quy hoạch sử dụng đất và định hướng không gian theo từng xã, phường trên Cổng thông tin quy hoạch tỉnh Bắc Ninh tại đường link: https://quyhoach.bacninh.gov.vn/.
3. Vị trí địa lý và ranh giới của tỉnh Bắc Ninh trên bản đồ hành chính mới
Tỉnh Bắc Ninh có tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 21°00′ đến 21°37′ vĩ độ Bắc và từ 105°53′ đến 107°02′ kinh độ Đông. Ở phía đông bắc Thủ đô, trên tổng diện tích 4.718,6 km². Bắc Ninh thuộc vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng và giữ vai trò cửa ngõ công nghiệp phía đông bắc của Thủ đô Hà Nội, nằm trên hành lang kinh tế Hà Nội – Bắc Ninh – Hải Phòng – Quảng Ninh và hành lang Hà Nội – Lạng Sơn kết nối với Trung Quốc.

Trên bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp hành chính, ranh giới bốn hướng được thể hiện chi tiết:
- Phía Đông và Đông Nam: giáp tỉnh Quảng Ninh qua vùng đồi núi Đông Triều và Sơn Động, cùng Thành phố Hải Phòng (gồm Hải Dương cũ) ở phía Đông Nam.
- Phía Tây: giáp Thành phố Hà Nội qua sông Cầu và sông Đuống, là ranh giới với vùng nội đô và các huyện phía đông Thủ đô.
- Phía Nam: giáp tỉnh Hưng Yên (gồm Thái Bình cũ) qua vùng đồng bằng châu thổ phía Nam.
- Phía Bắc và Tây Bắc: giáp tỉnh Lạng Sơn ở phía bắc qua vùng núi Sơn Động và tỉnh Thái Nguyên (gồm Bắc Kạn cũ) ở phía tây bắc qua vùng trung du Yên Thế.
Trên bản đồ hành chính in ấn, điểm nhận biết quan trọng nhất là tên các tỉnh tiếp giáp trên viền bản đồ đã thay đổi so với bản đồ Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ. Tỉnh Bắc Giang không còn xuất hiện như một đơn vị hành chính tiếp giáp vì đã hợp nhất vào Bắc Ninh mới, thay vào đó là Hải Phòng ở phía đông nam (cả Hải Dương cũ), Hưng Yên ở phía nam (gồm Thái Bình cũ) và Thái Nguyên ở phía tây bắc (gồm Bắc Kạn cũ). Đây là thay đổi về ngữ nghĩa địa lý mà bản đồ hành chính 2025 phải thể hiện chính xác.
Địa hình tỉnh Bắc Ninh mới được phân hóa thành hai vùng rõ rệt. Khu vực đồng bằng châu thổ thuộc Bắc Ninh cũ và phần phía nam Bắc Giang cũ có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, đồng thời là nơi tập trung các đô thị và khu công nghiệp. Trong khi đó, vùng trung du và miền núi thấp ở phía đông bắc, gồm Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế (thuộc Bắc Giang cũ), có địa hình đồi núi, nằm trên sườn tây dãy Yên Tử, với độ cao tăng dần về phía đông. Ba con sông lớn là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam hợp lưu tại khu vực Phả Lại, cùng với sông Đuống chảy qua phía tây, tạo thành mạng lưới thủy văn dày đặc trên bản đồ.
Tỉnh Bắc Ninh không có đường bờ biển và không tiếp giáp biên giới quốc tế, là địa phương nội địa nằm hoàn toàn trong vùng Đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ, kết nối ra biển và ra biên giới thông qua các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Quảng Ninh và Lạng Sơn.
4. Quy mô dân số, mật độ dân cư Bắc Ninh phản ánh trực tiếp trên sản phẩm bản đồ hành chính mới

Tỉnh Bắc Ninh có tổng dân số khoảng 3.619.433 người, mật độ dân số bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 767 người/km², thuộc nhóm tỉnh đông dân và có mật độ dân số cao ở miền Bắc. Sau hợp nhất, Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất miền Bắc, với GRDP đạt khoảng 439.776 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người khoảng 121.5 triệu VNĐ/năm, đồng thời dẫn đầu cả nước về công nghiệp điện tử, sản xuất linh kiện và công nghệ cao.
Phân bố dân cư không đồng đều tạo ra sự phân hóa rõ rệt giữa hai vùng trên bản đồ hành chính. Vùng đô thị và công nghiệp phía tây nam ghi nhận mật độ dân số cao nhất tỉnh, trong đó phường Bắc Giang là đơn vị đông dân nhất với khoảng 122.838 người, còn phường Tân An đạt mật độ dân số cao nhất với khoảng 10.670 người/km². Vùng trung du và miền núi phía Đông Bắc có mật độ thưa nhất, trong đó xã Trường Sơn chỉ đạt khoảng 9 người/km², tạo ra mức chênh lệch mật độ lên tới 1.185 lần so với phường Tân An. Xã Đèo Gia thuộc vùng núi Lục Ngạn là đơn vị có dân số ít nhất, với khoảng 1.468 người, tương đương khoảng 1/84 so với phường đông dân nhất ở Bắc Giang.
Sự phân hóa về dân cư và diện tích tác động trực tiếp đến nhu cầu sử dụng bản đồ hành chính. Với phạm vi 4.718,6 km², các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp vận tải và nhà đầu tư khu công nghiệp cần bản đồ khổ lớn để thể hiện rõ đơn vị hành chính, khu công nghiệp và hệ thống giao thông. Bản đồ hành chính Bắc Ninh khổ 120×160 cm hoặc 150×200 cm, tỷ lệ 1:50.000-1:100.000, phù hợp để thể hiện đầy đủ 99 đơn vị hành chính cùng toàn bộ không gian đồng bằng và trung du trên một tờ bản đồ thống nhất.
5. Mạng lưới giao thông tỉnh Bắc Ninh trên bản đồ hành chính sau hợp nhất trên bản đồ
Tỉnh Bắc Ninh sau khi sáp nhập đã hợp nhất hệ thống giao thông của hai tỉnh cũ thành một mạng lưới đa phương thức gồm đường bộ cao tốc, vành đai vùng Thủ đô, quốc lộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Hệ thống này đưa Bắc Ninh trở thành đầu mối trung chuyển hàng hóa công nghiệp và cửa ngõ kết nối Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu Lạng Sơn, cũng như với cụm cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh.
Mạng lưới đường bộ:
- Cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn (thuộc Quốc lộ 1 mới) chạy dọc tỉnh, kết nối Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn), là trục xương sống của hành lang kinh tế phía Đông Bắc.
- Vành đai 4 vùng Thủ đô đi qua địa bàn tỉnh, kết nối Bắc Ninh với Hà Nội, Hưng Yên và các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng.
- Quốc lộ 18 nối Bắc Ninh với sân bay Nội Bài, Quảng Ninh và cụm cảng biển phía Đông Bắc.
- Quốc lộ 1A, Quốc lộ 17 và Quốc lộ 37 kết nối vùng đồng bằng Bắc Ninh cũ với vùng trung du, miền núi Bắc Giang cũ.
Hệ thống cầu và đường thủy:
- Cầu Hồ và cầu Đông Xuyên qua sông Đuống, cầu Đáp Cầu và cầu Thị Cầu qua sông Cầu, kết nối hai bờ vùng đô thị Bắc Ninh với Hà Nội và các huyện lân cận.
- Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và sông Đuống phục vụ vận tải thủy nội địa, kết nối kho bãi khu công nghiệp với cụm cảng Hải Phòng và Quảng Ninh.
Đường sắt và hàng không:
- Tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng chạy qua thành phố Bắc Giang cũ và Bắc Ninh, là tuyến vận tải hàng hóa và hành khách kết nối Thủ đô với biên giới Lạng Sơn.
- Tỉnh Bắc Ninh không có cảng hàng không riêng mà sử dụng chung Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài (thuộc bản đồ hành chính Hà Nội), cách trung tâm tỉnh khoảng 30 km. Tại khu vực miền Bắc, Nội Bài được kết nối với sân bay Vân Đồn (thuộc bản đồ hành chính Quảng Ninh) và sân bay Cát Bi (thuộc bản đồ hành chính Hải Phòng), hình thành mạng lưới liên kết hàng không tới TP. Hồ Chí Minh và các điểm du lịch trọng điểm miền Trung, miền Nam.
6. Các địa danh văn hóa và du lịch nổi tiếng của Bắc Ninh được cập nhật trên bản đồ hành chính sau sắp xếp, sáp nhập
Sau khi sắp xếp hành chính năm 2025, bản đồ hành chính Bắc Ninh mới đã cập nhật đầy đủ các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật theo hệ thống 99 xã, phường. Các địa danh tiêu biểu được thể hiện bao gồm những giá trị đặc trưng của cả vùng Kinh Bắc và khu vực Bắc Giang cũ:
- Không gian văn hóa Dân ca Quan họ Bắc Ninh (trên bản đồ hành chính phường Kinh Bắc và các phường trung tâm của thành phố Bắc Ninh cũ): là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO công nhận.
- Đền Đô (Đền Lý Bát Đế) (trên bản đồ hành chính phường Từ Sơn của thành phố Từ Sơn cũ): là nơi thờ tự 8 vị vua triều Lý và là trung tâm của các lễ hội truyền thống vùng Kinh Bắc.
- Chùa Dâu và Chùa Bút Tháp (trên bản đồ hành chính khu vực Thuận Thành mới): là hai ngôi cổ tự tiêu biểu của Phật giáo Việt Nam, trong đó Chùa Dâu thuộc phường Thanh Khương cũ (nay là một phần của phường Trí Quả) và Chùa Bút Tháp thuộc phường Trí Quả.
- Làng tranh Đông Hồ (trên bản đồ hành chính xã Song Hồ của Thuận Thành cũ): là làng nghề tranh dân gian nổi tiếng bậc nhất Việt Nam.
- Chùa Vĩnh Nghiêm và Khu di tích Tây Yên Tử (thuộc Quần thể di tích và danh thắng Yên Tử – Vĩnh Nghiêm – Côn Sơn, Kiếp Bạc đã được UNESCO ghi danh):
- Chùa Vĩnh Nghiêm tọa lạc tại xã Trí Yên, huyện Yên Dũng cũ (nay thuộc phân khu hành chính phía Nam của tỉnh Bắc Ninh mới), là nơi lưu giữ mộc bản – di sản tư liệu thế giới.
- Khu di tích Tây Yên Tử nằm tại xã Tây Yên Tử, huyện Sơn Động cũ.
- Khu di tích Khởi nghĩa Yên Thế và đền thờ Hoàng Hoa Thám (trên bản đồ hành chính vùng Yên Thế của Bắc Giang cũ): nơi gắn liền với cuộc khởi nghĩa nông dân oanh liệt cuối thế kỷ XIX.
- Vùng vải thiều Lục Ngạn và Làng gốm Phù Lãng (trên bản đồ hành chính của xã Lục Ngạn và xã Phù Lãng): 2 địa danh đại diện tiêu biểu cho không gian nông nghiệp đặc sản và làng nghề truyền thống của tỉnh.
Toàn bộ địa danh, từ vùng đồng bằng Kinh Bắc đến vùng trung du và miền núi phía Đông Bắc, đều được thể hiện bằng ký hiệu chuyên biệt trên bản đồ khổ lớn, giúp tra cứu trực tiếp vị trí địa lý và xác định đơn vị hành chính cấp xã khi quy hoạch du lịch, đầu tư và quản lý di tích.
7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ hành chính Bắc Ninh sau sáp nhập
| Thông số kỹ thuật | Giá trị |
| Hệ tọa độ | Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 |
| Nguồn dữ liệu | DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Lưới tọa độ | Có, lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ |
| Chú giải ký hiệu | Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính (1-99), đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường phố, sông rạch ao hồ, đường bình độ cao |
| Ranh giới tiếp giáp | Thành phố Hải Phòng (Đông Nam, bao gồm Hải Dương cũ), Thành phố Hà Nội (Tây), tỉnh Hưng Yên (Nam, gồm Thái Bình cũ), tỉnh Quảng Ninh (Đông), tỉnh Lạng Sơn (Bắc), tỉnh Thái Nguyên (Tây Bắc, gồm Bắc Kạn cũ) |
| Ranh giới hành chính cũ | Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ là tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang |
| Nội dung hành chính | 66 xã và 33 phường theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, kèm vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn tỉnh |
| Nội dung địa lý | Vị trí địa lý, cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, vành đai 4 vùng Thủ đô, đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống, dãy Yên Tử, chuỗi khu công nghiệp Yên Phong – Quế Võ – VSIP |
| Mốc địa giới | Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp |
Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sáp nhập dựa trên các tiêu chuẩn đo đạc quốc gia
8. Cách đọc chú giải và hệ thống ký hiệu trên bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập
Bản đồ hành chính in ấn tỉnh Bắc Ninh được biên tập đồng bộ trên một trang in giấy đơn, tích hợp 7 lớp thông tin thông qua hệ thống màu sắc trực quan và ngôn ngữ ký hiệu nét đặc trưng. Phương pháp phân lớp khoa học này tạo ra một “bố cục đa tầng” vừa đảm bảo cái nhìn toàn cục diện diện rõ ràng đường địa giới hành chính, vừa duy trì độ sắc nét, chi tiết của mạng lưới hạ tầng kỹ thuật mà không xảy ra hiện tượng chồng lấn hay rối mắt cho người sử dụng.
- Lớp 1 – Đường địa giới hành chính cấp tỉnh: nét đứt màu hồng đậm là nét đậm nhất trên toàn bộ bản đồ. Phân biệt ranh giới ngoài tỉnh Bắc Ninh với 6 đơn vị tiếp giáp mới sau sắp xếp năm 2025 gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng và Hưng Yên. Lớp ký hiệu này thể hiện rõ nhất sự thay đổi địa giới, khi tỉnh Bắc Giang cũ đã được hợp nhất hoàn toàn vào tỉnh và nằm trong vùng nội địa phía Đông Bắc.
- Lớp 2 – Đường địa giới hành chính cấp xã: nét đứt đoạn ngắn kèm dải màu nền riêng cho từng đơn vị hành chính theo nguyên tắc màu tương đối. Thể hiện ranh giới của toàn bộ 99 đơn vị hành chính trong tỉnh sau khi sắp xếp.
- Lớp 3 – Ký hiệu số thứ tự đơn vị hành chính (1-99): con số được in trong từng vùng màu để xác định tên đơn vị hành chính cấp xã. Người dùng tra cứu tên đầy đủ qua bảng danh sách các đơn vị hành chính cấp xã sau, được sắp xếp ở góc dưới bên trái của bản đồ. Số nhỏ thường là các phường nội đô Bắc Ninh và Bắc Giang cũ, các số tiếp theo mở rộng ra vùng xã đồng bằng và vùng trung du, miền núi phía Đông Bắc.
- Lớp 4 – Đường cao tốc và trục đường chính: nét liền đậm thể hiện cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, vành đai 4 vùng Thủ đô, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18, Quốc lộ 17 và Quốc lộ 37. Tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng được ký hiệu trong lớp này với biểu tượng ga riêng.
- Lớp 5 – Đường tỉnh và đường phố: nét liền mảnh thể hiện hệ thống đường tỉnh lộ, đường nội đô, đường liên xã và đường phố trong khu dân cư của 99 đơn vị hành chính.
- Lớp 6 – Sông, rạch, ao, hồ: vùng màu xanh dương nhạt với đường cong uốn lượn và tên sông in nghiêng, thể hiện sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống, cùng hệ thống kênh và hồ thủy lợi ở vùng đồng bằng. Khu vực hợp lưu ba sông tại Phả Lại được thể hiện bằng nền xanh dương đậm.
- Lớp 7 – Đường bình độ cao: nét mảnh màu vàng nhạt, thể hiện địa hình đồi núi vùng Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế thuộc sườn tây dãy Yên Tử, với độ cao tăng dần về phía đông bắc. Vùng đồng bằng châu thổ phía tây nam không có đường bình độ.
Bandoviet.com.vn còn cung cấp bản đồ giao thông Bắc Ninh theo dạng chuyên đề, tập trung mô tả hệ thống hạ tầng giao thông vận tải và các khu công nghiệp trọng điểm. Nội dung bản đồ làm nổi bật các tuyến giao thông chính như cao tốc Hà Nội – Bắc Giang – Lạng Sơn, vành đai 4 vùng Thủ đô, các quốc lộ 1A, 18, 17, 37, tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng cùng mạng lưới khu công nghiệp Yên Phong, Quế Võ và VSIP, thay vì nhấn mạnh ranh giới hành chính. Ngoài ra, Bandoviet.com.vn còn cung cấp bản đồ xã, phường, tỉnh Bắc Ninh chi tiết, thể hiện đầy đủ địa giới của 99 đơn vị hành chính, hệ thống giao thông, sông ngòi và các địa danh quan trọng, phục vụ nhu cầu quản lý, tra cứu và quy hoạch tại từng địa bàn.


Tư vấn với ChatGPT
Tư vấn với Gemini
Tư vấn với Claude